Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học trường Chuyên thái bình lần 4 - Pdf 39

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LẦN 4
NĂM HỌC 2015-2016
MÔN SINH HỌC – LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề gồm 6 trang 50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132
Câu 1(ID: 135107): Ở một quần thể sinh vật sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn
được duy trì không đổi là: 0,36AABB : 0,48AAbb : 0,16aabb. Hãy chọn kết luận đúng?
A.
B.
C.
D.

Đây là quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Quần thể tự phối hoặc quần thể sinh sản vô tính.
Quần thể đang cân bằng về di truyền.
Quần thể có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Câu 2(ID: 135108): Trong một gen có 1 bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến
thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ:
A. A - T* → T* - X → G - X
C. A - T* → T* - G → G – X

B. A - T* → G - T* → G – X
D. A - T* → A - G → G – X

Câu 3(ID: 135109): Ở một loài côn trùng đem lai F1 có cánh dài, mỏng với cá thể chưa biết kiểu gen


Câu 5(ID: 135111): Trong phép lai một cặp tính trạng khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội
ở thể hệ F2, MenĐen đã nhận biết được điều gì.
A.
B.
C.
D.

1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.
2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.
100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.
F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

Câu 6(ID: 135112): Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật, sinh vật bắt đầu di cư lên cạn từ kỉ
nào sau đây
A. Kỉ Đệ Tam

B. Kỉ Đê Vôn

C. Kỉ Các Bon

D. Kỉ Silua

Câu 7(ID: 135113): Có 4 dòng ruồi giấm khác nhau với các đoạn nhiễm sắc thể số 2 là:
(1) : A B F E D C G H I K
(3) :A B F E H G I D C K

2) : A B C D E F G H I K
(4) : A B F E H G C D I K


Câu 9(ID: 135115): Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày
càng tăng được thấy ở:
A. Quần thể sinh sản vô tính.

B. Quần thể giao phối ngẫu nhiên

C. Mọi quần thể sinh vật.

D. Quần thể tự phối.

Câu 10(ID: 135116): Thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 16 cá thể AA, 48
cá thể Aa. Nếu kiểu hình aa đều bị chết ở giai đoạn phôi thì ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ
trưởng thành là:
𝟑

A. 𝟏𝟎

𝟑

𝟏

B. 𝟕

𝟓

C. 𝟒

D. 𝟖

Câu 11(ID: 135117): Ở người A- phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với a- không phân biệt

Xảy ra ở vùng kết thúc của gen.

Câu 14(ID: 135120): Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
A. Tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.

B. Tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật.

C. Môi trường sống và tổ hợp gen.

D. Áp lực của CLTN.

Câu 15(ID: 135121): Một đoạn mạch số 1 của gen có -5’ATTTGGGX XXGAGGX3’-. Đoạn gen
này có
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất !

2


B. 40 liên kết hiđrô

A. 30 cặp nucleotit.

𝐴+𝐺

8

C. Tỉ lệ 𝑇+𝑋 = 7

D. 30 liên hết hóa trị.



Câu 19(ID: 135125): Điều nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.
B. Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ hoặc giảm bớt biểu hiện của tính trạng.
C. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.
D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Câu 20(ID: 135126): Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu là:P:
0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. Giả sử từ thế hệ này trở đi chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu
hình aa khi vừa mới sinh ra. Xác định tần số tương đối của các alen A của quần thể sau 9 thế hệ là:
A. p = 0,94

B. p = 0,06

C. p = 0,92

D. p = 0,08.

Câu 21(ID: 135127): Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh
do một gen quy định. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 14 và 15 chỉ bị một bệnh trong hai
bệnh nói trên là bao nhiêu?

1

A. 16

5

B. 18

1


Câu 23(ID: 135129): Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị di truyền
cung cấp cho quá trình chọn giống:
A. Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hóa học.
B. Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.
C. Loại bỏ những cá thể không mong muốn.
D. Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.
Câu 24(ID: 135130): Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà
không có ở phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
A. Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn để tổng hợp ARN.
B. Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.
C. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
D. Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
Câu 25(ID: 135131): Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc
thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y, trong đó gen A có 5 alen, gen B có 7 alen. Trong quần thể
sẽ có tối đa số loại kiểu gen:
A. 420

B. 1330

C. 630

D. 665

Câu 26(ID: 135132): Một gen tổng hợp một phân tử protein có 498 aa, trong gen có tỉ lệ A/G = 2/3.
Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G = 66,85%. Đây là đột biến:
A. Thay thế hai cặp A – T ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp G – X.
B. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
C. Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.
D. Thay thế hai cặp G – X ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp A – T.

A. Đột biến làm mất gen điều hòa
C. Đột biến làm mất vùng vận hành

B. Đột biến làm mất một gen cấu trúc
D. Đột biến làm mất vùng khởi động.
𝐴𝐵

𝐸ℎ

Câu 31(ID: 135137): Ở một loài động vật cho cơ thể có kiểu gen 𝑎𝑏 Dd𝑒𝐻. Biết tần số trao đổi chéo
A và B là 10%, tần số trao đổi chéo giữa E và h là 20%. Khi cơ thể trên phát sinh giao tử AB d EH
chiếm tỉ lệ % là bao nhiêu? Và cho cơ thể bên tự thụ phấn thì tỉ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội
là:
A. 5,5% và 99,49%

B. 2,25% và 99,949%

C. 5,5% và 0,050625%

D. 2,25% và 0,050625%

Câu 32(ID: 135138): Ở loài đậu thơm sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng kiểu gen qui
định màu hoa đỏ các tổ hợp gen khác sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết hai cặp gen nằm trên
hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau cho cây dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn sẽ thu được
kết quả nhân tính ở F2:
A. 13 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
C. 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

B. 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
D. 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng.

C. Phiên mã tổng hợp ARN.

D. Cả ba quá trình trên.

Câu 36(ID: 135142): Đối với y học di truyền học có vai trò
A. Tìm hiểu nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị cho một số bệnh tật di truyền bẩm sinh trên người.
B. Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân chuẩn đoán và dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số
các dị tật bẩm sinh trên người.
C. Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và chuẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tật
bẩm sinh trên người.
D. Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột
biến.
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất !

5


Câu 37(ID: 135143): Trứng cá hồi bắt đầu phát triền ở 00C. Nếu nhiệt độ nước tăng dần đến 20C thì
sau 205 ngày trứng mới nở thành cá con. Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển từ trứng đến
cá con
A. 410 độ/ngày

B. 210 độ/ngày

C. 320 độ/ngày

D. 108 độ/ngày

Câu 38(ID: 135144): Cây hạt kín xuất hiện vào kỉ, đại nào dưới đây?
A. Kỉ phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

C. Hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
D. Phân hóa khả năng sinh sản của những cá thể trong thích nghi nhất
Câu 41(ID: 135147): Khi các cá thể của một quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình
thành giao tử. Ở một số tế bào sinh giao tử giảm phân 1 diễn ra hoàn toàn bình thường nhưng giảm
phân 2 có một nhiễm sắc thể kép thuộc cặp nhiễm sắc thể thường không phân li. Sự tổ hợp tự do giữa
các giao tử trong quần thể sẽ tạo ra các kiểu tổ hợp giao tử là
A. 2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1 và 2n + 2.

B. 2n, 2n – 1 – 1, 2n – 1 và 2n – 2.

C. 2n, 2n + 1, 2n + 2, 2n – 1 và 2n – 2.

D. 2n, 2n + 1 + 1, 2n + 1, 2n – 1 – 1 và 2n – 1.

Câu 42(ID: 135148): Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với
nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản
1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau.
2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
Phương án đúng là:
A. 1,3,5,6

B. 1,2,5,6

C. 1,2,3,5,6

D. 1,2,43 ,5,6

xã, số lượng cá thể của mỗi loài trong đó và một số đặc tính sinh học quan trọng khác sẽ thay đổi.
Điều nào dưới đây là sai?
A. Các cá thể thành thục sinh dục sớm hơn.
B. Số lượng loài trong quần xã tăng lên.
C. Kích thước của các quần thể giảm đi.
D. Quan hệ sinh học giữa các loài trong quần xã bớt căng thẳng.
Câu 47(ID: 135153): Sự thích nghi của động vật hằng nhiệt đới với điều kiện khô nóng được thể
hiện là
A. Giảm tuyến mồ hôi, tăng bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
B. Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
C. Giảm tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào ban đêm hay trong hang hốc.
D. Tăng tuyến mồ hôi, ít bài tiết nước tiểu, chuyển hoạt động vào buổi sáng.
Câu 48(ID: 135154): Cho quả bí tròn lai với quả bí tròn được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho F1 tự thụ
phấn, F2 có 56,25% quả dẹt : 37,5% quả tròn : 6,25% quả dài. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen qui định.
B. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ.
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất !

7


C. Có hiện tượng di truyền liên kết gen
D. Đời F2 có 16 kiểu tổ hợp các giao tử.
Câu 49(ID: 135155): Nguyên nhân dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử là:
A. Do các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Do các gen nhân đôi thành các cặp alen.
C. Do trong tế bào gen tồn tại theo cặp alen.
D. Do các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào.
Câu 50(ID: 135156): Từ một quần thể thực vật ban đầu sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu
gen của quần thể là: 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các

A
D
D
D
D
B

Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Đáp án
D
B
A
C
B
A
A
A
D
C

35
36
37
38
39
40

Đáp án
B
B
A
A
B
A
A
A
C
C

Câu
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50

Xét dày : mỏng = 10 :10 = 1:1 => Bb x bb
Nếu hai gen phân li độc lập thì ta có
(Dài : ngắn )(dày : mỏng ) =(3 :1 )(1:1 ) = 9:3:3:1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài





Hai gen cùng nằm trên 1 NST
Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1
Hoán vị gen
Đáp án C

Câu 4
Các đáp án đúng là 1,2,3
Nhờ các đặc điểm đó mà E. coli nhanh chóng tạo ra các sản phẩm mong muốn của gen cần chuyển .
Đáp án C
Câu 5
Sau khi lai phân tích thì Men den có thể kết luận cá thể có kiểu hình trội ở F 2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1 AA
: 2 Aa
Đáp án A
Câu 6
Sinh vật bắt đầu lên cạn từ kỉ Silua
Đáp án D
Câu 7
Ta có (3) →( đảo đoạn IDC) →(4) →( đảo đoạn DCG) →(1)→( đảo đoạn F E D C) → (2)
Đáp án D
Câu 8
Trao đổi đoạn không tương ứng = Trao đổi không cân => Đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn
nhiễm sắc thể


Tần số kiểu gen Aa trong quần thể là : 14 × 2 = 7Đáp án B
Câu 11
Xét quần thể có kiểu gen : 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
Cặp vợ chông phân biệt được mùi vị có kiểu gen : 3/7 AA : 4/7 Aa
Để sinh được con không phân biệt được mùi vị, cặp vợ chồng phải có kiểu gen là Aa x Aa
Xác suất để cặp vợ chồng cùng có kiểu gen trên là
4

4

x7 =

7

16
49

Cặp vợ chồng có kiểu gen Aa, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 3 người con, trong đó 2 con
trai phân biệt được mùi vị, 1 con gái không phân biệt được là :

Vậy xác suất để cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị sinh được 3 đứa con như trên là :

Đáp án D
Câu 12
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất ! 10


Xét gen có 3 alen : A1 > A2 > A3 => Xuất hiện 3 kiểu hình
Xét gen có 6 alen : B1 > B2 > B3 >B4 > B5 > B6 => Xuất hiện 6 kiểu hình

3

1

3

A-B- dd = 2 ×4 × 2 = = 16 = 0.1875
Đáp án A
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất ! 11


Câu 18
Ta có :
F2 phân li: 3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái da cam = 6 cái đỏ : 2 cái da cam
3 ruồi đực mắt đỏ : 5 ruồi đực da cam
 9 đỏ : 7 da cam => tương tác bổ trợ 9 :7
 Quy ước A-B màu đỏ , các kiểu gen còn lại màu da cam
 Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới => Một gen quy định màu sắc mắt nằm trên NST
NST giới tính X không tương đồng trên Y
 Sơ đồ lai phù hợp với P là bbXAXA x BBXaY
Đáp án A

Câu 19
D sai . Các các thể bị đoản đoạn thường bị giảm khả năng sinh sản, không dẫn đến gây chết
Đáp án D
Câu 20
Ở thế hệ xuất phát : a = 0, 3 ; A = 0,7
Ta có công thức tính tần số alen a khi các cá thể a bị loại bỏ từ khi mới sinh là :
0,3



1

Xác suất kiểu hình lặn ở 5 tính trạng là : 2 ×4 ×2 ×4 ×2 =

1
27

Đáp án D

Câu 23
A, B , D đều tạo ra các biến dị di truyền
C làm giảm tính đa dạng của di truyền , loại bỏ bớt các biến dị di truyền
Đáp án C .
Câu 24
Vì gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh nên phiên mã sẽ tạo ra các phân tử mARN chứa cá
vùng mã hóa aa và vùng không mã hóa aa , nên cần cắt bỏ những vùng không mã hóa
Gen ở sinh vật nhân sơ là gen không phân mảnh nên tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã ,
không phải cắt bỏ
Đáp án B
Câu 25
XX sẽ có :

5 x 7 ( 5 x7 + 1)
2

= 630

XY sẽ có : 5 x 7 x 1 = 35 kiểu gen
Tổng kiểu gen trong quần thể là : 630 + 35 = 665

Ta có : ab/ab = 0.225
dd = 0.25
eh/eh = 0,01
Xác suất xuất hiện cá thể có tất cả các cặp gen mang tính trạng lặn là
ab/ab dd eh/eh = 0.225 x 0.25 x 0.01
Xác suất cá thể có ít nhất một tính trạng trội là : 1 – (0.225 x0.25 x0.01) =0. 99949 = 99,949%
Đáp án B
Câu 32
Cây dị hợp hay cặp gen tự thụ phấn cho ra 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
Aa Bb x AaBb => ( 3 A- : 1 aa) ( 3 B- : 1 bb) = 9 A-B - : 3 aaB- : 3 A-bb : 1 aabb = 9 hoa đỏ : 7 hoa
trắng.
Đáp án B
Câu 33
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất ! 14


Các phương pháp tạo ra hợp tử chuyển gen ở động vật là vi tiêm và cấy nhân có gen đã cải biến
Dùng súng bắn gen chỉ áp dụng ở thực vật
Đáp án A
Câu 34
Cánh chim và tay người đều là chi trước của động vật có xương => là cặp cơ quan tương đồng
Đáp án A
Câu 35
Quá trình nhân đôi , phiên mã , dịch mã đền tuần theo nguyên tác bổ sung nhưng chỉ khi quá trình
nhân đôi không tuần theo nguyên tắc bổ sung mới phát sinh đột biến gen ( biến đổi vật chất di
truyền trên AND)
Đáp án B
Câu 36
Đáp án A
Câu 37

n + n = 2n;
n+n+1 = 2n+1;
n+n-1 = 2n-1;
n+1+n-1 = 2n
n+1+n+1= 2n+2
n-1+n-1 = 2n - 2
Đáp án C
Câu 42
Hai loài họ hàng không giao phối với nhau nên hiện tượng cách li sinh sản của chúng do cách li
trước hợp tử
Các trường hợp có thể dẫn đến hiện tượng cách li trước hợp tử là : 1,3,5,6
2 – sai vì là trường hợp cách li sau hợp tử
4 – sai vì đó là trường hợp cách li sau hợp tử
Đáp án A
Câu 43
D- sai , nếu quần ngẫu phối thì thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu gen Aa , nhưng trong quần thể chỉ có hai
loại kiểu gen AA và aa nên không thể là ngẫu phối
Đáp án D
Câu 44
Tảo silic đồng hóa được mức năng lượng là : 0,03 x 3. 000.000 kcal/m2/ngày.
Năng lượng giác xáp khai thác được là : 0,4 x 0,03 x 3 000.000 kcal/m2/ngày
Năng lượng cá ăn giác xáp tích lũy được là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000 kcal/m2/ngày
Hiệu suất sử dụng năng lượng là : 0.000015 x 0,4 x 0,03 x 3 000.000 : 3 000.000 = 0,000018%
Đáp án D
Câu 45
B sai ví dụ như tháp số lượng của các sinh vật sống kí sinh ( số lượng sinh vật kí sinh >> số lượng
vật chủ ) .
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất ! 16



Ta có Aa ở thế hệ ban đầu là : 0,05 x 2 3 = 0.4
Tỉ lệ AA ở thể hệ ban đầu là = 0,525 – (0.4 – 0,05 ) :2 = 0.35
Tỉ lệ aa ở thể hệ ban đầu là = 1 – 0.35 – 0.4 = 0.25
Đáp án A

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất ! 17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status