1. Hỗn hợp khí gas dùng ở gia đình là các ankan nào sau đây?
A. metan, propan và etan.
B. etan, propan và pentan
C. propan, butan và hexan.
D. butan, pentan và hexan.
2. Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công
thức của sản phẩm là
A.
CH3Cl
B.
CH2Cl2
C.
CHCl3
D.
CCl4
3. Điều nào sau đây đúng ?
A. Các chất đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử.
B. Các chất đồng phân là các chất có cùng khối lượng phân tử.
C. Các chất đồng phân là các chất có cùng khối lượng riêng.
D. Các chất đồng phân là các chất có cùng tính chất hoá học
4. Phản ứng nào dưới đây cho hexan tinh khiết qua tổng hợp Vuyêc (Wurtz) từ
A.
C4H10 và C5H12
6. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
A.
1-clo-2-metylbutan
B.
2-clo-2-metylbutan
C.
2-clo-3-metylbutan
D.
1-clo-3-metylbutan
7. Các xicloankan đều
A.
không làm mất màu nước brom
B.
không tham gia phản ứng thế bởi halogen.
B.
lai hóa sp2
C.
lai hóa sp3
D.
không lai hóa
10. Một hidrocacbon E có %C = 75% . CTPT của hidrocacbon là
A.
CH4
B.
C2H6
C.
C3H8
D.
C4H10
11. Đốt cháy hoàn toàn 30 lit hỗn hợp metan và hidro cần 45 lit oxi. Thể tích các khí đo ở
điều kiện tiêu chuẩn. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là
A.
D.
propan 0,15 mol và butan 0,3 mol.
13. Để nhận biết một hợp chất có chứa 2 nguyên tố cacbon và hidro, người ta thực hiện
phản ứng đốt cháy, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy đi qua
A. đồng (II) sunfat khan.
B. nước vôi trong.
C. đồng (II) sunfat khan và dung dịch nước vôi trong.
D. dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch nước vôi trong.
14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon no mạch hở X, Y liên tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng thu được 11,2 lit cacbonic (đktc) và 12,6 gam nước. Công thức phân
tử của X, Y là
A.
C2H6 và C3H8
B.
CH4 và C2H6
C.
C3H8 và C4H10
D.
C4H10 và C5H12
Không thể cô lập riêng từng cấu dạng được.
D.
Phân tử metan không có cấu dạng.
17. Hợp chất
có tên gọi là
A.
pentan
B
neopentan
C
isopentan
D
pentan
18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu
được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là
A.
5
20. Cho các xicloankan
hiđro (xúc tác Ni, to)
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
số chất tham gia phản ứng cộng với
21. Khi nung natri axetat với vôi tôi xút, tạo ra khí
A.
axetilen.
B.
là 2 chất đồng phân.
B.
là các anken.
C.
là những hidrocacbon no.
D.
Là hai chất đồng đẳng.
24. Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44
gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là
A.
8,96 lit.
B.
11,2 lit.
C.
13,44 lit.
D.
C.
Ankan là những chất có màu.
D.
Ankan tan được trong nước
27. Clorofom là
A.
CH3Cl
B.
CCl4
C.
CHCl3
D.
CH2Cl2
28. Chỉ ra nội dung sai, khi nói về phản ứng halogen hoá ankan
A.
clo thế cho H ở cacbon các bậc khác nhau.
0,384 lit.
D.
0,896 lit.
31. Một ankan D có %C = 80%. Công thức phân tử của ankan là
A.
CH4
B.
C2H6
C.
C3H8
D.
C4H10
32. Đốt cháy hoàn toàn 16 lít xicloankan thì thu được 96 lít CO2. Công thức phân tử của
xicloankan là
A.
C6H12
cacbon n ≥3, ankan thế clo cho sản phẩm chính (theo tỷ lệ mol 1:1) ở
A. cacbon bậc cao
B. cacbon bậc 1
C. cacbon bậc 2
D. Cả B và C
35. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan thu được 2 lít CO2. Công thức phân tử của ankan là
A.
CH4
B.
C2H6
C.
C3H8
D.
C4H12
36. Cho 50 gam natri axetat tác dụng vơi 1 lượng vôi trộn xút lấy dư. Thể tích metan thu
được là (đktc)
A.
13,65 lit
B.
CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
A.
CH4 và C2H6
B.
C2H6 và C3H8
C.
C3H8 và C4H10
D.
C4H10 và C5H12
39. Một hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có khối lượng 24,8 gam. Thể tích tương ứng là 11,2 lít (
ở đktc).CTPT của 2 ankan là
A.
C2H6 và C3H8
B.
C5H12 và C6H14
C.
C3H8 và C4H10
C.
dùng làm dung môi và dầu bôi trơn máy
D.
Tất cả đều đúng
42. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì tạo ra
A.
số mol nước lớn hơn số mol cacbonic .
B.
số mol nước nhỏ hơn số mol cacbonic.
C.
số mol nước bằng số mol cacbonic.
D.
số mol cacbonic lớn hơn hay nhỏ hơn số mol nước thì tùy thuộc vào từng
ankan cụ thể.
43. Xicloankan nào sau đây có thể làm mất màu nước brom ở điều kiện thường
A.
Xiclobutan.
B.
C2H6,C2H4, C3H6, C4H8,H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và
y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
A.
176 gam và 180 gam.
B.
44 gam và 18 gam.
C.
44 gam và 72 gam.
D.
176 gam và 90 gam.
46. Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối kali của 3 axit no đơn chức với NaOH dư thu
được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỷ khối của Y so với hidro là 11,5. Cho
D tác dụng với axit sunfuric dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc).Tên gọi của 1 trong 3
ankan thu được là
A.
metan
B.
etan
C.
propan
C.
C9H20
D.
C10H22
49. Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8
lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là
A.
6,3 gam.
B.
13,5 gam.
C.
18,0 gam.
D.
19,8 gam.
50. Đối với ankan, theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử thì
A.
nhiệt độ sôi tăng dần, khối lượng riêng giảm dần.
B.
nhiệt độ sôi giảm dần, khối lượng riêng tăng dần
B.
3
C.
4
D.
5
53. Đốt cháy hòan tòan 1 lít butan, thể tích CO2 sinh ra ( ở cùng điều kiện ban đầu) là
A.
4 lit
B.
4,48 lit
C.
5 lit
D.
2,24 lit.
54. Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát
được hiện tượng nào sau đây
29,4%; 61,9% và 8,7%.
B.
8,7%; 29,4% và 61,9%.
C.
29,4%; 8,7% và 61,9%.
D.
61,9%; 29,4% và 8,7%.
57. Đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp M gồm ba ankan X,Y,Z liên tiếp trong dãy
đồng đẳng, có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:3. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình
đựng dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được 140g kết tủa. Công thức phân tử của
X, Y, Z là
A.
CH4; C2H6 và C3H8
B.
C4H10 ; C2H6 và C3H8
C.
C4H10 ; C5H12 và C3H8
D.
C4H10 ; C5H12 và C6H14
2-đimetylpropan
60. Đốt cháy hoàn toàn 7,84 lit (đktc) hỗn hợp M gồm hai parafin X và Y liên tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào trong bình đựng dung dịch
nước vôi trong lấy dư tạo thành 84 gam kết tủa. Công thức phân tử của X và Y là:
A.
CH4 và C2H6
B.
C2H6 và C3H8
C.
C3H8 và C4H10
D.
C4H10 và C5H12
61. Xiclopentan có bao nhiêu đồng phân
A.
1
B.
3
C.
4
B.
33,8%
C.
43,8%
D.
53,8%
64. Đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp M gồm ba ankan X,Y,Z liên tiếp trong dãy
đồng đẳng, có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2:1. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình
đựng dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được 160 gam kết tủa. Công thức phân tử
của X, Y, Z là:
A.
CH4; C2H6 và C3H8
B.
C4H10 ; C2H6 và C3H8
C.
C4H10 ; C5H12 và C3H8
D.
C4H10 ; C5H12 và C6H14
2,3-đimetylbutan
67. Để điều chế 67,2 lit metan (đktc) người ta cho x gam natri axetat khan tác dụng với
một lượng vôi trộn xút, hoặc cho y gam nhôm cacbua tác dụng với một lượng nước
dư. Giá trị của x, y là
A.
x=144 gam; y=246 gam.
B.
x=432 gam; y=82 gam.
C.
x=82 gam, y=432 gam.
D.
x=246 gam; y=144 gam.
68. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH4 bằng phản ứng
A.
craking butan
B.
cacbon tác dụng với hiđro
C.
nung natri axetat với vôi tôi – xút
140 gam.
C.
160 gam.
D.
180 gam.
71. 11,2 lit khí (đktc) hỗn hợp X gồm C3H8 và CH4 có khối lượng bằng 16,4 gam. Phần
trăm về khối lượng của C3H8 và CH4 lần lượt là
A.
18% và 82%.
B.
82% và 12%.
C.
19,5% và 80,5%.
D.
80,5% và 19,5%.
72. Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất. Vậy A
là
A.
metan
B.
trơ về mặt hoá học.
C.
ít ái lực hoá học.
D.
không tan trong nước.
75. Cho 2 parafin X và Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường. Tỉ khối hơi của Y đối với X
bằng 2,4. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là
A.
metan và pentan.
B.
etan và pentan.
C.
heptan và heptadecan ( có 17 C).
D.
heptan và decan.
butan
78. Khi cho metylxiclopentan tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng, số dẫn xuất
monoclo thu được là
A.
6 sản phẩm
B.
5 sản phẩm
C.
4 sản phẩm
D.
3 sản phẩm
79. Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
A.
2
B.
3
C.
4
D.
45% và 55%
D.
20% và 80%
82. Crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với hidro là
14,5. X có công thức phân tử là
A.
C4H10
B.
C5H12
C.
C3H8
D.
C6H14
83. Oxi hóa hòa toàn 0,224 lit (đktc) của xicloankan X thu được 1,760 gam cacbonic, biết
X làm mất màu dung dịch brom. X là
A.
xiclopropan
B.
xiclobutan
Isopentan.
C.
Neopentan.
D.
hexan.
86. Metan được điều chế bằng cách
A.
Tổng hợp từ cacbon và hidro ở điều kiện thích hợp.
B.
Cho nhôm cacbua tác dụng với axit clohydric.
C.
Đun nóng hỗn hợp natri axetat và vôi tôi xút.
D.
Cả A, B, C đều đúng.
87. Một hỗn hợp gồm 2 ankan M, N là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 12,4 gam,
thể tích tương ứng của hỗn hợp là 5,6 lit (đktc). M và N là
A.
C3H8 và C4H10
khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất). Phần trăm thể tích khí metan trong khí thiên nhiên
là
A.
75%
B.
85%
C.
95%
D.
96%
90. Đốt cháy hết x lit metan rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 200ml dung dịch
Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Giá trị x là
A.
4,48 lit.
B.
2,24 lit.
C.
6,72 lit.
D.