Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ quảng cáo trên cuốn sách những trang vàng tiêu dùng của công ty cổ phần niên giám điện thoại và trang vàng 1 việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-----***-----

LƯƠNG THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN CUỐN SÁCH
NHỮNG TRANG VÀNG TIÊU DÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NIÊN GIÁM ĐIỆN THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1- VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN

HÀ NỘI – NĂM 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các
số liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu
có gì sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

TÁC GIẢ

LƯƠNG THỊ THÙY LINH


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO .................................................................... 4
1.1. Khái niệm về chất lượng .......................................................................... 4
1.1.1. Quan niệm về chất lượng ................................................................... 4
1.1.2. Chất lượng dịch vụ và mô hình 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ 6
1.2. Dịch vụ quảng cáo và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ quảng
cáo trên cuốn Những Trang vàng tiêu dùng ....................................................11
1.2.1 Tổng quan về dịch vụ quảng cáo........................................................11
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ quảng cáo trên cuốn
Những trang vàng tiêu dùng .......................................................................17
1.3.Tóm tắt chương 1 .....................................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO
TRÊN CUỐN NTVTD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊN GIÁM ĐIỆN
THOẠI VÀ TRANG VÀNG 1 – VIỆT NAM ................................................23
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1Việt Nam .......................................................................................................23
2.1.1. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chính của VNYP: .....................24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của VNYP ...................................................26
2.2. Đánh giá thực trạng một số nguồn lực của công ty ..................................29
2.2.1. Về nhân lực .....................................................................................29
2.2.2. Về cơ sở vật chất và cơ sở dữ liệu của công ty ..................................36
2.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh dịch vụ quảng cáo NTVTD tại VNYP ...37
2.4. Thực trạng chất lượng dịch vụ quảng cáo trên cuốn NTVTD ..................40


2.4.1. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp quảng cáo về chất
lượng dịch vụ quảng cáo trên NTVTD.........................................................40
2.4.2. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng sử dụng cuốn NTVTD về chất

Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1- Việt Nam

NGĐT & NTV: Niên giám điện thoại và Những trang vàng
NTVTD:

Những trang vàng tiêu dùng

QC:

Quảng cáo

DN:

Doanh nghiệp

CBCNV:

Cán bộ công nhân viên

TT:

Trung tâm

KH:

Khách hàng


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG

Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ doanh nghiệp quảng cáo theo lĩnh vực kinh doanh ........46
Hình 2.4 : Biểu đồ mô tả sự khác biệt nghề nghiệp của KH sử dụng N TVTD ..55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng cáo là một trong những ngành dịch vụ mới có mặt ở Việt Nam
trong khoảng 25 năm trở lại đây. Lĩnh vực này gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế
thị trường, nơi mà hàng hóa trở nên phong phú về chất lượng và số lượng, các
nhu cầu thị trường ngày càng được đáp ứng bởi nhiều nhà cung cấp. Tuy là một
ngành non trẻ nhưng mức độ tăng trưởng trong lĩnh vực truyền thông quảng cáo
khá lớn. Điều này thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư tham gia tìm kiếm lợi
nhuận và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng diễn ra
mạnh mẽ. Vì vậy, chất lượng dịch vụ tại các công ty quảng cáo có vai trò rất
quan trọng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp có thể
chiếm lĩnh, phát triển thị trường, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút khách
hàng tiềm năng và giảm chi phí kinh doanh.
Công ty Cổ phần Niên giám điện thoại và Trang vàng 1- Việt Nam (có tên
viết tắt là VNYP), trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam
(VNPT) là một trong hàng ngàn công ty quảng cáo hiện đang hoạt động tại Việt
Nam. Dịch vụ quảng cáo trên các ấn phẩm Những trang vàng là một trong các
mảng kinh doanh chính của công ty. Bên cạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ
quảng cáo trên cuốn Niên giám điện thoại và Những trang vàng truyền thống đã
được ấn bản và phát hành miễn phí cho các thuê bao điện thoại trên địa bàn Hà
Nội với bề dày lịch sử được 20 năm thì từ năm 2007, công ty đã mở rộng thêm
hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên cuốn Những Trang vàng tiêu dùng.
Mặc dù là một trong những mảng dịch vụ quan trọng, nhưng VNYP vẫn còn tỏ ra
lúng túng trong việc đưa ra một chiến lược phát triển dài hạn cho quảng cáo trên
ấn phẩm này, chất lượng dịch vụ chưa cao, hiệu quả quảng cáo còn thấp, số
lượng khách hàng rời bỏ dịch vụ ngày càng tăng, khách hàng mới khó thu hút.

Giám điện thoại và Trang vàng 1-Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: gồm hai nhóm khách hàng của công ty
là các doanh nghiệp quảng cáo trên cuốn sách Những trang vàng tiêu dùng và
những người sử dụng cuốn sách này.

2


Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và
Trang vàng 1- Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp, xây dựng phiếu điều tra liên
quan đến việc sử dụng dịch vụ trên cuốn sách Những trang vàng tiêu dùng tại
công ty.
Phương pháp phân tích: Tiếp cận hệ thống tổng hợp số liệu, so sánh kết
quả đạt được với việc điều tra khảo sát thực tế để đánh giá người sử dụng dịch vụ
quảng cáo trên cuốn sách Những trang vàng tiêu dùng của Công ty để từ đó rút ra
kết luận.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ quảng cáo.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ quảng cáo trên cuốn sách
Những trang vàng tiêu dùng tại Công ty cổ phần Niên giám điện thoại và Trang
vàng 1- Việt Nam.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ quảng
cáo trên cuốn sách Những trang vàng tiêu dùng.

3


4


Thứ hai: Quan điểm sản phẩm
Quan điểm xuất phát từ sản phẩm cho rằng, chất lượng dựa trên sự hiện
diện hoặc thiếu vắng của một đặc tính nào đó. Nếu một đặc tính được mong đợi,
sự hiện diện của đặc tính đó càng nhiều thì sản phẩm, dịch vụ đó có chất lượng
cao. Tuy nhiên, sản phẩm, dịch vụ có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng
không phải lúc nào cũng được người tiêu dùng đánh giá cao. Quan điểm này
không xem xét đầy đủ đến sở thích của khách hàng.
Thứ ba: Quan điểm sản xuất
Theo quan điểm này, chất lượng trong sản xuất, chế tạo là sự phù hợp của
sản phẩm, dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được
xác định trước. Định nghĩa này cụ thể, mang tính thực tế cao, đảm bảo sản xuất
ra những sản phẩm đạt yêu cầu tiêu chuẩn đã đề ra từ trước, tạo cơ sở thực tiễn
cho các hoạt động điều chỉnh các chỉ tiêu chất lượng. Tuy nhiên quan điểm chất
lượng này chỉ phản ánh mối quan tâm của người sản xuất đến việc đạt được các
chỉ tiêu chất lượng đặt ra, và cũng giống như quan điểm sản phẩm, quan điểm
này không xem xét đầy đủ sở thích, nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn, chất
lượng được định nghĩa là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm, dịch
vụ, thể hiện mức độ thỏa mãn những yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện
kinh tế, xã hội nhất định.
Thứ tư: Quan điểm người sử dụng
Xuất phát từ người tiêu dùng, chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp
của sản phẩm, dịch vụ với mục đích sử dụng của người tiêu dùng. Người sử dụng
quyết định chất lượng của hàng hóa. Sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn khách hàng
nhất sẽ có chất lượng cao hơn. Năng lực thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi hoặc
mong muốn của khách hàng là tiêu chí duy nhất để xác định chất lượng. Vì vậy,
để đạt được chất lượng, cần học cách khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ để
phù hợp với yêu cầu đó. Quan điểm này phản ánh được nhu cầu của người tiêu

bán hàng..
Không giống như sản phẩm của sản xuất, sản phẩm dịch vụ là vô hình,
chất lượng được xác định bởi khách hàng chứ không phải người cung ứng, người
bán. Khách hàng đánh giá chất lượng một dịch vụ được cung ứng thông qua đánh
giá người của công ty đứng ra phục vụ và qua cảm giác chủ quan của mình.

6


Từ những kết quả nghiên cứu sâu rộng về hành vi và đánh giá của khách
hàng, các học giả người Mỹ: Zeitham V.A., Parasuraman A và Leonard L.B đã
đưa ra 10 yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ, đó là:
Thứ nhất là độ tin cậy: Là sự nhất quán trong vận hành, thực hiện đúng chức
năng ngay từ đầu, thực hiện đúng những lời hứa hẹn làm cho khách hàng thấy
đáng tin cậy.
Thứ hai là tinh thần trách nhiệm: Là sự sốt sắng hoặc sẵn sàng cung cấp
dịch vụ đúng lúc, kịp thời của nhân viên cung ứng.
Thứ ba là năng lực: Nhân viên phải có các kỹ năng và kiến thức cần thiết
để thực hiện dịch vụ.
Thứ tư là tiếp cận được: Có thể dễ dàng đến gần, có thời gian chờ đợi, có
giờ giấc mở cửa.
Thứ năm là tác phong: Là sự lịch thiệp, tôn trọng, quan tâm và thân thiện
của nhân viên trong doanh nghiệp với khách hàng.
Thứ sáu là giao tiếp: Thông tin với khách hàng bằng ngôn từ của họ, lắng
nghe ý kiến của khách hàng, điều chỉnh cách giao tiếp đối với những nhóm khách
hàng khác nhau, giải thích về bản thân quá trình dịch vụ sẽ chi phí hết bao nhiêu
và nó giúp giải quyết được những vấn đề gì.
Thứ bảy là sự tín nhiệm: Là sự trung thực, đáng tin cậy, uy tín của doanh
nghiệp, tư cách cá nhân của người phục vụ.
Thứ tám là tính an toàn: Khách hàng cảm thấy không có nguy hiểm, rủi


Các yếu tố chất lượng dịch
vụ
 Độ tin cậy
 Trách nhiệm
 Năng lực
 Khả năng tiếp cận
 Tác phong
 Giao tiếp
 Sự tín nhiệm
 Tính an toàn
 Thấu hiểu khách hàng
Tính hữu hình

A. Dịch vụ
mong muốn

1. Vượt quá kỳ vọng
(AB, chất lượng không đạt)

Hình 1.1:Mô hình thể hiện mối quan hệ 10 yếu tố chất lượng và kỳ vọng của
khách hàng

Hình 1.2: Mô hình chất lượng dịch vụ

9


 Khoảng cách 1: Giữa dịch vụ mong đợi và nhận thức của quản lý về
mong đợi của khách hàng. Khoảng cách này xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ
vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị cảm nhận về kỳ vọng
này của khách hàng. Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do tổ chức, công ty dịch
vụ không hiểu biết hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình
cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ.
 Khoảng cách 2: Giữa nhận thức của quản lý về mong đợi của khách hàng
và biến nhận thức thành các thông số chất lượng dịch vụ. Khoảng cách này xuất
hiện khi tổ chức, công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của
mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính dịch vụ, nguyên nhân chính
của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ.
 Khoảng cách 3: Giữa biến nhận thức thành các thông số chất lượng
dịch vụ và cung ứng dịch vụ. Khoảng cách này xuất hiện khi nhân viên dịch vụ
không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác
định. Trong dịch vụ, các nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng và đóng
vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng. Tuy nhiên, không phải lúc
nào và tất cả nhân viên đều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đưa ra.
 Khoảng cách 4: Giữa cung ứng dịch vụ và cung ứng bên ngoài đến
khách hàng. Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của
khách hàng về chất lượng dịch vụ. Những hứa hẹn trong các chương trình quảng
cáo, khuyến mãi có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng cũng sẽ làm
giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được thực hiện
theo đúng những gì đã hứa hẹn.
 Khoảng cách 5: Giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ được thụ hưởng.
Khoảng cách này xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi

vừa có vai trò định hướng tiêu dùng, giúp khách hàng phân biệt được các hàng
hóa khác nhau để đưa ra lựa chọn phù hợp, nói cách khác là nâng cao kiến thức
tiêu dùng cho xã hội. Vì thế, quảng cáo không chỉ đơn thuần có ý nghĩa với một
phía người cung cấp hàng hóa dịch vụ (chủ thể của hoạt động quảng cáo), mà nó
còn có ý nghĩa đối với những người sử dụng sản phẩm (đối tượng của hoạt động
quảng cáo).

11


Trên thế giới, quảng cáo xuất hiện được một thời gian tương đối dài, trên
dưới một thế kỷ và nó thực sự trở thành một ngành nghề từ đầu thế kỷ thứ 20. Sự
thay đổi của thị trường và sự xuất hiện của những xu hướng mới, đòi hỏi quảng
cáo cũng phải mở rộng ra nhiều hình thức ngày càng phong phú sao cho phù hợp
với yêu cầu đối tượng công chúng mục tiêu. Nhiều công cụ mới trong truyền
thông cũng xuất hiện và tỏ được rõ hiệu quả trong khuếch trương thương hiệu,
tuy nhiên quảng cáo vẫn có chỗ đứng khá vững chắc vì những ưu điểm của nó
vẫn chưa thể bị thay thế. Đây luôn là ngành tạo ra lợi nhuận khổng lồ và là một
trong những ngành có tốc độ phát triển lớn nhất trên thế giới.
Quảng Cáo Việt Nam đi sau thế giới cả thế kỷ. Tuy nhiên, với sự mở cửa
và hội nhập vào nhịp phát triển chung của thế giới, thị trường hàng hóa trong
nước ngày càng lớn mạnh và dịch vụ quảng cáo của Việt Nam phát triển cả về
chất và lượng
Quảng cáo không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một quy trình bao
gồm xác định mục tiêu, xác định ngân sách, thiết kế thông điệp, truyền tải thông
điệp và đánh giá hiệu quả. Để hoàn thành một chương trình quảng cáo, người
thực hiện phải đi từ bước nghiên cứu khách hàng mục tiêu, sản phẩm, đối thủ
cạnh tranh..v..v..để có cơ sở thông qua 5 quyết định quan trọng kể trên. Các giai
đoạn trong quá trình thực hiện quảng cáo bao gồm: Thiết kế thông điệp quảng
cáo,

Hình ảnh, màu sắc, âm thanh..

Lời thông điệp

Các yếu tố minh họa

Trình bày makette quảng cáo

Thông điệp quảng cáo

Hình 1.3: Sơ đồ mô hình hóa quy trình thiết kế thông điệp quảng cáo
Hình tượng hóa ý tưởng bao gồm lời thông điệp và các yếu tố minh họa.
Lời thông điệpc hính là việc diễn đạt bằng lời ý đồ của chủ thể theo cách mà
công chúng mục tiêu muốn nghe. Các yếu tố minh họa là hình ảnh, âm thanh,
ánh sáng, hình vẽ, biểu trưng v.v…Chúng đều là những yếu tố mang tính trừu
tượng cao giúp thu hút sự chú ý của đối tượng mục tiêu. Lời của thông điệp có

13


tác dụng trực tiếp lên tư duy, vì thế nó nên được diễn đạt một cách súc tích nhất,
trong sáng nhất và trung thực nhất. Các yếu tố minh họa sẽ hút sự chú ý của công
chúng, mở rộng con đường cho lời thông điệp tiếp cận với người xem.
Ý tưởng sau khi được hiện thực hóa sẽ được trình bày dưới dạng demo,
hay maquette quảng cáo. Phiên bản mẫu này được trưng cầu ý kiến và đánh giá
của những người có trách nhiệm liên quan. Khi maquette được chấp nhận, kết
thúc khâu thiết kế thông điệp quảng cáo và bắt đầu chuyển sang việc truyền tải
thông điệp đó trên phương tiện truyền thông được chọn.
1.2.1.2. Truyền tải thông điệp quảng cáo
Truyền tải thông điệp cũng là một khâu quan trọng trong việc thực hiện một

Hình 1.4: Mô hình truyền thông gồm 9 phần tử
Nhìn vào sơ đồ trên, ta nhận thấy rằng, để thông tin tới với đối tượng của nó
hiệu quả nhất thì quá trình mã hóa thông tin phải đảm bảo quá trình giải mã sau đó
của đối tượng diễn ra thuận lợi và khắc phục tối đa các nhiễu từ môi trường. Quá

14


trình ra quyết định truyền tải thông điệp quảng cáo như thế nào cho hiệu quả cần
cân nhắc tới 9 yếu tố trên bởi đây là nguyên lý truyền thông cơ bản áp dụng cho
chiến lược truyền thông marketing nói chung và quảng cáo nói riêng.
Truyền tải thông điệp quảng cáo là một quá trình trải qua năm bước : xác
định phạm vi mong muốn, tần suất và cường độ tác động; lựa chọn phương tiện
truyền thông chủ yếu, lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể; quyết định lịch
sử dụng phương tiện truyền thông; và quyết định phân bố phương tiện truyền
thông theo địa lý. Các bước liên quan tới các quyết định về truyền tải thông điệp
quảng cáo có thể được mô hình hóa qua sơ đồ 5 bước (xem hình 1.5):
Xác định
các chỉ số
cần thiết
như R, F,
I,GPR,
CPM, CPP

Lựa chọn
phương
tiện truyền
thông chủ
yếu


phương tiện nhất định.

15


- Chỉ số đánh giá chung (GRP) là thước do phương tiện quảng cáo, nó là tỷ
lệ của phạm vi hoạt động trung bình và tần số phát trung bình của phương tiện
- Chi phí phần ngàn (CPM) là phi phí quảng cáo để 1000 người xem quảng
cáo đó, nó được tính bằng 1000 lần tỷ lệ của ngân sách quảng cáo dành cho
phương tiện và tổng lượng khán giả của phương tiện đó.
- Tương tự, chỉ số chi phí điểm (CPP) cũng dùng để đánh giá chi phí trên
một điểm đánh giá chung, là tỷ lệ của ngân sách phương tiện và GRP của phương
tiện đó.
Các chỉ số R, F , I, GRP càng cao thì đó chính là những dấu hiệu tích cực,
những phương tiện có điểm số cao sẽ luôn được xem xét quan tâm. Ngược lại với
những chỉ tiêu về chi phí như CPM và CPP.
Lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể đặt người lập kế hoạch đứng
trước hàng loạt sự lựa chọn. Mỗi một loại phương tiện cơ bản có nhiều phương
tiện cụ thể khác nhau. Nguyên tắc lựa chọn vẫn phải dựa trên hiệu quả của chi
phí là cao nhất.
Sau khi có quyết định về các phương tiện truyền thông cụ thể được lựa
chọn, người quảng cáo phải thiết lập lịch quảng cáo chung và lịch chi tiết, có ba
hình thức là quảng cáo liên tục, tập trung, lướt qua hay từng đợt. Có thể kết hợp
các hình thức quảng cáo khác nhau nhằm tối ưu hóa việc truyền tải thông điệp.
Phân bổ địa lý có nghĩa là lựa chọn khu vực mà quảng cáo sẽ tiếp cận được
với công chúng mục tiêu. Đó có thể là phạm vi toàn quốc hay chỉ trong một địa
phương nào đó. Điều này phụ thuộc vào khu vực sinh sống của đối tượng công
chúng mục tiêu là rộng hay hẹp và phương tiện nào có thể bao phủ được.
Tóm lại, những quyết định về phương tiện truyền thông có ý nghĩa rất lớn
tới phản ứng đáp lại của từ phía khách hàng mục tiêu. Quá trình truyền tải thông


Quyết
định
phương
án tư
vấn

Thực
hiện tư
vấn

Khách
hàng
đánh
giá và
trả phí

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình dịch vụ tư vấn quảng cáo
Công việc tư vấn luôn được coi là việc của những chuyên gia quảng cáo, tư
vấn hiệu quả phải được đưa ra bởi những người thực sự có kinh nghiệm, am hiểu
hầu hết các vấn đề liên quan như về luật, các khâu và bước thực hiện của các quá
trình thực hiện quảng cáo từ nhỏ tới lớn. Họ cần phải hiểu biết về các cách thức
quản lý hoạt động quảng cáo và có khả năng nắm bắt thông tin nhanh, phân tích
và tổng hợp mọi nguồn thông tin để đưa ra những phương án có tính khả thi cao.
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ quảng cáo trên cuốn Những
trang vàng tiêu dùng
1.2.2.1 Dịch vụ quảng cáo trên cuốn Những trang vàng tiêu dùng
Cuốn sách Những trang vàng tiêu dùng là một trong hai sản phẩm chính của
Công ty cổ phần Niên Giám điện thoại và Trang vàng 1 – Việt Nam (VNYP) Bên
cạnh cuốn Niên giám điện thoại và Những trang vàng truyền thống (NGĐT &


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status