ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THIỆN
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LÂM THAO – PHÚ THỌ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học:
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THIỆN
" ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LÂM THAO – PHÚ THỌ "
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Chí
Hiểu đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn các bác, các chú và các anh chị của Bệnh viện Đa khoa
huyện Lâm Thao – Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập để
hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Thiện
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BV
: Bệnh viện
CTNH
: Chất thải nguy hại
CTYT
: Chất thải y tế
CTRYT
RSHYT
: Rác sinh hoạt y tế
TW
: Trung ương
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
: Ủy ban nhân dân
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Phân nhóm chất thải y tế ...........................................................................5
Bảng 2.2 Lượng rác thải y tế phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện ................7
Bảng 2.3. Lượng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến (kg/giường.ngày) ..8
Bảng 2.4: Lượng chất thải y tế tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam .....................................................................................................................8
Bảng 2.5 : Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam ......................................9
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................2
1.3. Yêu cầu .............................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa đề tài ....................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .............................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm . .........................................................................................4
2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế. ............................................................................4
2.1.3. Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế. ..................................6
2.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế ..................................................................8
2.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế ...............................................10
2.1.6. Một số văn bản liên quan đến vấn đề chất thải rắn y tế ...............................12
2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng .........13
2.2.1. Đối với môi trường ......................................................................................13
2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng ........................................................................14
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...............................................................................16
2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới. ......................................16
2.3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam. .....................................17
2.3.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở tỉnh Phú Thọ. ..................................23
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...25
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................25
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển theo xu hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, từ đó đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Cùng
với sự phát triển kinh tế không ngừng thì các vấn đề xã hội như y tế, văn hóa, giáo
dục, …. ngày càng được quan tâm và đầu tư, chất lượng cuộc sống của mọi người
ngày càng được cải thiện.
Chính vì vậy, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, Nhà nước
đã thực hiện nhiều chính sách y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe được hình thành,
cùng với đó các bệnh viện, trung tâm y tế được xây dựng mới nhằm phục vụ nhu
cầu khám và chữa bệnh ngày càng tăng cao.
Bên cạnh công tác khám chữa bệnh ngày càng được chú trọng, vấn đề sức
khỏe con người được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Ngành y tế đã có những chuyển
biến mạnh mẽ với trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám
chữa bệnh của con người. Nhưng song song với sự phát triển đó có nhiều vấn đề
phát sinh và cần được quan tâm. Xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần
trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng tăng, trong đó có
nhiều nhóm chất thải nguy hại đối với con người và môi trường xung quanh.
Theo khảo sát của Bộ y tế vào năm 2009, có khoảng 33% các bệnh viện
tuyến huyện và tỉnh không có hệ thống lò đốt chuyên dụng, phải xử lý chất thải y tế
nguy hại bằng lò đốt thủ công. Khoảng 27% các cơ sở y tế tiến hành đốt chất thải
ngoài trời hoặc chôn lấp tạm thời trong khu đất bệnh viện.
Do đó, vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, trung
tâm y tế hiện nay là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Chất thải rắn y tế là một
trong những chất thải nguy hại vào loại bậc nhất, việc quản lý và xử lý rất phức
tạp và khó khăn. Nếu không có các biện pháp quản lý hợp lý, xử lý không tốt thì
đây sẽ là nguồn lây lan các mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,
Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Thao.
- Các giải pháp đưa ra phải có tính thực tiễn cao và phù hợp với điều kiện
của Bệnh viện.
3
- Nắ m chắ c các Nghi ̣đinh
̣ , Thông tư, Quyế t đinh
̣ , Văn bản hướng dẫn hiê ̣n
hành về công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi ra trường.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng, phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng
vào thực tế.
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những
kinh nghiệm từ thực tế.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong công tác quản lý và xử lý
chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Thao.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong công tác quản lý chất
thải rắn y tế của bệnh viện.
- Góp phần chung vào công tác bảo vệ môi trường của đất nước.
4
5
2.1.2.2. Chất thải lây nhiễm
Nhóm chất thải lây nhiễm được Bộ Y tế phân thành 4 nhóm loại chất thải
thao Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, trong đó bao gồm:
Bảng 2.1 : Phân nhóm chất thải y tế
Phân nhóm
Thành phần
Tên phân nhóm
Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao,
A
Chất thải sắc nhọn
đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh vỡ
thủy tinh.
B
C
D
Chất thải lây nhiễm không
sắc nhọn
6
Formaldehit, hóa chất quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và
dung dịch làm sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng…
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
- Formaldehit: Đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó
được sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử
khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu
bệnh, lọc máu, ướp xác…
- Các chất quang hóa: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa
X - Quang.
- Các dung môi: Các dung môi gồm các hợp chất của halogen như metyl
clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp chất không chứa
halogen như xylene, axeton, etyl axetat…
- Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…
- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: Thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ngân bị vỡ), Cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
2.1.2.5. Bình chứa áp xuất
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung. Các bình này dễ nổ,
dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách. (Bộ Y tế, 2007)[5]
2.1.3. Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế.
2.1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Toàn bộ chất thải rắn trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ra
trong bệnh viện, bao gồm:
- Các hoạt động khám chữa bệnh như: chuẩn đoán, chăm sóc, xét nghiệm,
điều trị bệnh, phẫu thuật,…..
2.0 – 4.2
0.2 – 1.1
Bệnh viện huyện
0.5 – 1.8
0.1 – 0.4
Tuyến bệnh viện
(Nguồn: Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) – 1999)
8
Bảng 2.3. Lƣợng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến
(kg/giƣờng.ngày)
Tuyến bệnh viện
Bệnh viện đa khoa TW
Bệnh viện chuyên khoa TW
Bệnh viện đa khoa tỉnh
Bệnh viện chuyên khoa tỉnh
Bệnh viện huyện, nghành
Năm 2005
0,35
0,23 – 0,29
Tổng lƣợng chất thải y tế
phát sinh (kg/giƣờng/ngày)
BV
BV
BV
cấp
cấp
TB
TW
tỉnh huyện
0.97 0.88
0.73 0.86
1.08 0.27
1.00 1.11
0.64 0.47
0.45 0.52
0.50 0.41
0.45 0.45
1.02 0.87
0.73 0.87
0.82 0.95
0.73 0.83
0.66 0.68
0.34 0.56
0.11 0.10
0.08 1.00
Lƣợng chất thải nguy hại
phát sinh (kg/giƣờng/ngày)
0.17
0.20
0.12
0.10
0.08
0.10
0.03
0.03
0.03
0.03
( Nguồn: Bộ Y tế, 2009)
2.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế
* Thành phần vật lý:
+ Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
9
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm thủy tinh, ống nghiệm…
+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng dụng cụ mổ…
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
+ Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng…
+ Rác, lá cây, đất đá…
* Thành phần hóa học:
+ Những chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất…
+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, bộ phận cơ thể, đồ nhựa…
+ Thành phần gồm các nguyên tố: C, H, O, N, S, Cl và một số phân tro.
Trong đó:
0.6
Rác hữu cơ
52.57
Đất đá và các vật rắn khác
21.03
Giấy các loại
3
(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
10
2.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế
Theo quy định của Bộ Y tế về xử lý chất thải y tế, mỗi phân nhóm, mỗi loại
chất thải đều phải có phương pháp xử lý riêng phù hợp cho từng đối tượng.
Mục đích của việc xử lý chất thải rắn y tế là loại bỏ những đặc tính nguy
hiểm như lây nhiễm, truyền bệnh để biến chúng thành rác thải thông thường và có
thể xử lý giống như các loại chất thải thông thường khác.
* Phương pháp khử trùng
Phương pháp này được áp dụng để khử trùng đối với chất thải rắn y tế có
nguy cơ lây nhiễm cao nhằm hạn chế xảy ra tai nạn cho nhân viên thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn trong bệnh viện.
- Khử trùng bằng hóa chất: Clo, Hypoclorite… là phương pháp rẻ tiền, đơn giản
Nguyên lý
Đối tƣợng áp dụng
Nhiệt độ
Thời gian
đốt (0C)
lƣu
Chất thải nguy hại Đốt bất cứ loại chất 650 - 1370
Lò đốt
thùng quay
Lò đốt một
Vài giờ
được đốt trong ống trụ thải nguy hại nào.
gach chịu nhiệt quay.
Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại ở 700 - 1650
0,1 – 1
được phân nhỏ bằng dạng bùn có thể
sinh để tiêu diệt vi trùng. Về cơ bản quy trình xử lý này khá giống với việc xử lý bằng
hóa chất vì tận dụng các tính năng của vi sinh (hóa chất) để tiêu diệt vi trùng. (Bộ
KHCN&MT, Cục môi trường, 1997)[3].
12
2.1.6. Một số văn bản liên quan đến vấn đề chất thải rắn y tế
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Quyết định số 65/2000/QĐ-BYT ngày 13/01/2000 của Bộ Y tế về việc
ban hành Danh mục hóa chấy, chế phẩm diệt côn trùng, diết khuẩn trong lĩnh
vực gia dụng và y tế tại Việt Nam.
- Quyết định số 62/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 12/1/2001 của Bộ trưởng
Y tế về việc- Quyết định số 62/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 12/1/2001 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành văn bản kỹ
thuật đối vơi lò đốt rác thải y tế.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 18 /2013/TT-BYT: Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- Thông tư 31/2013/TT-BYT: Quy định về quan trắc tác động môi trường từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng chính
phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định 21495/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2005,
chất vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại, NOx,
đioxin, furan HX… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu
không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân
cư xung quanh.
* Đối với môi trường nước
Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc
biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm. Đặc trưng của chất thải bệnh viện là bị nhiễm BOD, COD, kim
14
loại nặng và các vi khuẩn gây bệnh... Do đó nếu không được quản lý nghiêm ngặt,
khi mưa nước chảy tràn sẽ cuốn nước thải bệnh viện đi vào nguồn nước mặt như:
ao, hồ, sông, ngòi... Các chất này sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, một phần ngấm
xuống đất mang theo các chất ô nhiễm, vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước ngầm
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước. Gây ra các bệnh truyền nhiễm
đường ruột như: thương hàn, tả, tulare, brucella...(Bùi Thanh Tâm, 2002). [13]
2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng
* Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải rắn y tế
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có
nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những
người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những
người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong
khâu quản lý chất thải. Dưới đây là những nhóm chính có nguy cơ cao:
- Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
- Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
- Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
- Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám
chữa bệnh và điều trị như: Giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…
Viêm gan B và C
Tác nhân gây bệnh
Vi khuẩn đường tiêu hoá:
Salmonella, shigella, trứng giun
Herpes
Phế cầu khuẩn
Trực khuẩn than
HIV
Tụ cầu
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B và C
Chất truyền
Phân và chất nôn
Chất tiết ở mắt
Mủ
Chất tiết qua da
Máu, dịch tiết sinh dục
Máu
Phân
Máu và dịch thể
(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
+ Ảnh hưởng của hoá chất thải và dược phẩm
Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những
mối nguy cơ đe dọa sức khoẻ con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn
mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ…). Các loại chất này thường
chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi
chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Những chất này có thể gây
thải phải chụi trách nhiệm về pháp luật và tài chính trong việc đảm bảo an toàn và
giữ cho môi trường trong sạch.
Nguyên tắc Proximitry: Quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần được
tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng chất thải bị lưu
giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường.(Trần Mỹ Vy, 2011)[12]
Hiện tại trên thế giới ở hầu hết các quốc gia phát triển, trong các bệnh viện,
cơ sở chăm sóc sức khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều có thiết lập
hệ thống xử lý loại phế thải y tế. Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại
phế thải từ 1000oC đến trên 4000oC. Tuy nhiên phương pháp này hiện nay vẫn còn
đang tranh cãi về việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã được thải hồi vào không khí.
Ngoài ra còn có phương pháp khác để giải quyết vấn đề này đã được các
quốc gia lưu tâm đến vì phương pháp đốt đã gây ra nhiều bất lợi do lượng khí độc
hại phát sinh thải vào không khí, đó là phương pháp nghiền nát phế thải và xử lý
dưới nhiệt độ và áp suất cao để tránh việc phóng thích khí thải.
17
Bảng 2.8: Tổng lƣợng chất thải bệnh viện tại một số nƣớc trên thế giới
(kg/giường/ngày)
Loại
bệnh
Na uy
Tây Ban Nha
Anh
Pháp
2.7
Sản khoa
-
3.4
3.0
-
-
-
Tâm thần
-
1.6
0.5
-
-
1.3
1.361 cơ sở khám chữa bệnh. Mỗi ngày lượng chất thải rắn y tế phát sinh khoảng
140 tấn, trong đó có hơn 30 tấn chất thải rắn y tế nguy hại.
Tuy nhiên, hiện mới chỉ có khoảng 95,6% bệnh viện thực hiện phân loại và
khoảng 91% bệnh viện thu gom chất thải rắn hàng ngày. Nhưng việc phân loại và
thu gom vẫn chưa thực hiện đúng quy định, vẫn còn hiện tượng phân loại nhầm chất