Phát triển bền vững các khu công nghiệp từ thực tiễn tỉnh phú thọ - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN TUẤN ANH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số

: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN

HÀ NỘI, 2016

HÀ NỘI - năm


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh


1.4. Chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững khu công nghiệp .............................. 26
1.5. Kinh nghiệm phát triển bền vững khu công nghiệp ..................................... 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH PHÚ THỌ ..................................................................... 35
2.1. Tổng quan về các khu công nghiệp .............................................................. 35
2.2. Thực trạng phát triển bền vững các khu công nghiệp .................................. 41
2.3. Đánh giá thực trạng và các vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững
khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ................................................................................. 58
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH PHÚ THỌ .................................................. 69
3.1. Bối cảnh phát triển ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ........................... .....69
3.2. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu phát triển bền vững
khu công nghiệp....................................................................................................... 70
3.3. Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp ở
tỉnh Phú Thọ ............................................................................................................ 72
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BCH

Ban Chấp hành

BHTN


DDI

Đầu tƣ trực tiếp trong nƣớc

DN

Doanh nghiệp

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GTSXCN

Giá trị sản xuất công nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

KCN

Khu Công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

KKT


UNIDO

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trƣởng GRDP bình quân năm của tỉnh Phú Thọ .................. 36
Bảng 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ ......................................... 37
Bảng 2.3. Tổng hợp các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động ............................... 42
Bảng 2.4. Vốn đầu tƣ cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ ................. 44
Bảng 2.5. Quản lý dự án đầu tƣ các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ ........................ 44
Bảng 2.6. Công tác đào tạo và giải quyết việc làm .................................................. 48
Bảng 2.7. Tổng hợp các doanh nghiệp xây dựng thang bảng lƣơng ........................ 50
Bảng 2.8. Tổng hợp các doanh nghiệp ký thỏa ƣớc lao động tập thể ...................... 50
Bảng 2.9. Đặc trƣng nƣớc thải của các khu công nghiệp ......................................... 55
Bảng 2.10. Đặc trƣng chất thải rắn tại các khu công nghiệp .................................... 56
Bảng 2.11. Giá thuê đất có cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp ............................... 59


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình phát triển bền vững kiểu ba vòng tròn ....................................... 11
Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững kiểu tam giác.............................................. 11
Hình 1.3: Mô hình phát triển bền vững kiểu quả trứng ............................................ 12


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững với “ba trụ cột” là phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề
xã hội và bảo vệ môi trƣờng là một quá trình toàn diện, bao gồm những biến đổi
về kinh tế, cũng nhƣ những biến đổi về xã hội, về văn hoá và giáo dục, khoa học và

Hòa: 400 ha. Ngoài ra còn có 02 CCN trọng điểm đƣợc UBND tỉnh giao cho Ban
quản lý các KCN quản lý với tổng diện tích là 120ha (CCN Bạch Hạc 79 ha và CCN
Đồng Lạng 41 ha). Các KCN, CCN đều đƣợc kết nối với nút lên xuống của đƣờng
cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đƣờng Hồ Chí Minh và Quốc lộ 2, có vị trí thuận lợi về
giao thông đƣờng bộ, đƣờng thuỷ và đƣờng sắt, thông thƣơng với Thủ đô Hà Nội,
Cảng Hải Phòng; các tỉnh Tây Bắc và tỉnh Vân Nam - Trung Quốc.
Đến nay, các KCN trên địa bàn tỉnh và CCN Bạch Hạc, Đồng Lạng đã thu hút
đƣợc 110 dự án đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh và đầu tƣ hạ tầng, vốn đăng ký 295
triệu USD và 9.800 tỷ đồng, trong đó có 46 dự án FDI, vốn đầu tƣ đăng ký 295 triệu
USD. Các dự án đầu tƣ vào khu, cụm công nghiệp đã sản xuất kinh doanh ổn định và
hiệu quả. Gần đây đã có một số dự án công nghệ cao, quy mô lớn, đóng góp đáng kể
cho ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng và đi vào sản xuất kinh doanh. Nhìn chung
công nghiệp Phú Thọ đã có một cơ cấu tƣơng đối đầy đủ với sự có mặt của hầu hết
các ngành công nghiệp nhƣ chế biến nông lâm sản thực ph m, khai thác chế biến
khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, hoá chất, sản xuất điện... Tỷ
trọng công nghiệp của tỉnh tƣơng đƣơng với mức bình quân chung của cả nƣớc là
39,7% .
Những kết quả đạt đƣợc là khả quan, nhƣng so với tiềm năng, lợi thế của Phú
Thọ thì chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu; Phú Thọ từng đƣợc coi là một trong những trung
tâm công nghiệp của cả nƣớc. Tuy nhiên, cho đến nay công nghiệp của tỉnh Phú Thọ
phát triển vẫn còn ở mức khiêm tốn và thiếu bền vững, trong đó: tốc độ tăng trƣởng
chƣa ổn định; giá trị gia tăng thấp, tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công
nghiệp có xu hƣớng giảm; công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới; năng lực cạnh tranh yếu;
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn hạn chế; đây là những biểu hiện cơ bản.
Bên cạnh đó, việc gia tăng thiếu cân nhắc, tính toán kỹ lƣỡng trong các ngành công
nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, hoá
chất, sản xuất điện; sự hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung;
2





Một số nghiên cứu khác, đã phân tích sự tác động của thể chế đến phát triển và
PTBV các KCN trên phạm vi cả nƣớc. Điển hình là các công trình của Vũ Đại Thắng
[50] đã chỉ ra những tồn tại trong thực tiễn áp dụng các cơ chế, chính sách vào mỗi địa
phƣơng nhƣ: hội chứng ồ ạt thành lập các KCN khi chƣa đƣợc chu n bị kỹ lƣỡng; sự
cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phƣơng về thu hút đầu tƣ vào KCN, các vấn
đề về ô nhiễm môi trƣờng và vấn đề quản lý,… Các nghiên cứu này cũng đã đề xuất
thay đổi cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm cho PTBV các KCN trên phạm vi cả nƣớc,
đề cập đến vấn đề lựa chọn quy hoạch xây dựng KCN và lựa chọn địa điểm xây dựng
KCN phù hợp với đặc thù ngành và phù hợp với đối tƣợng thu hút đầu tƣ theo cơ cấu
ngành vào KCN. Các tác giả cũng kiến nghị một số giải pháp cụ thể nhƣ: cần đánh giá
đúng thực trạng phát triển KCN Việt Nam; nâng cao chất lƣợng quy hoạch xây dựng
các KCN Việt Nam, nhất là lựa chọn KCN, đặc biệt là vị trí đặt KCN; coi trọng quy
hoạch các khu chức năng, khu nhà ở, khu phục vụ công cộng trong việc xây dựng và
phát triển các KCN ở các địa phƣơng; thu hút chủ đầu tƣ hạ tầng, thu hút các nhà đầu
tƣ thứ cấp với các chính sách ƣu đãi riêng, cơ chế
Công trình nghiên cứu của Phan Tuấn Giang [37] đã chứng minh sự phát triển các
KCN Việt Nam chƣa bền vững trên các mặt, hiệu quả hoạt động chƣa cao, chƣa bảo
đảm các tiêu chí bền vững về môi trƣờng và xã hội, chƣa có tính dài hạn, nhân lực sử
dụng có trình độ thấp... và đề xuất một số giải pháp nhƣ quy hoạch lại các KCN dựa
trên lợi thế so sánh, hạn chế xây dựng KCN trên đất lúa, kiểm soát để các KCN đáp
ứng tiêu chí bền vững về môi trƣờng và xã hội, khuyến khích thu hút vào các KCN các
dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện môi trƣờng.
Công trình nghiên cứu của Phạm Thanh Hà [36] đã đề cập tới vai trò động lực
của sự nghiệp CNH, HĐH của các KCN và đề cập đến một số bất cập nhƣ: ô nhiễm
môi trƣờng, đào tạo nguồn nhân lực cho KCN, huy động nguồn vốn cho phát triển hạ
tầng KCN, cơ chế phân cấp và ủy quyền cho BQL các KCN cấp tỉnh.
Việt Nam đã và đang tích cực tham gia triển khai thực hiện những cam kết về
phát triển bền vững. Ngày 17/8/2004 Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định số

theo quan điểm phát triển bền vững.
- Phân tích thực trạng phát triển các KCN ở tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Phú
Thọ, góp phần đ y nhanh quá trình CNH, HĐH và PTBV của đất nƣớc.

5


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển các KCN ở tỉnh Phú Thọ theo hƣớng bền vững.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Phần thực trạng tập trung vào giai đoạn 2010 - 2014. Phần đề xuất
giải pháp đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
trong đó: Các quan điểm phƣơng pháp luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng;
Quan điểm lịch sử, phát triển; quan điểm thực tiễn; đƣờng lối quan điểm của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc Việt Nam liên quan đến PTBV các KCN và điều
kiện cụ thể của tỉnh Phú Thọ.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu sẵn có (tƣ liệu nghiên cứu, báo cáo tổng
kết, văn bản chính sách) nhằm thừa kế các ý tƣởng và kết quả nghiên cứu.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, trong đó có phƣơng pháp phân tích SWOT, phục
vụ cho việc đánh giá thực trạng, phát hiện vấn đề và tìm kiếm các giải pháp.
- Phƣơng pháp thống kê, so sánh đƣợc dùng để tính toán một số chỉ tiêu phản
ánh sự phát triển bền vững KCN.
- Phƣơng pháp chuyên gia, phục vụ cho việc kiểm định các kết quả nghiên cứu

luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững khu công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển bền vững các KCN ở tỉnh Phú Thọ.

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Phát triển
Khái niệm phát triển chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX; cụ thể là những năm
sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Nhƣng đến những năm 30, khái niệm phát triển mới
gắn với kinh tế, lúc này ngƣời ta sử dụng nó gần nhƣ đồng nhất với phát triển kinh tế.
Vào thời điểm này, ngay cả những nhà kinh tế học lỗi lạc nhƣ Francois Perroux và
Samir Amin vẫn chƣa có sự phân biệt rõ rệt giữa tăng trƣởng kinh tế và phát triển. Một
số nhà khoa học xã hội khác của phƣơng Tây lại có ý kiến cho rằng khái niệm phát
triển bắt nguồn từ thuyết tiến hóa của Darwi.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Phát triển là phạm trù triết học chỉ ra
tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là một thuộc tính
của vật chất. Mọi sự vật và hiện tƣợng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái
khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” [46, tr. 597].
Phát triển là phạm trù xã hội rộng lớn, trong khuôn khổ một định nghĩa hay một khái
niệm ngắn gọn không thể bao hàm hết đƣợc nội dung rộng lớn của nó. Song nhất thiết
khái niệm đó phải phản ánh đƣợc các nội dung cơ bản sau:
- Sự tăng lên về quy mô, tăng thêm giá trị sản lƣợng của vật chất, dịch vụ và sự
biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, có khả năng khai

bảo vệ đƣợc môi trƣờng sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi
trƣờng cho thế hệ tƣơng lai.
- PTBV là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm thƣơng tổn đến
khả năng của các thế hệ tƣơng lai đáp ứng nhu cầu của họ.
Trong Báo cáo “Tƣơng lai của chúng ta” năm 1987 của Hội đồng Thế giới về Môi
trƣờng và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” đƣợc định nghĩa
“là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại
cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”[28]. Định nghĩa này đƣợc nhiều tổ
chức và quốc gia trên thế giới thừa nhận và đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ấn ph m về
9


PTBV. Vì nó mang tính khái quát hoá cao về mối quan hệ giữa các thế hệ, thoả mãn các
nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần, từ đó tạo ra PTBV. Tuy nhiên, định nghĩa này
thiên về đƣa ra mục tiêu, yêu cầu cho sự PTBV, mà chƣa nói đến bản chất các quan hệ
nội tại của quá trình PTBV là thế nào. Chính vì vậy, Ngân hàng Phát triển châu Á
(ADB) đã đƣa ra định nghĩa cụ thể hơn, theo đó, Phát triển bền vững đƣợc hiểu là: phát
triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản xuất với bảo
toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. PTBV cần phải đáp ứng các nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các
nhu cầu của các thế hệ tương lai. Định nghĩa này đã đề cập cụ thể hơn về mối quan hệ
ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại với khả năng đáp ứng nhu cầu tƣơng lai,
thông qua lồng ghép quá trình sản xuất với các biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao
chất lƣợng môi trƣờng.
Tuy nhiên, định nghĩa này vẫn chƣa đề cập đƣợc tính bản chất của các quan hệ
giữa các yếu tố của PTBV và nhóm nhân tố cụ thể mà quá trình PTBV phải đáp ứng
(tuân thủ) cùng một lúc, đó là nhóm nhân tố tạo ra tăng trƣởng kinh tế, nhóm nhân tố
tác động thay đổi xã hội (bao gồm thay đổi cả văn hoá) và nhóm nhân tố tác động làm
thay đổi tài nguyên, môi trƣờng tự nhiên. Nhƣ vậy chúng ta có thể hiểu một cách khác

Hình 1.3: Mô hình phát triển bền vững kiểu quả trứng

Nguồn: Nguyễn Danh Sơn (2013), Lý Thuyết tổng quan về Phát triển bền vững

Mô hình (1.1) và mô hình (1.2) đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ấn ph m về
PTBV, chúng có điểm giống nhau và đƣợc gọi chung là mô hình “ba trụ cột”; do đều
đƣợc xây dựng dựa trên ba trụ cột của PTBV là: tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội
và Bảo vệ môi trƣờng. Tuy nhiên giữa hai mô hình này cũng có những điểm khác biệt
nhất định: trong khi mô hình PTBV kiểu ba vòng tròn nhấn mạnh đến việc để PTBV
nhất thiết phải đảm bảo cả ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trƣờng, thì mô hình tam
giác lại nhấn mạnh vào sự ràng buộc, chi phối và tác động thuận nghịch giữa ba thành
tố: mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trƣờng để PTBV. Bên cạnh đó,
một số ý kiến cho rằng hai mô hình này chƣa tính toán một cách đầy đủ, rõ ràng đến
yếu tố “chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời”.
Mô hình PTBV kiểu quả trứng (1.3) do Liên minh quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
(IUCN) đƣa ra năm 1994. Mô hình này minh hoạ mối quan hệ giữa con ngƣời và hệ
sinh thái nhƣ là một vòng tròn nằm trong một vòng tròn khác, giống nhƣ lòng đỏ và
lòng trắng của một quả trứng gà. Điều này hàm ý rằng, con ngƣời nằm trong hệ sinh
thái và hai đối tƣợng này hoàn toàn phụ thuộc, tác động, chi phối lẫn nhau. Giống nhƣ
một quả trứng chỉ thực sự tốt khi cả lòng đỏ và lòng trắng đều tốt, lòng trắng là môi
trƣờng để lòng đỏ phát triển, một xã hội chỉ PTBV khi cả con ngƣời và hệ sinh thái ở
điều kiện tốt.
12


1.1.3. Khu công nghiệp
Quan niệm về KCN ở các nƣớc không hoàn toàn đồng nhất với nhau, nhƣng
chúng có điểm chung: KCN là một vùng lãnh thổ đƣợc phân định danh giới rõ ràng,
đƣợc quy hoạch tổng thể với hệ thống kết cấu hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ về dịch vụ hạ
tầng kinh tế - xã hội liền kề để thu hút vốn đầu tƣ, công nghệ, phƣơng pháp quản lý

rằng phát triển bền vững KCN là quá trình hài hoà các lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Không dễ tách đƣợc đâu là mục tiêu xã hội và môi trƣờng. Có quan niệm cho
rằng PTBV là sự tổng hợp của ba chiến lƣợc phát triển kinh tế, chiến lƣợc phát triển xã
hội và chiến lƣợc BVMT.
Trong các định nghĩa của UNIDO, phát triển bền vững đƣợc giải thích nhƣ là
một cách tiếp cận hay mô hình đối với phát triển công nghiệp. PTBV giống nhƣ sự bổ
sung các điều kiện của bài toán phát triển, đặt ra các tiêu chí nhằm sàng lọc và kiểm
chứng các quan điểm và hành động, giúp tìm kiếm các lựa chọn tốt hơn, cân bằng
đƣợc nhiều mục tiêu hơn, không chỉ là những lợi ích kinh tế duy nhất.
Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu khái niệm phát triển bền vững KCN là
"phát triển công nghiệp một cách ổn định, lâu dài trên cơ sở đảm bảo cân bằng giữa
tăng trưởng, giải quyết các vấn đề xã hội và BVMT".
1.2. Đặc điểm và vai trò của phát triển bền vững khu công nghiệp
1.2.1. Đặc điểm phân loại khu công nghiệp
- Về mặt pháp lý: Khu công nghiệp là phần lãnh thổ của đất nƣớc, địa phƣơng sở
tại, các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự điều
chỉnh của pháp luật Việt Nam nhƣ: Luật đầu tƣ nƣớc ngoài, Luật lao động, Quy chế về
khu công nghiệp và khu chế xuất...
Về không gian: KCN là khu vực có ranh giới địa lí xác định, phân biệt với các
vùng lãnh thổ khác và thƣờng không có dân cƣ sinh sống.
Về thủ tục: KCN không phải là khu vực đƣợc thành lập tự phát mà đƣợc thành lập
theo quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt. Theo đó, việc
xây dựng, quy hoạch phát triển các KCN cần đƣợc th m định kĩ trƣớc khi thành lập và
triển khai xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch đã phê duyệt, dự án đầu tƣ đã đƣợc th m
định, Thủ tƣớng Chính phủ sẽ quyết định thành lập KCN tại những địa bàn cụ thể.
- Về mặt kinh tế: KCN là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp, các
nguồn lực của địa phƣơng sở tại, của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc tập trung vào
một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào phát triển cơ cấu, ngành
14


Các KCN gồm các DN , các dự án 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
15


6. Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại: Các KCN
thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế biến sản ph m, không có khu vực
dân cƣ và các KCN này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành phố vệ tinh. Đó
là sự phát triển toàn diện của các KCN.
7. Theo tính chất ngành công nghiệp có thể liệt kê theo các ngành cấp I, nhƣ khu
chế biến nông lâm hải sản, KCN khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học,
KCN điện, năng lƣợng, KCN phục vụ vận tải, KCN vật liệu xây dựng v.v...
8. Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các KCN theo miền, theo các vùng kinh tế xã
hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng điểm); và theo các địa phƣơng, hành chính để
phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi vùng, làm cho kinh tế xã hội của các
vùng phát triển tƣơng đối đồng đều, góp phần bảo đảm nền kinh tế quốc dân phát triển
bền vững.
1.2.2. Vai trò của phát triển bền vững khu công nghiệp
Việc hình thành các KCN là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển kinh tế - xã
hội, nó có vai trò chủ đạo trong việc thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất ra
một khối lƣợng của cải vật chất; cung cấp tƣ liệu sản xuất; tạo ra sản ph m tiêu dùng
nhằm nâng cao đời sống xã hội và thúc đ y sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác,
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, khả năng mở rộng sản xuất, thị
trƣờng lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố an ninh quốc phòng. Đặc
biệt đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, thì việc hình thành các KCN sẽ
nhanh chóng thúc đ y nền kinh tế phát triển theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
tạo tiền đề đƣa nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp hiện đại. Nhƣ vậy phát triển
bền vững KCN có vai trò nhƣ sau:
KCN góp phần quan trọng thu hút vốn đầu tư: KCN là một trong những kênh
quan trọng chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Với các lợi thế nhƣ: cơ sở hạ
tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại, môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi, chính sách ƣu đãi,…

khác hoạt động ngoài KCN.
Khu công nghiệp góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia: Việc phát
triển các KCN là một trong những giải pháp nâng cao năng lực công nghệ quốc gia,
giúp nƣớc ta rút ngắn khoảng cách về công nghệ với các nƣớc phát triển và tận dụng
lợi thế của nƣớc đi sau để rút ngắn khoảng cách với các nƣớc trên thế giới. Các KCN
thu hút đƣợc sự đầu tƣ của các doanh nghiệp nƣớc ngoài, ngƣời nƣớc ngoài sẽ đƣa vào

17


KCN những thiết bị kỹ thuật tiên tiến, quy trình công nghệ hiện đại để sản xuất ra các
sản ph m có chất lƣợng cao, đạt tiêu chu n quốc tế có đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Ngoài ra, các KCN thƣờng đƣợc quy hoạch theo một mô hình tập hợp các doanh nghiệp
cùng ngành do vậy, các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập
kh u, tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụng, rút ngắn đƣợc
khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nƣớc đi trƣớc.
Khu công nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là
đầu tàu tăng trƣởng, thúc đ y các ngành kinh tế khác phát triển, là điều kiện dẫn dắt
các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ nhƣ tài chính, ngân hàng, dịch vụ thƣơng
mại, lao động, tƣ vấn, lao động… đồng thời, KCN phát triển sẽ đ y nhanh tốc độ và
kim ngạch xuất kh u… Do đó KCN góp phần quan trọng làm dịch chuyển cơ cấu kinh
tế theo hƣớng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp
trong nền kinh tế.
Các KCN phát triển làm tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa trên thị trƣờng trong
nƣớc và thị trƣờng quốc tế, đ y mạnh tốc độ, kim ngạnh xuất, nhập kh u đƣa hàng hóa
và sản ph m trong nƣớc ra thị trƣờng thế giới, làm tăng cán cân thƣơng mại, tăng
nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, từ đó các doanh nghiệp có vốn để tái mở rộng
sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, làm ăn có hiệu quả
hơn…Chính vì vậy mà giá trị sản xuất công nghiệp ngày càng tăng cao, trở thành động
lực chính thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội, làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status