Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện theo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HIỂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
THỰC HIỆN THEO TIÊU CHÍ MÔI TRƢỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ KIM PHÚ - HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết
đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống lại toàn
bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên
khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận, năng lực công tác nhằm đáp
ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường tôi được phân
công về thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Kim Phú

- huyê ̣n Yên Sơn – tỉnh

Tuyên Quang với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề
xuất biện pháp thực hiện theo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn
mới tại xã Kim Phú - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”.
Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa
học, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy giáo, Cô giáo đã
truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại
trường Đa ̣i ho ̣c Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ của các cán bộ Uỷ ban nhân dân xã Kim Phú đã tạo điều kiện tốt nhất để
giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầ y giáo PGS.TS Nguyễn Thế
Hùng đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Mặc dù bản thân tôi có nhiều cố gắng xong do trình độ và thời gian có hạn,
nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Tôi rất

Bảng 4.8: Bảng thống kê kiểu nhà vệ sinh của các hộ dân đang sử dụng ...... 48
Bảng 4.9: Bảng thống kê nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh của các
hộ dân ...................................................................................................... 50
Bảng 4.10: Các hình thức đổ rác sinh hoạt của xã Kim Phú .......................... 52


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Kim Phú ......................................... 28
Hình 4.2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại các hộ gia đình trong
xã Kim Phú .............................................................................................. 41
Hình 4.3: Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân tại xã Kim Phú ............ 43
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước
của các hộ dân tại xã Kim Phú ................................................................ 44
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các hộ dân
trong xã Kim Phú. ................................................................................... 47
Hình 4.6: Biểu đồ thống kê kiểu nhà vệ sinh của các hộ dân đang sử dụng... 49
Hình 4.7: Biểu đồ thống kê nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh của
các hộ dân ................................................................................................ 50
Hình 4.8: Biểu đồ các hình thức đổ rác sinh hoạt của xã Kim Phú ................ 52


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHYT

: Bảo hiểm y tế


: Nghị định – Chính phủ

NQ

: Nghị quyết

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

THCS

: Trung học cơ sở

TT

: Thông tư

UBND

: Uỷ ban nhân dân

UNEP

: Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 11
2.3.1. Tình hình chung .................................................................................... 11
2.3.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam. .................................... 12
2.3.3. Tình hình môi trường và công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang. ............................................................................ 17
2.3.4. Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
thôn mới tại xã Kim Phú. ........................................................................ 20
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Kim Phú – huyện Yên Sơn
– tỉnh Tuyên Quang................................................................................. 23
3.3.2. Đánh giá công tác quản lý môi trường và hiện trạng môi trường xã Kim
Phú – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang. ........................................... 23


vi

3.3.3. Tác động của ô nhiễm môi trường đến xã Kim Phú. ............................ 23
3.3.4. Khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường
trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú – huyện Yên Sơn – tỉnh
Tuyên Quang. .......................................................................................... 23
3.3.5. Đề xuất biện pháp khả thi để thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên
Quang. ..................................................................................................... 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 24

1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, môi trường sống đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Điều đó trở
thành mối quan tâm, lo lắng chung cho các quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Ô
nhiễm môi trường làm giảm chất lượng cuộc sống của con người và làm biến
đổi các đặc điểm của hệ sinh thái trên trái đất. Gánh nặng của sự phát triển
kinh tế và xã hội mỗi lúc lại đè nặng thêm trên đôi vai của mẹ trái đất, khiến
người phải gồng mình lên để chống chọi và bảo vệ con người khỏi sự tàn phá
của chính họ.
“Nước ta là một nước nông nghiệp với 75% dân số và nguồn lực lao
động xã hội đang sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn, với hơn 3 triệu
hộ nông dân, lực lượng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong sự phát
triển kinh tế xã hội. Theo số liệu thống kê (1998-2002), nông thôn tạo ra
khoảng 1/3 tổng sản phẩm quốc dân. Tỷ trọng công nghiệp mới chiếm 13,8%,
dịch vụ 14,7%, nông nghiệp 71,45% trong tổng giá trị sản xuất. Tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của nông dân giữa thành thị và nông
thôn là 2 lần và có khả năng tăng lên. Hơn 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng
nông thôn” (Nguyễn Ngọc Nông, 2006). [5].
Do đặc diểm khác nhau về thiên nhiên và kinh tế xã hội, cho nên các
vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có
sự biến đổi khác nhau. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói
chung và của tỉnh Tuyên Quang nói riêng, xã Kim Phú - huyện Yên Sơn - tỉnh
Tuyên Quang là tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam cũng có những bước
phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao về vật chất,
tinh thần. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó là dấu hiệu ô nhiễm môi




3

thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp
thực hiện theo tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã
Kim Phú - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện theo
tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Phú - huyện
Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác quản lý và hiện trạng chất lượng môi trường nông
thôn tại địa phương.
- Phân tích những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý môi trường
của địa phương.
- Đề xuất các giải pháp trong công tác thực hiện tiêu chí môi trường
nông thôn mới tại xã Kim Phú - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các
thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Đánh giá chính xác, trung thực, khách quan hiện trạng môi trường
nông thôn tại xã Kim Phú - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang.
- Đưa ra những kiến nghị và giải pháp phải phù hợp với tình hình địa
phương và có tính khả thi cao.
- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.
- Hoàn thành đề tài thực tập đúng thời hạn quy định.


Một số khái niệm cơ bản.
* Môi trƣờng là gì?

Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật.
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con
người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”
Trong “Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam 2014”, chương 1, điều 3
xác định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
* Chức năng của môi trƣờng
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất.
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
* Ô nhiễm môi trƣờng là gì?
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến


6

mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm
suy thoái chất lượng môi trường ”.

hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con
người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. [8]
* Suy thoái môi trƣờng: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. [7].
* Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế
hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. [7].
* Quản lý môi trƣờng và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi
trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: Có tác động điều chỉnh các hoạt
động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối
thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất
phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp
lý tài nguyên”. [2].
* Tiêu chuẩn môi trƣờng:“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn
của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các
cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường ”. [7].
* Hoạt động bảo vệ môi trƣờng:
Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn
chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý
và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
* Các khái niệm chất thải
- Chất thải: Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí, được thải ra từ sản


8


Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở lên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu
đẹp, dân chủ, văn minh.
2.2. Cơ sở pháp lí
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 đã được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa
XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014.
- Căn cứ Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ – CP ngày 30 tháng 12 năm 1999
của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ
quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ – CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính
phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về
tài nguyên nước.
- Nghị định số 59/2007/ NĐ – CP ngày09/04/2007 về quản lýchất thải rắn.
- Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/08/2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi
trường quốc gia.
- Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây
dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của


10


- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu
Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Quyết định 51/2005 QĐ-QNN ngày 14/04/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Quyết định 08/2005 tiêu chuẩn nhà vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về dư
lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt.
- QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều
kiện bảo đảm hợp vệ sinh.
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước – Lấy mẫu. Phần 11: Hướng
dẫn lấy mẫu nước ngầm.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình chung
Theo đánh giá mới đây của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, với 59
điểm trong bảng xếp hạng chỉ số hiệu quả trong hoạt động bảo vệ môi trường,
Việt Nam đứng ở vị trí 85/163 các nước được xếp hạng. Các nước khác trong
khu vực như Philippines đạt 66 điểm, Thái Lan đạt 62 điểm, Lào 62 điểm,




13

quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn làm ô nhiễm nặng môi trường sống của
các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó những hố xí tạm bợ của người dân
được làm gần nhà bốc mùi hôi thối hoặc không có hố xí đi đại tiện tự do trên
đồi rừng khi gặp mưa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt hoặc phát
sinh ruồi muỗi gây bệnh tật.
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,
11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);
Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu
chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND
xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy; Ngoài ra, kiến thức của
người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của người
dân còn rất bằng quang về vấn đề này.
Với hơn 75% dân số sống ở nông thôn miền núi, song tỷ lệ hố xí hợp
vệ sinh chỉ chiếm 28-30%. Số hộ được cung cấp nước sạch chỉ đạt khoảng
50% do các hủ tục lạc hậu, cách sống thiếu vệ sinh. Nạn chặt phá rừng làm
nương rẫy, ô nhiễm môi trường các làng nghề, lạm dụng hoá chất trong canh
tác nông nghiệp cũng góp phần làm suy thoái đất canh tác, ô nhiễm nguồn
nước và suy giảm đa dạng sinh học. [4].
Hiện tại, khoảng trên 90% tổng số hộ gia đình ở nông thôn nước ta
chăn nuôi gia súc, gia cầm. Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, làm
chuồng trại dưới nhà sàn, phân thải lâu ngày không được xử lý mà bón trực
tiếp cho cây trồng. Việc nuôi gia súc, gia cầm gần nơi ở đã làm cho môi
trường nông thôn ngày càng ô nhiễm.
Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại vùng nông thôn là tình trạng chất

4
Đông Nam Bộ
21
5
Đồng Bằng Sông Hồng
33
6
Đồng Bằng Sông Cửu Long
39
Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội.
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn
Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được
sử dụng nước sạch. Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân
số được cấp nước sạch.


15

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là
nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh
này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là
trẻ em. Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém.
Ô nhiễm không khí:
Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn quốc
(bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực khác), ước tính cho thấy, hoạt động
giao thông đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs. Trong khi
đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO2. Đối
với NO2, hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ

VOCs
1.389
854
47.462

360.345 301.022 415.090 49.705
Nguồn: Cục BVMT, 2006

Mặc dù đất nước chúng ta nền công nghiệp chưa phát triển nhưng ô
nhiễm không khí đã xãy ra. Ở Hà Nội, tại khu vực nhà máy dệt 8 – 3, nhà máy
cơ khí Mai Động. Khu công nghiệp Thượng Đình, khu công nghiệp Văn
Điển, nhà máy Rượu…không khí đều đã bị ô nhiễm nặng. Ở Hải Phòng, ô
nhiễm nặng ở khu nhà máy Xi măng, nhà máy Thủy Tinh và Sắt tráng men…Ở
Việt Trì, ô nhiễm nặng xung quanh nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao, nhà máy
Giấy, nhà máy Dệt. Ở Ninh Bình và Phả Lại ô nhiễm nặng do nhà máy Nhiệt


16

điện, các nhà máy vật liệu xây dựng, lò vôi. Ở thành phố Hồ Chí Minh và cụm
công nghiệp Biên Hòa không khí cũng bị ô nhiễm bởi nhiều nhà máy. Hầu như
tất cả các nhà máy hóa chất đều gây ô nhiễm không khí. Dân cư sống ở các vùng
nói trên thường mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt.
Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than. Theo kết quả điều
tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Tái - Hà Tây), vôi (Xuân Quan Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò đã sinh
ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2, NOx và nhiều loại khí thải khác gây nguy hại
tới sức khoẻ của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng tới hoa màu, sản
lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận. Đây cũng là một trong những nguyên
nhân gây các vụ xung đột, khiếu kiện như ở Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên…
Ô nhiễm môi trường đất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status