Đánh giá tính dễ bị tổn thương của cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh bắc kạn trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐÀO XUÂN HOẠCH

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐÀO XUÂN HOẠCH

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Hoài Nam

HÀ NỘI – 2016



2.2

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................22

2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.4
2.4.1
2.4.2
2.4.3

Phương pháp thu thập, xử lý số liệu ..............................................................22
Phương pháp tham vấn chuyên gia................................................................23
Phương pháp tính chỉ số ................................................................................23
Tổng quan khu vực nghiên cứu .........................................................................35
Vị trí địa lý.....................................................................................................36
Đặc điểm thiên tai chủ yếu tỉnh Bắc Kạn ......................................................41
Hiện trạng cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Kạn.........................................43
Số liệu chi tiết ....................................................................................................45
Nhóm tiêu chí hiểm họa ................................................................................45
Nhóm tiêu chí về xã hội.................................................................................47
Nhóm tiêu chí đặc trưng tính chất cơ học và kỹ thuật...................................48

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................60


3.4.1

Tính dễ bị tổn thương của đập dâng tính đến thời điểm hiện tại ...................68

3.4.2

Tính dễ bị tổn thương của đập dâng tính đến năm 2035 ...............................69

3.5
3.5.1
3.5.2
3.6

Đánh giá tính dễ bị tổn thương của kênh chính sau hồ chứa ............................71
Tính dễ bị tổn thương kênh chính sau hồ chứa tính đến hiện tại ..................71
Tính dễ bị tổn thương kênh chính sau hồ chứa tính đến năm 2035 ..............72
So sánh kết quả đánh giá TDBTT với các phương pháp hiện tại ......................73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................78
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................83
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................................85
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................................94


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Hoài Nam, không sao chép các công trình nghiên
cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì

Đồng thời tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn giúp đỡ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian qua.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả

Đào Xuân Hoạch

2

năm 2016


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CSHTNT

Cơ sở hạ tầng nông thôn

DEM


SRES

Báo cáo về kịch bản phát thải

SREX

Báo cáo về quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực
đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với Biến đổi khí hậu

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TDBTT

Tính dễ bị tổn thương

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UNDP

Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc


Bảng 3.13. Trọng số các tiêu chí thành phần của kè theo phương pháp AHP ..............93
Hình 3.23. TDBTT của hệ thống kè tính theo phương pháp AHP ................................93
Bảng 3.14. Thống kê độ dốc địa hình trung bình của các huyện trong tỉnh Bắc Kạn ...94
Bảng 3.15. Lượng mưa một ngày max thời đoạn 1961÷ 2007 và sự thay đổi trong thời
đoạn 2026 ÷ 2035 ..........................................................................................................94
4


Bảng 3.16. Thống kê mật độ che phủ rừng của các huyện trong tỉnh Bắc Kạn ............95
Bảng 3.17. Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội đối với các huyện của tỉnh Bắc Kạn ..95
Bảng 3.18. Số công trình phụ trên đường GTNT tỉnh Bắc Kạn ....................................96
Bảng 3.19. Số xã bị chia cắt với đường chính hàng năm và thiệt hại trong quá khứ của
đường GTNT tỉnh Bắc Kạn ...........................................................................................96
Bảng 3.20. Chiều dài và O&M của đường GTNT các huyện trong tỉnh Bắc Kạn .......97
Bảng 3.21. Thống kê năm xây dựng kè của các huyện trong tỉnh Bắc Kạn .................97
Bảng 3.22. Chiều dài, số lần kiểm tra, đóng góp cộng đồng, O&M và thiệt hại của kè
trong tỉnh Bắc Kạn .........................................................................................................98
Bảng 3.23. Vật liệu làm kè của các huyện trong tỉnh Bắc Kạn .....................................98
Bảng 3.24. Thống kê số lượng hồ chứa trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn....99
Bảng 3.25. Thống kê năm xây dựng hồ chứa các huyện trong tỉnh Bắc Kạn ...............99
Bảng 3.26. Thống kê vật liệu xây dựng hồ chứa nước trong tỉnh Bắc Kạn ................100
Bảng 3.27. Thống kê vật liệu xây dựng kênh sau hồ chứa tỉnh Bắc Kạn....................100
Bảng 3.28. Thông số hồ chứa và kênh chính sau hồ chứa tỉnh Bắc Kạn ....................101
Bảng 3.29. Thống kê năm xây dựng đập dâng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ..................102
Bảng 3.30. Thống kê vật liệu xây dựng đập dâng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .............102
Bảng 3.31.Thông số đập dâng thỏa mãn điều kiện đánh giá TDBTT tỉnh Bắc Kạn ...103

5



Hình 3.10. Tính dễ bị tổn thương hồ chứa nước tỉnh Bắc Kạn năm 2035 ....................67
Hình 3.11. Bản đồ TDBTT của hồ chứa nước tỉnh Bắc Kạn năm 2035 .......................68
6


Hình 3.12. Tính dễ bị tổn thương đập dâng tỉnh Bắc Kạn thời điểm hiện tại ...............69
Hình 3.13. Bản đồ TDBTT của đập dâng tỉnh Bắc Kạn thời điểm hiện tại ..................69
Hình 3.14. Tính dễ bị tổn thương đập dâng tỉnh Bắc Kạn năm 2035 ...........................70
Hình 3.15. Bản đồ TDBTT của đập dâng tỉnh Bắc Kạn năm 2035...............................70
Hình 3.16. Tính dễ bị tổn thương kênh chính tỉnh Bắc Kạn thời điểm hiện tại ............71
Hình 3.17. Bản đồ TDBTT kênh chính tỉnh Bắc Kạn thời điểm hiện tại......................71
Hình 3.18. Tính dễ bị tổn thương kênh chính tỉnh Bắc Kạn năm 2035 ........................72
Hình 3.19. Bản đồ TDBTT kênh chính tỉnh Bắc Kạn năm 2035 ..................................73
Hình 3.20. TDBTT của đường GTNT tính theo phương pháp Iyengar & Sudarshan ..86
Hình 3.21. TDBTT của kè tính theo phương pháp Iyengar & Sudarshan.....................87
Hình 3.22. TDBTT của đường GTNT tính theo phương pháp AHP ............................92

7


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khí hậu đã và đang biến đổi và có những tác động tiềm tàng, bất lợi đến sự phát
triển của toàn cầu. Ngày nay, Biến đổi khí hậu (BĐKH) không chỉ còn là vấn đề môi
trường, vấn đề của một ngành riêng lẻ nào đó mà nó đã trở thành vấn đề của sự phát
triển bền vững chung của nhân loại. BĐKH đã và đang tác động lên những yếu tố cơ
bản của đời sống con người trên phạm vi toàn cầu như nước, lương thực, năng lượng,
sức khỏe và môi trường. Hàng trăm triệu người có thể phải lâm vào nạn đói, thiếu
nước và lụt lội tại vùng ven biển do trái đất nóng lên và nước biển dâng. Việt Nam,
một đất nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thường xuyên bị thiên tai đe dọa,

để giảm thiểu hay loại bỏ các tổn thương này. Đánh giá TDBTT sẽ giúp các nhà hoạch
định chính sách xác định được các biện pháp can thiệp cần thiết để giảm thiểu các tác
động không bất lợi của BĐKH.
Thực tiễn đã có những nghiên cứu nhằm đánh giá TDBTT do BĐKH tác động
đến các đối tượng khác nhau như: thủy văn môi trường [16], [20], [22], [28]; hệ sinh
thái [14], [31]; nông nghiệp [2], [6], [9], [13], [21]; thủy sản [3], [12]; du lịch [24]…
Tuy nhiên nghiên cứu đánh giá TDBTT đối với đối tượng cơ sở hạ tầng nông thôn mà
cụ thể là hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT), hệ thống thủy lợi như hồ
chứa, đê kè, kênh mương thì hầu như chưa có hoặc rất ít các nghiên cứu, đánh giá chi
tiết. Từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá tính dễ bị tổn thương của
cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh BĐKH”.
Thông qua nghiên cứu này, xác định được đối tượng và khu vực dễ bị tổn thương
nhất dưới tác động của BĐKH, từ đó làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý, các nhà
hoạch định chính sách địa phương cũng như người dân có được cái nhìn cụ thể hơn về
TDBTT và đưa ra những điều chỉnh kịp thời trong việc quy hoạch, quản lý và phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn (CSHTNT) trong nỗ lực thích ứng với BĐKH.
Mặt khác, nghiên cứu này có thể làm cơ sở tham chiếu cho các địa phương có
điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tương tự, là cơ sở cho các cơ quan trung ương trong
hoạch định chính sách, quản lý và phát triển hệ thống CSHTNT thích ứng với BĐKH
trong hiện nay và tương lai.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá TDBTT của hệ thống CSHTNT
tỉnh Bắc Kạn tại thời điểm hiện tại và tương lai gần 2035, từ đó hỗ trợ việc ra quyết
định của các Bộ, Ngành liên quan và chính quyền địa phương trong việc nâng cao
năng lực chống chịu khí hậu của hệ thống CSHTNT.

9


3. Dự kiến đóng góp


được lựa chọn để đánh giá do phạm vi nghiên cứu ở cấp độ cấp tỉnh nên việc thu thập
số liệu về đường GTNT nhánh ở cấp xã là rất khó khăn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi không gian
Tác giả tập trung nghiên cứu chi tiết đến quy mô cấp Tỉnh. Tỉnh Bắc Kạn gồm 7
huyện và 1 thành phố, cụ thể như sau:
10


+ Thành phố Bắc Kạn
+ Huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm
4.2.2. Phạm vi thời gian
Đánh giá TDBTT của hệ thống CSHTNT tỉnh Bắc Kạn được thực hiện cho hai
kịch bản:
- Giai đoạn hiện tại: sử dụng số liệu tính đến năm 2014
- Tương lai gần: sử dụng số liệu tính đến năm 2035
5. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Vấn đề nghiên cứu
- Tại sao phải đánh giá TDBTT của CSHTNT tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh
BĐKH?
- Khu vực nào của tỉnh Bắc Kạn mà các đối tượng CSHTNT có TDBTT cao nhất
trong bối cảnh BĐKH?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Cở sở hạ tầng nông thôn là đối tượng rất nhạy cảm với thiên tai trong bối cảnh
BĐKH.
6. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chính trong luận văn gồm:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thực địa: Phương pháp này được áp dụng
nhằm thu thập thông tin hiện trạng hệ thống CSHTNT, các thiên tai, thiệt hại do lũ lụt,

vấn đề nghiên cứu TDBTT trên thế giới và trong nước.
CHƯƠNG II: Trình bày phương pháp luận để xác định TDBTT cho hệ thống
CSHTNT cũng như khu vực nghiên cứu, số liệu và phương pháp xử lý số liệu.
CHƯƠNG III: Trình bày và phân tích kết quả tính toán tính dễ bị tổn thương hệ
thống CSHTNT cụ thể là: đường GTNT và hệ thống thủy lợi bao gồm: kè, hồ chứa
nước, đập dâng và kênh chính sau hồ chứa theo 2 kịch bản: hiện tại và tương lai gần
(tính đến năm 2035). Ngoài ra, trong chương này sẽ trình bày bản đồ TDBTT của hệ
thống CSHTNT tỉnh Bắc Kạn.

12


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về tính dễ bị tổn thương do BĐKH
Khái niệm về tính dễ bị tổn thương (TDBTT) đã có nhiều thay đổi trong những
năm qua. Việc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến TDBTT phụ thuộc vào mục đích
nghiên cứu sao cho phù hợp với các ngành, lĩnh vực khác nhau và các quan điểm tiếp
cận trong việc đánh giá TDBTT đã dần được hoàn thiện hơn, mang tính toàn diện và
đa chiều hơn như tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, con người … qua đó xác định
được chi tiết hơn các yếu tố và nguyên nhân gây nên thiệt hại cho đối tượng nghiên
cứu trước những tác động của BĐKH.
Trong nghiên cứu này, các khái niệm được trích dẫn tại “Báo cáo đặc biệt của
Việt Nam về Quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích
ứng với BĐKH", được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa UNDP và Bộ Tài nguyên
và Môi trường (MONRE), gọi tắt là SREX Việt Nam [8]. Báo cáo này quy tụ sự đóng
góp của trên 40 chuyên gia trong nước và quốc tế nhằm phác họa chi tiết kiến thức về
BĐKH và thiên tai ở Việt Nam tại thời điểm hiện tại. Cụ thể như sau:
+ Tình trạng dễ bị tổn thương: là xu hướng hay khuynh hướng bị ảnh hưởng
xấu. Khuynh hướng này cấu thành một đặc tính bên trong của các yếu tố ảnh hưởng.
Trong lĩnh vực rủi ro thiên tai, điều này bao gồm các đặc tính của một người/đối tượng

Có thể nói rằng, hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự
phát triển của một vùng miền hay rộng hơn là một quốc gia nào đó, với những đặc thù
riêng có của mình, hệ thống cơ sở hạ tầng phần lớn đều phơi lộ trước những thay đổi
của khí hậu. Ban đầu, hầu hết các nghiên cứu đánh giá TDBTT chỉ chú trọng đến sự
tổn thương về mặt cơ học của hệ thống cơ sở hạ tầng mà chưa xét đến các yếu tố kinh
tế - xã hội, môi trường và con người. Một số nghiên cứu tiêu biểu như:
Harvey và nnk [36] với đối tượng đánh giá là hệ thống giao thông đô thị mà cụ
thể là đường giao thông với bộ dữ liệu gồm có: số liệu về độ tuổi, chiều dài tuyến
đường, kết cấu mặt đường (vật liệu, độ nhám mặt đường, chiều dày các lớp, độ bền…).
Dựa trên kết quả mô hình ứng với kịch bản SRES A2 của Ủy ban liên chính phủ về
BĐKH (IPCC) với các thông số như: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm. Nghiên cứu đã chỉ
ra rằng sự thay đổi trong công tác bảo trì mặt đường và các chi phí phục hồi chức năng
như là một kết quả của sự BĐKH, dân cư, nhu cầu giao thông vận tải. Ngoài ra, có một
sự giảm nhỏ (từ 0% đến 3%) trong ngân sách bảo trì đường và phục hồi chức năng của
đường dựa trên sự thay đổi trong các yếu tố khí hậu. Kết quả này phản ánh khí hậu Úc
ngày càng nóng hơn và khô hơn làm cho mặt đường bị xuống cấp.
Năm 2007, Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghiệp Úc (CISRO) đã tiến
hành đánh giá rủi ro cho hệ thống cơ sở hạ tầng tại bang Victoria, Úc. Với đối tượng
14


cơ sở hạ tầng được đánh giá đa dạng hơn cụ thể như lĩnh vực tài nguyên nước (hồ
chứa, cống, hệ thống tiêu thoát lũ), lĩnh vực năng lượng (điện, ga và dầu), lĩnh vực
thông tin liên lạc (mạng di động, cáp truyền hình), lĩnh vực giao thông (đường bộ,
đường sắt, cầu, cảng, sân bay), lĩnh vực xây dựng dân dụng (nhà cửa, thiết bị đô thị tại
khu công cộng, khu giải trí.….). Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn AS/NZS 4360:2004 +
HB436 (Tiêu chuẩn Quản lý rủi ro, Úc) và kịch bản cơ sở hạ tầng chịu tác động xấu
nhất của BĐKH đến các năm 2030 và 2070, với giả định không có phản ứng thích ứng
nào được đưa ra để giảm thiểu tác động của BĐKH đến các năm 2030 và 2070
Cũng trong năm 2007, Larrivee và Simonet [39] đã chỉ ra rằng không phải tất

các nghiên cứu sau này đã dần hoàn thiện với cách tiếp cận đa chiều hơn, phù hợp với
từng đối tượng cơ sở hạ tầng tại các khu vực khác nhau. Một số nghiên cứu có thể kể
đến như:
Theo NJTPA [43] nghiên cứu tính dễ bị tổn thương do BĐKH và đánh giá rủi
ro của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông tại Bang NewJersay, đánh giá TDBTT dựa
vào 2 tiêu chí chính đó là mức độ phơi nhiễm và khả năng thích ứng. Mức độ phơi bày
trước hiểm họa của hệ thống cơ sở hạ tầng được xác định dựa trên phân tích lớp phủ
không gian của mức độ ngập lụt như nước biển dâng, bão, lũ lụt .trong môi trường
GIS. Nghiên cứu mang tính định lượng và được đơn giản hóa các yếu tố khi xác định
mức độ ngập lụt theo các kịch bản, các yếu tố xã hội, kinh tế. Nghiên cứu mới chỉ
dừng lại ở việc đánh giá tính dễ bị tổn thương cho hệ thống giao thông đô thị.
Fakhruddin và nnk [35] đã đánh giá TDBTT của hệ thống cơ sở hạ tầng tại đảo
Samoa thuộc vùng biển Thái Bình Dương. Nghiên cứu dựa vào khung khái niệm của
IPCC 2001, với ba tiêu chí đánh giá là độ phơi nhiễm trước hiểm họa, tính nhạy của hệ
thống và khả năng thích ứng. Bên cạnh đó, tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp
điều tra xã hội học và phương pháp xây dựng chỉ số tổn thương có xét đến các yếu tố
thể chế kinh tế - xã hội, y tế và sự hiểu biết của người dân địa phương. Kết quả nghiên
cứu chỉ ra rằng, trong bốn đối tượng nghiên cứu thì đối tượng cơ sở hạ tầng giao thông
vận tải là dễ bị tổn thương nhất do mức độ phơi nhiễm cao và khả năng ứng phó thấp
trước các tai biến khí hậu.
1.3 Một số nghiên cứu tính dễ bị tổn thương trong nước
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học trên thế giới, kế thừa các thành
quả này các nghiên cứu trong lĩnh vực BĐKH tại Việt Nam trong thời gian qua đã thu
được kết quả rất đáng khích lệ, đóng góp một phần không nhỏ trong việc hoạch định
chính sách, nâng cao khả năng thích ứng và quản lý rủi ro thiên tai. Việc đánh giá tính
dễ bị tổn thương tại Việt Nam đã được các nhà nghiên cứu đề cập gần như song hành
với các nghiên cứu về BĐKH, trong đó, có thể kể đến các công trình nghiên cứu tiêu
16



Với những nghiên cứu bước đầu về tổn thương do lũ trên các lưu vực sông ở
trên, tác giả Nguyễn Thanh Sơn và Cấn Thu Văn [16] đã nghiên cứu TDBTT với
17


phương pháp điều tra xã hội học, từ việc xây dựng bảng hỏi và phân tích kết quả đạt
được thông qua các chỉ số tổn thương mà người nghiên cứu đưa ra. Phương pháp để
xây dựng bộ chỉ số TDBTT do lũ áp dụng cho lưu vực sông miền Trung là sử dụng
bảng các câu hỏi điều tra người dân trong vùng nghiên cứu. Từ số liệu điều tra sẽ tiến
hành phân tích, tính toán thành thang điểm đánh giá chỉ tiêu thành phần cho đặc trưng
tính nhạy và khả năng chống chịu cũng như khả năng tự phục hồi, xây dựng bản đồ
diện lộ cho các đặc trưng nguy cơ lũ, kinh tế xã hội, cơ sở vật chất,… Từ các giá trị
thành phần trên tiến hành tính toán TDBTT do lũ tuy nhiên hạn chế của phương pháp
này là mang nặng tính chủ quan, phụ thuộc nhiều vào nhận thức cũng như sự hiểu biết
của người xây dựng bảng hỏi. Để khắc phục những hạn chế này, trong nghiên cứu mới
đây của tác giả Nguyễn Thanh Sơn và Cấn Thu Văn [27] đã lựa chọn và xây dựng
được phương pháp tính toán TDBTT do lũ trên cơ sở kết hợp các phương pháp xác
định như sau: phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp tích hợp bản đồ, phương
pháp tính chỉ số (kết hợp hai thuật toán phân tích hệ thống phân cấp (APH) và thuật
toán tính trọng số của Iyengar – Sudarshan) áp dụng tính toán cho lưu vực sông Vu
Gia – Thu Bồn với bộ bốn tiêu chí: nguy cơ lũ lụt, độ phơi nhiễm, tính nhạy và khả
năng chống chịu.
Cũng đánh giá TDBTT do ngập lụt, nhưng tác giả Trương Văn Thịnh [20] đã
nghiên cứu cho đối tượng cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống cấp
nước, hệ thống điện cho thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Sử dụng phương pháp
định tính trong nghiên cứu thông qua phân tích hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng và kế
thừa kết quả dự báo ngập lụt từ mô hình thủy lực do Viện Địa lý – Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam thực hiện năm 2010 với các kịch bản ngập lụt tính đến năm
2020, 2050, 2100 từ đó rút ra được đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật. Tuy nhiên khi đánh giá tính dễ bị tổn thương, nghiên cứu chưa xét đến

Đối với khu vực miền núi đặc biệt là khu vực miền núi phía Bắc, với đặc thù
địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng thì BĐKH đã tác động không nhỏ tới đời sống đồng bào
dân tộc thiểu số, đây chính là đối tượng nghiên cứu của Mai Thanh Sơn, Lê Đình
Phùng, Lê Đức Thịnh [15] Với phương pháp điều tra, thu thập xử lý số liệu, nghiên
cứu đã chỉ ra rằng khu vực miền núi là khu vực dễ bị tổn thương với BĐKH, không
thua kém so với khu vực ven biển bởi lẽ do đặc thù tự nhiên của vùng núi phía bắc
đồng thời đây cũng là nơi tập trung phần lớn cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số với
nguồn thu nhập chính là dựa vào sản xuất nông nghiệp, một lĩnh vực rất nhạy cảm với
BĐKH.
1.4 Nhận xét chung
Nhận thấy rằng các nghiên cứu trong và ngoài nước từ việc tiếp cận khía cạnh
tổn thương cơ học thuận túy đã thay đổi với cách tiếp cận đa chiều có xét đến ảnh
19


hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội, thể chế, môi trường và con người. Tuy nhiên
chưa có một nghiên cứu cụ thể nào tập trung đánh giá tính dễ bị tổn thương cho đối
tượng thuộc hệ thống CSHTNT cụ thể là đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy
lợi thuộc khu vực miền núi. Điều này là hết sức cần thiết bởi hệ thống CSHTNT là một
trong những yếu tố then chốt đảm bảo an ninh lương thực và quốc phòng, sự kết nối và
phát triển của một khu vực nhất là khu vực miền núi nơi mà đời sống của người dân
còn hết sức khó khăn và thiếu thốn cơ sở hạ tầng do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế.
Mặt khác, đánh giá TDBTT của CSHTNT sẽ giúp cho việc hoạch định các chính
sách kinh tế xã hội có cơ sở khoa học, có tính thực tiễn cao nhằm giúp địa phương
thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của người dân
vùng núi phía Bắc nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu đánh giá tổn thương và rủi ro thiên tai, TDBTT
thường được xem như là một hàm số của mức độ phơi bày, sự nhạy cảm, và khả năng
ứng phó của một hệ thống trước hiểm họa [2], [3], [6], [9], [13], [17], [21]. Trong
nhiều trường hợp thì các khái niệm này có thể hoán đổi cho nhau nên đã gây ra rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status