Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu từ lá cây bạch đàn bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA- VŨNG TÀU

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT TINH DẦU TỪ LÁ CÂY BẠCH ĐÀN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC

Trình độ đào tạo

: Đại học chính quy

Ngành đào tạo

: Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học

Chuyên ngành

: Hóa dầu

Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Quang Thái
Sinh viên thực hiện

: Đoàn Ngọc Dũng

Mã số sinh viên

: 12030191

Lớp

: DH12HD

: 41 Lô 3- Đường Bình Gĩa- Phường 10 –TP Vũng Tàu

E-mail

: [email protected]

Trình độ đào tạo: Đại Học
Hệ đào tạo

: Chính Quy

Ngành

: Công nghệ kỹ thuật hóa học

Chuyên ngành

: Hóa Dầu

1. Tên đề tài: Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu từ lá cây Bạch Đàn bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
2. Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Quang Thái
3. Ngày giao đề tài: 15/02/2016
4. Ngày hoàn thành đề tài khoa học: 20/6/2016
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày tháng năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)


(ký và ghi rõ họ tên)

Đoàn Ngọc Dũng


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Vũng Tàu, ngày … tháng … năm 2016
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)



tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn quý thầy, cô phụ trách phòng thí nghiệm đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, Khoa Hóa
Học và Công Nghệ Thực Phẩm đã dạy dỗ và truyện đạt những kiến thức
quý báu để giúp tôi trang bị kiến thức cần thiết trong thời gian tôi học tập tại
trường.
Xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô trong hội đồng chấm đồ án
tốt nghiệp đã dành chút thời gian quý báu để đọc và đưa những lời nhận xét
giúp tôi hoàn thiện hơn về đề tài này.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và gia đình đã là chỗ dựa
vững chắc về mặt tinh thần và vật chất, để tôi có thể hoàn thành đồ án trong
suốt thời gian vừa qua.
Xin ghi lại đây lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Vũng Tàu, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên

Đoàn Ngọc Dũng


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 01
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT .....................................................03

1. Nguồn gốc ................................................................................................ 03
1.1. Nguồn gốc di thực ............................................................................... 03


1.7.2.3. Phương pháp ngâm (Hot Maceration) ..................................... 26
1.7.2.4. Phương pháp ép (Expression hay Cold Pressing) .................... 26
1.7.2.5. Phương pháp vi sóng................................................................ 26
1.7.3.Các dạng sản phẩm trong quá trình tách chiết tinh dầu ................. 29
1.8. Các phương pháp phân tích sắc ký ..................................................... 30
1.8.1. Phương pháp phân tích sắc ký lớp mỏng (TLC)........................... 30
1.8.2. Phương pháp phân tích sắc ký lớp mỏng (GC)............................. 30
1.8.3. Phương pháp phân tích sắc ký khối phổ (GC/MS) ....................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ........................................................................33
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 33
2.1.1. Nguyên liệu chính ......................................................................... 33
2.1.2. Thời gian lấy mẫu ......................................................................... 33
2.1.3. Dụng cụ - thiết bị- hóa chất .......................................................... 33
2.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................. 34
2.2.1. Thu nguyên liệu và xử lý nguyên liệu .......................................... 34
2.2.2. Phương pháp chưng cất ................................................................. 34
2.2.3. Dự kiến quy trình chiết xuất tinh dầu lá Bạch Đàn liễu ............... 35
2.2.4. Thực nghiệm xác định tỷ lệ nước/ nguyên liệu ............................ 37
2.2.5. Thực nghiệm xác định nồng độ NaCl trong nước ngâm .............. 39
2.2.6. Thực nghiệm xác định thời gian ngâm hỗn hợp ........................... 41
2.2.7. Thực nghiệm xác định thời gian chưng cất .................................. 43
2.3. Phương pháp xác định danh các cấu tử thành phần có trong tinh dầu
lá Bạch Đàn liễu .............................................................................................. 45
2.4. Phương pháp xác định tỉ lệ khối lượng tinh dầu ................................. 46
2.5. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 46
CHƯƠNG 3 :KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN .....................47
3.1. Kết quả xác định tỷ lệ nước/nguyên liệu thích hợp ............................ 47
3.2. Kết quả xác định nồng độ NaCl trong nước ngâm ............................. 49
3.3. Kết quả xác định thời gian ngâm NaCl thích hợp .............................. 51

Hình 1.6. Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước cổ điển ................................. 21
Hình 1.7. Sắc ký Lớp mỏng ............................................................................ 30
Hình 1.8. Máy sắc ký khí ................................................................................ 31
Hình 1.9. Máy sắc ký khối phổ ....................................................................... 32
Hình 2.1. Lá Bạch Đàn Liễu tại TP.Vũng Tàu ............................................... 33
Hình 2.2. Lá Bạch Đàn được xử lý tạp chất và làm sạch................................ 34
Hình 2.3. Sơ đồ hệ thống chưng cất tinh dầu bạch đàn liễu ........................... 36
Hình 3.1. Mẫu tinh dầu Bạch Đàn đem phân tích ........................................... 58
Hình 3.2. Sắc kí đồ tinh dầu lá Bạch Đàn Liễu............................................... 58
Hình 3.3. Kết quả phân tích thành phần hóa học của tinh dầu ....................... 59
Biểu đồ 3.1. Thể hiện lượng tinh dầu thu được phụ thuộc vào tỷ lệ dung môi
......................................................................................................................... 48
Biểu đồ 3.2. Thể hiện tỷ lệ tinh dầu thu được phụ thuộc vào nồng độ NaCl .
......................................................................................................................... 50
Biểu đồ 3.3. Thể hiện sự ảnh hưởng của quá trình ngâm đến hiệu suất tinh
dầu ................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.4. Thể hiện lượng tinh dầu thu được phụ thuộc vào thời gian
chưng cất ......................................................................................................... 55
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ chiết xuất tinh dầu lá Bạch Đàn liễu............ 35
Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ xác định tỷ lệ nước bổ sung ......................... 38
Sơ đồ 2.3. Xác định hàm lượng NaCl bổ sung trong nước ngâm,chiết .......... 40
Sơ đồ 2.4. Thực nghiêm xác định thời gian ngâm NaCl................................. 42
Sơ đồ 2.5. Thực nghiệm xác định thời gian chưng cất ................................... 44
Sơ đồ 3.1. Quy trình hoàn thiện tách chiết tinh dầu từ lá Bạch Đàn Liễu ...... 56


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TLC:


phẩm, dược phẩm, y học, mỹ phẩm và một số lĩnh vực khác…
Việt Nam với điều kiện thiên nhiên nhiệt đới rất thuận lợi cho việc hình
thành và phát triển các loại thực vật, trong đó các loại cây có chứa tinh dầu
đang được khắng định là dồi dào và độc đáo. Trong đó, giống E.exserta
F.V.Muell họ Sim (Myrtaceae) tuy có tiềm năng lớn song chưa được khai thác,
tận dụng, hầu như chỉ mới sử dụng thân, chưa chế biến và tận dụng tinh dầu từ
lá. Cho nên hàng năm chúng ta còn phải nhập một lượng tinh dầu Bạch Đàn
khá lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Vì lý do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu lá Bạch Đàn bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước” nhằm mục đích tìm ra điều kiện tối ưu trong việc ly trích tinh
dầu, xác định các thành phần hóa học và ứng dụng tính kháng khuẩn của tinh
dầu Bạch Đàn trên một số sản phẩm của tinh dầu từ lá giống E.exserta
F.V.Muell và đặc biệt là lá của cây Bạch Đàn.
Hiện nay, có nhiều phương pháp để chiết rút tinh dầu từ thực vật, trong đó
có phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước đơn giản, dễ thực hiện và cho
hiệu xuất thu hồi tinh dầu tương đối cao. Tinh dầu từ giống E.exserta
F.V.Muell được sử dụng phổ biến do nó có mùi thơm dễ chịu, có tác dụng trị
cảm, giảm stress và thanh nhiệt…Bạch Đàn thuộc họ Sim (Myrtaceae) nhưng
chưa có công trình nào được nghiên cứu sâu về nó, đồng thời tận dụng nguồn
nguyên liệu rẻ tiền để sản xuất tinh dầu có giá trị kinh tế cao.
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu lá Bạch
Đàn bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Cụ thể là:
- Xác lập điều kiện tối ưu cho việc tách chiết tinh dầu từ lá Bạch Đàn bằng
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Đưa ra quy trình chưng cất tối ưu để thu nhận tinh dầu từ lá Bạch Đàn.

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

1


Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

2

Khoa Hóa học và CNTP


Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1. Nguồn gốc cây Bạch Đàn
1.1. Nguồn gốc di thực [19, 20]
Bạch Đàn Liễu có tên khoa học Eucalyptus exserta F.V.Muell, thuộc họ
Sim (Myrtaceae) có nguồn gốc ở châu úc, thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm
nhưng vì giá thành cây tinh dầu này tại Úc quá cao, nên đã được đưa trồng và
khai thác ở nhiều nơi trên thế giới. Trong chiến tranh thế giới thứ hai, tinh dầu
sả Java bị thiếu trầm trọng so với nhu cầu tiêu thụ, người ta đã sử dụng tinh dầu
Bạch Đàn Liễu để thay thế.
Chính vì vậy ngay từ thời Pháp thuộc, nhiều loại Bạch Đàn đã được di thực
vào nước ta, và được trồng nhiều vùng ở Việt Nam, đặc biệt là ở miền Nam
vùng trồng Bạch Đàn thích hợp nhất là Tây Ninh (87%), còn lại là các tỉnh
Bình Dương, Bình Phước và Đồng Nai (46%). Trong đó diện tích đất trồng
Bạch Đàn tại Bà Rịa – Vũng Tàu và TP. HCM (28-37%).
1.2. Mô tả [21, 22]
Cây Bạch Đàn thuộc loài đại
mộc. Lá thường thon dài cong có
màu xanh hơi mốc trắng hoặc xanh
đậm chứa chất dầu Eucalyptone

 Bạch Đàn Trắng: Eu. Alba, thích hợp trồng ở các vùng gần biển.

Hình 1.2. Bạch Đàn Trắng

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

4

Khoa Hóa học và CNTP


Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

 Bạch Đàn lá nhỏ: Eu.Tereticornis thích hợp trồng ở vùng đồi Thừa

Thiên- Huế

Hình 1.3. Bạch Đàn lá nhỏ
 Bạch Đàn Liễu: E.exserta F.V.Muell thích hợp trồng ở các vùng thấp.

Hình 1.4. Bạch Đàn Liễu tại đường Bình Giã -TP. Vũng Tàu
1.3. Gieo Trồng [20]
1.3.1. Chọn Giống:
Dựa vào chỉ tiêu kinh tế để chọn giống, nên khi trồng Bạch Đàn cần chú ý
chọn loài và xuất xứ cho năng suất cao, thích hợp với điều kiện sinh thái từng
vùng và khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt. Ngoài ra một số dòng Bạch Đàn
nuôi cấy mô được nhập từ Trung Quốc về có sinh trưởng tốt như:
Giống E.urophyla : Sau 20 tháng tuổi có đường kính trung bình 7 m.

thước 20x20x20cm. Có bón lót hoặc không tùy từng điều kiện đầu tư và loại
đất. Nếu có điều kiện nên bón lót ngay vào hốc cây trồng. Nếu trồng rừng sử
dụng máy thì nên hàng cách hàng 3,5m, còn cây cách cây từ 2m trở lên.
 Kỹ thuật trồng từ bịch vào đất:
Thời vụ trồng thường vào đầu mùa mưa, từ giữa tháng 6 đến hết tháng 7.
Trước khi trồng nên tưới ẩm cây con, cắt bỏ bịch ni lông, tránh làm vỡ bầu, đặt
cây ngay ngắn vào giữa hố, cổ rễ thấp hơn mặt đất khoảng 2cm, nén đất xung
quanh chặt vừa phải, giữ cho cây ngay ngắn.
 Chăm sóc : Sau khi trồng 1 tháng kiểm tra thấy cây nào chết phải
trồng dặm, sau 3 tháng kiểm tra thấy tỷ lệ cây sống 90% là đạt yêu cầu. Một

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

6

Khoa Hóa học và CNTP


Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

năm có thể làm cỏ 2 lần kết hợp bón phân (phân chuồng khoảng 2kg/ hốc hoặc
100g NPK/gốc tùy từng điều kiện cụ thể).
Việc sử dụng các biện pháp lâm sinh như làm đất toàn diện và bón phân,
tốc độ sinh trưởng trung bình/năm về đường kính và chiều cao đều cao hơn hẳn
các xuất xứ ở cùng độ tuổi không bón phân và làm đất toàn diện.
Cây Bạch Đàn được trồng thành rừng, cho ta những lợi ích về kinh tế, cây
Bạch Đàn trồng thành hàng ven đường cho ta những hàng cây cảnh tuyệt vời,
bởi dáng cây suôn thẳng, màu sáng, không phân canh dưới thân của chúng, với

Trường ĐHBR- VT

Việc bảo quản lá trước khi chưng cất khá đơn giản, chúng ta chỉ cần để ở
nơi thoáng mát, tránh tình trạng chẩt thành đống gây ra sự lên men đồng thời
việc phơi nắng lá sẽ làm giảm hàm lượng tinh dầu.
1.4. Công Dụng [5]
Ở Việt Nam, Bạch Đàn là một loại cây cho gỗ có giá trị. Với cây sau 20
năm trồng có thể sử dụng cho hầu hết mọi mục đích như làm chất đốt, làm
nguyên liệu để sản xuất giấy, đà ngang cho đường rây xe lửa, gỗ để xây dựng.
Ở Việt Nam, do khả năng phát triển của Bạch Đàn rất nhanh trên các loại đất
nên được trồng ở những vùng trung du, đồi núi để phủ xanh đồi trọc, giữ nước
chống lụt,.
- Lá: Có thể dùng lá Bạch Đàn trắng hoặc Bạch Đàn liễu để thay thế lá
Bạch Đàn xanh (E. globulus) là loại đã được sử dụng rất lâu đời ở các nước
châu Âu. Dạng dùng: Thuốc hãm, thuốc xông, hoặc pha chế thành các dạng
bào chế như xiro, còn lá Bạch Đàn dùng để chữa ho, sát khuẩn đường hô hấp,
chữa các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, ho, hen v.v…
- Thân: Bạch Đàn thường được sử dụng làm gỗ xây dựng làm và chất
đốt. Vừa lấy gỗ, bột gỗ. Gỗ Bạch Đàn có độ co dãn cao, có thể dùng để xây
dựng thông thường, đóng vật dụng gia đình, đóng thuyền, làm gỗ ép.
Mùi thơm đặc trưng của Bạch Đàn có tác dụng đuổi muỗi, do đó được
trồng ở những vùng đầm lầy ẩm thấp để cải tạo môi sinh, làm giảm tỉ lệ bệnh
sốt rét. Những năm gần đây, Bạch Đàn được trồng vừa để lấy tinh dầu.
Bạch Đàn cung cấp tinh dầu với năng suất khá cao, có giá trị xuất khẩu đó
là một nguồn lợi kinh tế rất lớn mà chúng ta phải biết khai thác. Một số “ kết
quả nghiên cứu trước đây cho thây tinh dầu Bạch Đàn Việt Nam đáp ứng được
các chỉ tiêu về xuất khẩu của thế giới ”.
1.5. Giới Thiệu Về Tinh Dầu [ 3,7]
1.5.1. Khái niệm về tinh dầu: Tinh dầu là những chất thơm hay chất mùi
có trong một số bộ phận của cây cỏ (như hạt, rễ, củ, vỏ cây, hoa, lá, quả, dầu,

 Tinh dầu nguyên chất: Hoàn toàn không có độc tố, không có chất
bảo quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh
khi điều trị.
 Tinh dầu không nguyên chất: Là tinh dầu được pha từ tinh dầu
nguyên chất với các chất hóa học khác mà vẫn giữ được hương của tinh dầu.
Vì vậy với lịch sử phát triển hàng ngàn năm, tinh dầu được mệnh danh là báu
vật của thiên nhiên, được phát triển thành phương pháp trị liệu, chăm sóc sức
khỏe, làm đẹp trên toàn thế giới. Giữa thế kỉ 19, tinh dầu được tập trung nghiên
cứu và trở thành một phương pháp trị liệu tổng thể và phổ cập tại nhiều nước
như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Autralia, Nhật Bản, Anh Quốc, Pháp.

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

9

Khoa Hóa học và CNTP


Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

1.5.2. Nguồn gốc và sự phát triến của tinh dầu [6]
Tinh dầu từ lâu đã được loài người biết đến, ngay từ thời thượng cổ người ta
biết đến và sử dụng các loại cây có tinh dầu ở dạng phơi khô. Từ thế kỷ thứ 17
đến thế kỷ thứ 19, tinh dầu được dùng nhiều để trang điểm, làm thuốc và dùng
trong công nghiệp với phạm vi rộng hơn. Từ thế kỷ 20 đến những năm đầu của
thế kỷ 21, cùng với sự tiến bộ của nhân loại và sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, nghành công nghiệp sản xuất tinh dầu đã dần phát triển, tinh dầu đã trở
thành một sản phấm không thể thiếu trong đời sống của con người và được ứng

Trường ĐHBR- VT

Về màu sắc, tinh dầu thường không màu hoặc có màu vàng nhạt. Một số ít
tinh dầu có màu (ví dụ: tinh dầu ngải cứu có màu xanh lơ, tinh dầu quế có màu
nâu sẫm) là do sự có mặt của các hợp chất có màu được lôi kéo theo tinh dầu
trong quá trình chiết xuất (ví dụ: màu xanh do có chlorophyll, màu vàng do có
carotenoid,…). Còn mùi và vị của tinh dầu chủ yếu gây ra do các cấu tử bị oxy
hóa.
1.5.3.2. Các thành phần hóa học trong tinh dầu [4, 8, 11]
Tinh dầu là một loại chất lỏng được tinh chế ( thông thường nhất là bằng
cách chưng cất bằng hơi hoặc nước) từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây, rễ cây,
hoặc những thành phần khác của thực vật. Tinh dầu được ví như là nhựa sống
của cây, vì vậy đã mang sức sống, năng lượng và mạnh hơn 100 lần các loại
thảo dược sấy khô. Bất kỳ một loại tinh dầu nào cũng đều có những thành phần
sau:
 Monoterpenes: Tìm thấy trong hầu hết các loại tinh dầu, Monoterpenes
có công thức phân tử là C10H16 mạch hở: Tiêu biểu như là miaxene, oximene,
có trong tinh dầu hoa nguyệt quế.

Miaxene
Oximene
- Monoterpenes là chất khử trùng và thuốc bổ trong tự nhiên. Chúng
được lọc không khí tốt. Monoterpenes có mặt trong hầu hết các loại tinh dầu.
 Sesquiterpene: Mặc dù không phải là dễ bay hơi như Monoterpenes,
các sesquiterpene mạch thẳng và vòng tiêu biểu là farnesene, Zingiberene (tinh
dầu gừng)

Farnesene

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

Menthol
α- Terpineol
Geraniol
- Rất nhiều ancol cùng có mặt trong các loại tinh dầu. Làm chất sát
trùng, kháng khuẩn, chống nấm và thuốc kháng sinh, thuốc bổ rất tốt cho hệ
thần kinh và kích thích phản ứng miễn dịch trong cơ thể.
 Este: Các este bốc hơi nhanh và tạo độ ngát cho hương. Một số este có
trong tinh dầu: etyl anthranilate, benzyl, axetat,…

Etyl anthranilate

Ngành Công Nghệ kỹ thuật Hóa học

Benzyl axetat

12

Khoa Hóa học và CNTP


Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

- Este có tính chất chống co thắt, kháng khuẩn và chống viêm, dùng

este nhẹ nhàng trên da sẽ giúp đỡ trong việc tái cân bằng của hệ thần kinh có
hiệu quả.
 Aldehyt: Trong tinh dầu có rất nhiều aldehyt, song hiện nay các anđehit




Đề Tài Khoa Học Trường - Khóa 2012-2016

Trường ĐHBR- VT

- Che phủ các vết thương ở cây gỗ.
- Ngăn chặn các bệnh do nấm.
- Biến đổi sức căng bề mặt của nước trong cây, thúc đẩy sự vận chuyển
nước, tăng hiệu quả của các phản ứng enzym.
 Theo Charabot: Cho rằng tinh dầu đóng vai trò như các chất dự trữ
trong cây, nó có khả năng vận chuyển đến các phần khác nhau của cây, tại đây
tinh dầu được sử dụng như một nguồn năng lượng hay tạo thành các sản phẩm
mới có cấu trúc gần với nó.
 Theo A.Tschirch (1925): Trong đời sống của cây, tinh dầu giữ vai trò
quan trọng (tuy nhiên, theo tác giả chưa thể biết rõ đó là vai trò gì) và vì vậy
không nên xếp tinh dầu vào nhóm các chất tiết một cách tuyệt đối. Khác với
Charabot, A.Tschirch cho rằng đôi khi tinh dầu được “lưu giữ lại” trong các bể
chứa tinh dầu và không tham gia vào các phản ứng tiếp theo.
 Theo Coxtrisep X. P. (1937): Cho rằng tinh dầu có thể được xếp vào 2
nhóm chức năng:
-

Nhóm các tinh dầu có chức năng sinh lý được cây sử dụng trong quá

trình sinh trưởng.
-

Nhóm các tinh dầu không có chức năng sinh lý, không được cây sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status