BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LƢƠNG TRUNG THÀNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THÀNH PHƢƠNG
Hà Nội – 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích và đề xuất
giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí”
này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá
trình công tác tại Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí và quá trình học tập tại Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội; được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến
thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa
học của Tiến sĩ Đỗ Thành Phương - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến
1.1.2.3.Đặc điểm đào tạo nghề .................................................................. 6
1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng ... 8
1.2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo .................................. 8
1.2.2.Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo ......................................... 11
1.2.2.1.Mô hình BS 5750/ISO 9000 ............................................................ 11
1.2.2.2.Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management) . 11
1.2.2.3.Mô hình các yếu tố tổ chức .............................................................. 13
1.3.Đánh giá chất lượng đào tạo ................................................................. 13
1.3.1.Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo ...................................... 13
1.3.2.Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo .................................... 14
1.4.Phương pháp đánh giá ........................................................................... 14
1.4.1.Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng .......................................... 14
1.4.2.Khảo sát sự hài lòng của người học ................................................ 15
1.4.2.1.Những nguyên tắc chủ yếu khảo sát về sự hài lòng ......................... 15
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
ii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.4.2.2.Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng ...................................... 16
1.4.3.Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động ...... 16
Khóa 2010-2012
iii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU
KHÍ ................................................................................................................... 68
3.1.Định hướng phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của
Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí trong thời gian tới ................................... 68
3.2.Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tào tại Trường Cao đẳng
Nghề Dầu khí .............................................................................................. 70
3.2.1.Giải pháp thứ nhất: Đổi mới mục tiêu, chương trình đào tạo và
phương pháp giảng dạy. ......................................................................... 70
3.2.2.Giải pháp thứ hai: Đổi mới phương pháp quản lý ........................... 76
3.2.3.Giải pháp thứ ba: Đổi mới công tác tuyển sinh nhằm nâng cao chất
lượng đầu vào của người học. ................................................................ 82
3.2.4.Giải pháp thứ tư: Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng
cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học của Nhà trường. ................. 84
3.2.5.Giải pháp thứ năm: Xây dựng và nâng cao mối quan hệ giữa Nhà
trường và các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động ............................. 89
3.2.6.Giải pháp thứ sáu: Áp dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể
(TQM) .................................................................................................. 90
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 99
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
PVMTC
Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí Petrovietnam Manpower Training
College
PVN
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
TCN
Trung cấp nghề
TQM
Quản lý chất lượng tổng thể
International Organization for
Standardization.
PetroVietnam
Total Quality Management
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1:Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo .................................... 6
Hình 1.2:Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo .................................. 10
Hình 2.1:Trụ sở chính của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí ............................ 23
Hình 2.2:Trung tâm đào tạo an toàn - Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí .......... 24
Hình 2.3:Cơ sở Bà Rịa - Trường Cao đẳn Nghề Dầu khí ................................. 24
Hình 2.4:Phân hiệu Nghệ An - Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí ..................... 25
Hình 2.5:Sơ đồ tổ chức, bộ máy của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí ............ 28
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
vii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất. Chúng ta đang
sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không
ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển. Vô số các công nghệ, kỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
pháp đánh giá và biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng
Nghề Dầu khí.
Về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề đối
với Hệ Cao đẳng nghề và trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí.
Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2012. Các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết,
chính sách, chỉ thị của Đảng, của Nhà nước và của Bộ Giáo dục và đào tạo về công
tác giáo dục đào tạo, các báo cáo của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí; nghiên cứu
tài liệu, tạp chí của các tác giả về đánh giá chất lượng đào tạo tại các trường đại học,
cao đẳng.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng các phiếu thăm dò đối với người học,
tìm hiểu các khía cạnh học sinh quan tâm, các kinh nghiệp giảng dạy của giáo viên,
kết quả học tập của học sinh, khảo sát các cán bộ quản lý và các doanh nghiệp có sử
dụng lao động qua đào tạo tại Trường.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thông qua các số liệu về đào tạo; số
liệu các cuộc điều tra, khảo sát người học, giáo viên, doanh nghiệp. Tiến hành tổng
hợp, so sánh, rút ra kết luận từ thực tiễn.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở phương pháp luận chất lượng và phân tích chất lượng đào
tạo.
Chƣơng 2: Phân tích chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng Nghề
cách chính xác nên không có ý nghĩa trong thực tế.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: “Chất lượng sản phẩm phản ánh bởi các
thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó”. Quan niệm này đã đồng nhất chất lượng với
các thuộc tính hữu ích của sản phẩm. Điều này có nghĩa là sản phẩm nào có càng
nhiều các thuộc tính hữu ích thì chất lượng sản phẩm càng cao. Nhưng trên thực tế
có những sản phẩm có nhiều thuộc tính hữu ích vẫn không được người tiêu dùng
đánh giá cao.
Quan niệm của các nhà sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo và phù
hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc các tiêu chuẩn, quy cách
đã định trước”. Hạn chế của quan niệm này là ở chỗ các tiêu chuẩn, quy cách đã
định trước thì thường mang tính cứng nhắc, không thay đổi trong khi công nghệ,
khoa học, kỹ thuật, tri thức của con người thì luôn thay đổi. Do đó, những đòi hỏi
về chất lượng cũng luôn thay đổi.
Quan niệm về chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường gắn bó chặt
chẽ với các yếu tố như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả. Đại diện cho quan niệm này là
các chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu thế giới như:
W. Edwards Deming: “Chất lượng là mức độ dự báo được về độ đồng đều và
độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”.
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
3
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Joseph Juran: “Chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù hợp
trở thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn và nghề
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
4
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nghiệp nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp
ứng yêu cầu của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Quá trình này diễn ra
trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy
định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất
định trong hoạt động lao động nghề nghiệp.
1.1.2.2. Các quan điểm về chất lƣợng đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2004), “Chất lượng đào tạo được hiểu là
một tiêu thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động Giáo dục và Đào tạo có
tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó”.
Với yêu cầu đáp ứng sự phát triển của đời sống xã hội và nhu cầu nhân lực của
thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của
quá trình đào tạo trong Nhà trường với những điều kiện bảo đảm nhất định như cơ
sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chất lượng đầu vào mà còn phải tính đến mức độ phù
hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc sống và thị trường lao
động như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành
nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên, chất lượng đào
tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động
nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trường lao động
không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác
KỸ NĂNG
THÁI ĐỘ
(Theo chương trình đào tạo)
NGƯỜI
TỐT NGHIỆP
Nguồn: GS. TS Trần Khánh Đức, (2004), Quản lý và kiểm định chất
lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
1.1.2.3. Đặc điểm đào tạo nghề
Nghề nghiệp nảy sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội
loài người. Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghề nghiệp.
Theo Cac-Mac công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau:
- Một là: Giáo dục trí tuệ ;
- Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng
cách huấn luyện quân sự ;
- Ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ
bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất
đơn giản nhất.
(C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16 trang 198)
Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
6
bị, nguyên vật liệu, quỹ thời gian để luyện tay nghề, có đội ngũ giáo viên dạy lý
thuyết và thực hành vừa giỏi kỹ thuật, vừa giỏi nghiệp vụ sư phạm. Ngoài ra phải
tính đến việc sử dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất theo khoa
học. Thiếu những điều kiện này, đào tạo nghề không thể đạt hiệu quả cao.
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
7
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Đào tạo nghề là đào tạo thực hành sản xuất. Nội dung giảng dạy bao gồm cả
lý thuyết và thực hành, nhưng thời gian thực hành sản xuất giữ vai trò chủ đạo và
chiếm khoảng 2/3 thời gian đào tạo. Nội dung dạy lý thuyết và thực hành được phản
ánh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học. Hiện nay, khoa học kỹ
thuật phát triển nhanh, liên tục đổi mới công nghệ sản xuất. Vì thế, trong vòng 5 đến
7 năm phải xây dựng danh mục nghề đào tạo một lần. Đây là điểm khác biệt giữa
đào tạo nghề với giáo dục phổ thông.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo và quản lý chất
lƣợng
1.2.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo
* Nhóm các yếu tố bên ngoài:
- Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước:
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo
dục cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo. Sự tác động của cơ chế, chính sách
của nhà nước đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp
thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trường phải
đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy.
+ Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo
dục chuyên nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế, vai
trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Từ đó cơ hội
thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều
kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị trường lao động
phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào
tạo nâng cao chất lượng.
* Nhóm các yếu tố bên trong:
- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo:
+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)
+ Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề
nghiệp (Material – m2)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machine - m3)
+ Nguồn tài chính (Money – m4)
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề
nghiệp (marketing – m5)
+ Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Managerment – M)
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
9
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
10
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có
được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của
nhà trường không?
1.2.2. Các mô hình quản lý chất lƣợng đào tạo
1.2.2.1. Mô hình BS 5750/ISO 9000
Bản chất của mô hình BS 5750/ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy
định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản
xuất đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các
thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra “phù hợp với
mục đích”. Mô hình BS 5750/ISO 9000 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đối với
những người sử dụng, đồng thời đỏi hỏi sự đầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian.
Mọi người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách
nghiêm túc.
Mô hình BS 5750/ISO 9000 còn xa lạ với giáo dục đại học. Do có nguồn gốc
từ lĩnh vực sản xuất hàng hoá nên ngôn ngữ dùng trong bộ tiêu chuẩn này không
phù hợp.
1.2.2.2. Quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM – Total Quality Management)
TQM tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách
tiếp cận hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư
tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực; theo Sherr và Lozier, có 5 thành phần chính
của một trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy
mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải là
phương sách tốt để tạo ra sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể. Các
dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì nhiều khi thiếu kinh phí,
và nếu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình. Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công và tạo
ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án lớn sau này.
* Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng:
Chìa khoá của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn
bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội.
Trong hệ thống tổ chức của nhà trường vai trò của cán bộ quản lý cấp trường
là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không phải
chỉ là lãnh đạo, kiểm tra họ. Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấp bậc
trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược.
Sự đảo ngược về thứ tự trong hệ thống tổ chức quản lý của trường đại học theo
mô hình quản lý chất lượng tổng thể không làm phương hại đến cơ cấu quyền lực
của trường đại học, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo
trường, khoa. Trong thực tế sự lãnh đạo của các cán bộ quản lý vẫn giữ vai trò quyết
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
12
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
định của quản lý chất lượng tổng thể. Đảo ngược thứ bậc chỉ nhằm nhấn mạnh mối
tương quan trong quá trình đào tạo hướng tới sinh viên như nhân vật trung tâm.
1.2.2.3. Mô hình các yếu tố tổ chức
Khóa 2010-2012
13
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Các quan điểm đánh giá chất lƣợng đào tạo
1.3.2.
Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc sử dụng các tiêu chí để đánh giá
chất lượng đào tạo của các trường chuyên nghiệp.
* Quan niệm và cách làm thứ nhất:
Một chương trình đào tạo được thực hiện ở một đơn vị đào tạo (khoa, bộ môn)
trực thuộc một trường đại học. Do đó, khi xem xét chất lượng của một chương trình
đào tạo, có thể căn cứ vào những yếu tố đảm bảo chất lượng ở trường đại học đó,
những yếu tố đã được đưa vào các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nhà trường. Bộ
tiêu chuẩn kiểm định các trường cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm
2007 có 10 tiêu chuẩn với 53 tiêu chí.
* Quan niệm và cách làm thứ 2:
Nếu quan niệm đánh giá một trường đại học là đánh giá một sự vật còn đánh
giá một chương trình đào tạo là đánh giá một hoạt động, thì cần nghĩ tới việc xây
dựng các tiêu chuẩn riêng cho việc kiểm định chương trình. Khi thực hiện kiểm
định chất lượng chương trình đào tạo nên tập trung vào hoạt động dạy và học, tức là
cần tập trung xem xét: a) chất lượng đầu vào; b) Chất lượng quá trình; c) Chất
lượng đầu ra.
Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam á (AUNQA)
khuyến cáo các trường đại học lưu ý tới mô hình chất lượng dạy/học khi thực hiện
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (8 tiêu
chí)
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính (3 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội (2 tiêu chí)
1.4.2. Khảo sát sự hài lòng của ngƣời học
1.4.2.1. Những nguyên tắc chủ yếu khảo sát về sự hài lòng
- Bảng câu hỏi phát cho sinh viên: Các khảo sát sử dụng bảng câu hỏi được
thiết kế căn bản dựa trên các cuộc trao đổi với sinh viên. Quan điểm của sinh viên
về những gì được hỏi trong bảng câu hỏi sẽ thu được thông qua thảo luận nhóm,
phỏng vấn qua điện thoại hay các trả lời trong bảng phỏng vấn từ các khảo sát khác.
- Sự cẩn mật: Điều cần thiết là những trả lời phải được giữ kín hoàn toàn để
động viên và giữ được sự tin cậy của quy trình khảo sát.
- Khảo sát về sự hài lòng là một phần của quản lý: Phương pháp khảo sát sự
hài lòng của học sinh thông qua việc đánh giá các tiêu chí quá trình giáo dục của
nhà trường là một việc làm cần thiết, đòi hỏi người quản lý phải thực sự tận tâm, tận
tuỵ với quy trình, khao khát và mong mỏi cải tiến trên cơ sở kết quả thông tin phải
hồi từ phía người học. Nếu không nhà trường sẽ đánh mất niềm tin tưởng của sinh
viên vào quy trình đào tạo của trường. Như nhà giáo dục Harvay có nói rằng: “mọi
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
15
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
người biết được điều gì dự định sẽ diễn ra và một vài điều thực sự đã diễn ra để cải
Lương Trung Thành
Khóa 2010-2012
16
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
trong công tác, sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính, các hoạt động trong lĩnh
vực khác, kiến thức thực tế, thứ hạng trong học tập và uy tín của trường đào tạo. Cụ
thể:
Bảng 1.1: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp
Yêu cầu
STT
Tỷ trọng (%)
1
Nhiệt tình trong công tác
30,0
2
Sự hợp tác
3.5
8
Thứ hạng trong học tập
2,0
9
Uy tín trường đào tạo
1.5
Tổng
100
(Nguồn: tạp chí Update Japan)
1.4.3.2. Các tiêu chí đánh giá ngƣời lao động của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng của sản phẩm là “con
người lao động”, có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo được thể hiện ở các
phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề. Với yêu cầu
đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo
không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều
kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,… mà còn phải tính
đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như:
tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí cụ thể trong
các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề