i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Chế biến đã
hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về lĩnh vực công
nghệ thực phẩm - là hành trang quý giá cho em vững bước vào đời.
Em vô cùng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô phụ trách Bộ môn
Hóa, phòng thí nghiệm Hóa Cơ bản và phòng thí nghiệm Công nghệ Thực phẩm.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Thị Huệ An đã tận tình hướng dẫn và
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây, em cũng gởi lời cảm ơn chân thành tới anh Nguyễn Đức Tuấn-
chuyên viên phân tích (Trung tâm Phân tích phân loại hàng hoá xuất khẩu nhập
khẩu Miền Trung, số 10 Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, Thành Phố Đà Nẵng) đã giúp
đỡ em cũng như cung cấp những kiến thức cơ bản trong phương pháp sắc ký ghép
khối phổ
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè em đã luôn động viên, giúp đỡ và đóng góp
nhiều ý kiến quý báu, giúp em hoàn thiện tốt hơn đề tài tốt nghiệp này.
Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN ĐẮC PHÁT
1.3.1.1. Những yếu tố chính ảnh hƣởng hiệu suất chƣng cất tinh dầu 11
iii
1.3.1.2. – Ƣu và nhƣợc điểm 13
1.3.1.3. Ƣu- nhƣợc điểm của phƣơng pháp chƣng cất 15
1.3.2. Phƣơng pháp chiết (Extraction) 15
1.3.2.1. Yêu cầu của dung môi chiết 16
1.3.2.2. Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp 17
1.3.3. Phƣơng pháp ƣớp (Enfleurage) 17
1.3.4. Phƣơng pháp ngâm (Hot Maceration) 17
1.3.5. Phƣơng pháp ép (Expression hay Cold Pressing) 17
1.4. Các dạng sản phẩm trong quá trình tách chiết tinh dầu 18
1.5. Thu 19
1.5.1. Thu hoạch nguyên liệu 19
1.5.2. Bảo quản và sơ chế nguyên liệu 19
1.6. Tình hình nghiên cứu về tinh dầu họ Citrus 20
1.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
1.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 22
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.1.1. Nguyên liệu chính 24
2.1.2. Dụng cụ - Thiết bị - Hóa chất 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.2.1. Xác định thành phần khối lƣợng của quả bƣởi Năm Roi 25
2.2.2. Chuẩn bị nguyên liệu 25
2.2.3. Đề xuất quy trình tách chiết tinh dầu từ vỏ bƣởi 25
2.2.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất thu hồi tinh dầu 27
2.2.4.1. Ảnh hƣởng của tỷ lệ nƣớc/nguyên liệu (v/w) 27
2.2.4.2. Ảnh hƣởng của nồng độ NaCl trong dịch ngâm 28
2.2.4.3. Ảnh hƣởng của thời gian ngâm muối NaCl 29
v
DANG MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
GC
Gas chromatography
Sắc ký khí
GC-MS
Gas chromatography-Spectroscopy
Sắc ký khí ghép khối phổ
H
Hour
Giờ
Min
Minute
Phút
R
2
Correlation coefficient
Hệ số tƣơng quan
v/w
Volume/weight
Thể tích/khối lƣợng
w/v
Weight/volume
Khối lƣợng/thể tích
Bảng 3.7. Hiệu suất tách tinh dầu từ vỏ bƣởi Năm Roi 45
Bảng 3.8. Tính chất cảm quan của tinh dầu vỏ bƣởi 45
Bảng 3.9. Kết quả xác định chỉ số lý-hóa của tinh dầu bƣởi 45
Bảng 3.10. Kết quả định danh một số cấu tử chính trong tinh dầu vỏ bƣởi Năm Roi
48
Bảng 3.11. Ƣớc tính chi phí nguyên vật liệu để tách tinh dầu từ 100kg vỏ bƣởi Năm
Roi 52 vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bƣởi Năm Roi 3
Hình 1.2. Hoa bƣởi Năm Roi 3
Hình 1.3. Cấu trúc phân tử isopren và bộ khung cơ bản của các terpenoid 5
Hình 1.4. Cấu trúc phân tử của một số hợp chất có trong tinh dầu 7
Hình 1.5. Cơ quan chứa tinh dầu vỏ bƣởi dạng túi tiết 8
Hình 1.6. Thiết bị chƣng cất bằng nƣớc 13
Hình 1.7. Thiết bị chƣng cất hơi nƣớc không có nồi hơi riêng 14
Hình 1.8. Thiết bị chƣng cất hơi nƣớc có nồi hơi riêng 15
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình dự kiến tách chiết tinh dầu từ vỏ bƣởi 26
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ nƣớc/nguyên liệu thích hợp 27
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nồng độ muối NaCl thích hợp 28
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian ngâm muối NaCl thích hợp . 29
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian chƣng cất thích hợp 30
Hình 2.6. Chƣơng trình nhiệt độ khi phân tích tinh dầu vỏ bƣởi bằng phƣơngpháp
GC/MS/MS 33
Hình 3.1. Ảnh hƣởng của tỷ lệ nƣớc/nguyên liệu đến lƣợng tinh dầu chƣng cất 36
Hình 3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ NaCl đến lƣợng tinh dầu chƣng cất 38
Hình 3.3. Ảnh hƣởng của thời gian ngâm NaCl đến lƣợng tinh dầu chƣng cất 39
Hình 3.4. Ảnh hƣởng của thời gian chƣng cất đến lƣợng tinh dầu chƣng cất 40
1
MỞ ĐẦU
Từ xa xƣa, tinh dầu đã đƣợc mệnh danh là báu vật của thiên nhiên. Con
ngƣời đã phát hiện và biết cách sử dụng tinh dầu vào nhiều mục đích khác nhau nhƣ
chữa bệnh, làm đẹp, chăm sóc da, giúp thƣ giãn, giảm stress Ngày nay, vai trò của
tinh dầu ngày càng trở nên thiết yếu hơn. Chúng đƣợc sử dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực thực phẩm, mỹ phẩm, dƣợc phẩm Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp sự
hiện diện của tinh dầu trong rất nhiều sản phẩm, từ những sản phẩm cao cấp nhƣ
nƣớc hoa, kem dƣỡng da cho đến các mặt hàng bình dân hơn nhƣ nƣớc giải khát,
nồi xông hơi trị cảm Đặc biệt, con ngƣời ngày càng chú ý và ƣa chuộng hơn tới
những loại tinh dầu có nguồn gốc tự nhiên vì tính an toàn cao của chúng. Trong số
các loại tinh dầu thực vật, tinh dầu bƣởi là một sản phẩm rất đƣợc ƣa chuộng và có
giá trị kinh tế cao (115.000 VNĐ/10 ml) [18] do nó có mùi thơm nhẹ, dễ chịu và có
nhiều ứng dụng trong công nghiệp dƣợc phẩm, mỹ phẩm.
Việt Nam, với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, rất thuận lợi cho việc
sinh trƣởng của nhiều loài cây ăn quả có giá trị. Trong số đó, bƣởi Năm Roi (Citrus
grandis (L.) Osbeck var. grandis) là một đặc sản nổi tiếng của vùng đồng bằng sông
Cửu Long. Loại bƣởi này đƣợc ngƣời tiêu dùng trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới
ƣa chuộng nhờ có vị ngọt thanh, rất mọng nƣớc. Đây là loại trái cây đầu tiên của
Việt Nam đƣợc đăng ký thƣơng hiệu thông qua doanh nghiệp chế biến rau quả xuất
khẩu Hoàng Gia (Vĩnh Long). Hiện nay, qua doanh nghiệp Hoàng Gia, bƣởi Năm
Roi đã đƣợc xuất khẩu sang các thị trƣờng Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ, Phần Lan, Nga,
Trung Quốc… Ngoài việc xuất khẩu dƣới dạng quả tƣơi, bƣởi Năm Roi cũng đã
đƣợc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách chế biến nƣớc ép bƣởi đóng lon. Sản phẩm
này đang đƣợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trƣờng trong nƣớc và đã xuất khẩu sang
Đức, Tây Ban Nha, Pháp… [22]
Tuy nhiên, cùng với sản lƣợng tiêu thụ lớn, ngành công nghiệp chế biến
nƣớc ép bƣởi Năm Roi hàng năm cũng đang đối mặt với việc phải xử lý một lƣợng
NGUYỄN ĐẮC PHÁT 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về giống bƣởi Năm Roi
1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm [21]
Theo Phạm Hoàng Hộ, bƣởi Năm Roi có tên khoa học là Citrus grandis L.
Osbeck var. Grandis (Syn. Citrus decumana Murr.; Citrus maxima Merr.), thuộc
chi Citrus, họ Rutaceae.
Bƣởi Năm Roi có nguồn gốc từ huyện Long Tuyền (Cần Thơ) đƣợc mang về
trồng ở huyện Bình Minh (tỉnh Vĩnh Long). Đã từ lâu, bƣởi Năm Roi là loại trái cây
nổi tiếng ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nƣớc, đã trở thành trái cây đầu tiên của
Việt Nam đƣợc đăng ký thƣơng hiệu thông qua doanh nghiệp chế biến rau quả xuất
khẩu Hoàng Gia (Vĩnh Long). Hiện nay bƣởi Năm Roi đƣợc trồng nhiều ở các tỉnh
Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long,
Cây bƣởi Năm Roi cao trung bình từ 5-10m. Chồi non có lông mềm, cành có
gai nhỏ dài khoảng 2,5- 5cm. Lá rộng hình trái xoan, tròn ở gốc, mép nguyên, có
khớp trên cuống lá. Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá, gồm 7-10 hoa to, cánh hoa
có màu màu trắng ngà, rất thơm.
Quả to, dạng trái hình quả lê đẹp, đƣờng kính từ 15-30cm, nặng trung bình từ
0,9 - 1,45 kg/trái. Vỏ trái khi chín có màu xanh vàng đến vàng sáng, dễ lột và dày
trung bình từ 15-18 mm. Tép màu vàng nhạt, bó chặt, dễ tách khỏi vách múi. Nƣớc
quả nhiều có vị ngọt chua (độ Brix : 9-11%, pH khoảng 4,2).
Hình 1.1. Bƣởi Năm Roi
Hình 1.2. Hoa bƣởi Năm Roi
4
5
Cả 2 phần flavedo và albedo tạo thành phần vỏ (pericarp)
Trong cuốn “Nam dược thần hiệu”, Tuệ Tĩnh đã viết: “Vỏ quả bưởi gọi là
cam phao, vị đắng cay, tính không độc, thông lợi, trừ đờm táo thấp, hoà huyết, giảm
đau; trị tràng phong, tiêu phù thũng”. Chính vì vậy trong các bài thuốc đông y, vỏ
quả bƣởi đƣợc dùng trị đờm kết đọng ở cổ họng và cuống phổi, đau bụng do lách to,
còn dùng trị đau dạ dày, đầy bụng, ăn uống không tiêu, ho nhiều, hen, đau thoát vị.
1.2. Tổng quan về tinh dầu [3, 4, 6, 8, 10, 17, 19]
1.2.1. Khái niệm tinh dầu
Tinh dầu là những chất thơm hay chất mùi có trong một số bộ phận của cây cỏ
(nhƣ hạt, rễ, củ, vỏ cây, hoa, lá, quả, dầu, nhựa cây) hay động vật (túi tinh dầu).
Tinh dầu có trong các nguồn nguyên liệu trên với nồng độ rất khác nhau, có thể
thay đổi từ phần triệu đến phần trăm. Khối lƣợng phân tử của các hợp chất có trong
tinh dầu vào khoảng 300 amu. Khác với các loại dầu không bay hơi (glycerid, acid
béo), tinh dầu tƣơng đối dễ bay hơi.
Đa số thành phần chính của các loại tinh dầu đều là các hợp chất terpenoid
đƣợc cấu tạo từ các đơn vị isopren (C
5
H
8
) nối với nhau theo quy tắc “đầu nối với
đuôi”. Terpenoid đơn giản nhất đƣợc cấu tạo từ 2 đơn vị isopren đƣợc gọi là
monoterpenoid. Nếu có nhiều hơn 2 đơn vị isopren thì đƣợc gọi là sesquiterpenoid
(ứng với 3 đơn vị isopren), diterpenoid (ứng với 4 đơn vị isopren), triterpenoid (ứng
với 6 đơn vị isopren )
a) Phân tử
isopren
b) Bộ khung terpenoid cơ bản
- Sesquiterpen mạch hở (ví dụ: farnesen)
- Sesquiterpen mạch vòng (ví dụ: copaen, humulen)
- Sesquiterpen mạch hở bị oxy hóa (nhƣ nerolidol)
- Sesquiterpen mạch vòng bị oxy hóa (nhƣ nootkaton, spathulenol)
- Các hợp chất thơm (ví dụ: indol)
- Các hydrocarbon mạch dài (nhƣ tetradecanal, dodecanal)
7
Hình 1.4. Cấu trúc phân tử của một số hợp chất có trong tinh dầu
8
1.2.3. Tính chất vật lý và hóa học chung của tinh dầu [8, 17]
1.2.3.1. Tính chất vật lý
Để xác định tính chất vật lý của tinh dầu, thông thƣờng ngƣời ta tiến hành
xác định các chỉ số nhƣ tỷ trọng, chiết suất, tỷ lệ hòa tan trong cồn 90
0
ở 25
0
C, nhiệt
độ sôi, năng suất quay cực, màu sắc.
Hầu hết tỷ trọng của các loại tinh dầu thƣờng nhỏ hơn 1, do vậy chúng
thƣờng nhẹ hơn nƣớc.
.
Tinh dầu không tan hoặc rất ít tan trong nƣớc nhƣng chúng hòa tan tốt trong
đa số các dung môi hữu cơ nhƣ eter, cồn
Mặc dù thành phần hóa học của mỗi loại tinh dầu là khác nhau, nhƣng nhìn
chung chúng có nhiệt độ sôi khoảng 100
0
C – 200
thích sự khác biệt về hàm lƣợng và thành phần tinh dầu trong các cơ quan của cùng
một cây hoặc ở các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau trong quá trình phát sinh cá thể.
Nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp tinh dầu trong cây từ lâu đã đƣợc
thừa nhận là các sản phẩm của quá trình quang hợp và sự tổng hợp tinh dầu cũng
chỉ xảy ra trong điều kiện đƣợc chiếu sáng. Song gần đây, ngƣời ta cũng đã chứng
minh đƣợc rằng quá trình tổng hợp tinh dầu cũng có thể xảy ra cả trong điều kiện
không có ánh sáng và trong trƣờng hợp này rõ ràng nguyên liệu cho quá trình tổng
hợp là các sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp.
Nhƣ vậy, sự tổng hợp tinh dầu trong cây là một quá trình vô cùng phức tạp
và đây cũng là vấn đề còn nhiều tranh cãi, cần phải nghiên cứu tiếp tục trong thời
gian tới.
1.2.5. Vai trò của tinh dầu trong đời sống thực vật [6, 19]
Vai trò của tinh dầu trong đời sống của cây đã đƣợc đề cập tới trong rất
nhiều công trình nghiên cứu. Nhìn chung, tinh dầu có nhiều chức năng sinh học
quan trọng đối với quá trình sinh trƣởng của thực vật nhƣ bảo vệ cây khỏi các tác
động của sâu bệnh, che phủ các vết thƣơng ở cây gỗ, ngăn chặn các bệnh do nấm,
biến đổi sức căng bề mặt của nƣớc trong cây do đó thúc đẩy sự vận chuyển nƣớc,
tăng hiệu quả của các phản ứng enzym. Ngoài ra, tinh dầu còn tham gia tích cực vào
quá trình trao đổi chất của cây. Mutxtiatse (1985) đã chứng minh rằng, các thành
phần tinh dầu đƣợc tích lũy trong tuyến tiết không phải là các chất tiết cố định mà
còn tham gia tích cực vào quá trình trao đổi chất của cây; do vậy thành phần hóa
học của tinh dầu ở trong cây luôn luôn đƣợc đổi mới. Qua các bằng chứng thực
nghiệm, có thể khẳng định chắc chắn rằng, nhiều thành phần hóa học của tinh dầu,
10
ví dụ một số acide có phân tử lƣợng thấp, rƣợu, các aldehyde mạch vòng là những
nguyên liệu khởi đầu để tổng hợp hàng loạt các chất có hoạt tính sinh học. Tuy
nhiên, để đánh giá chính xác vai trò của tinh dầu trong hoạt động sống ở cây, cần
phải tiến hành nghiên cứu từng thành phần riêng lẻ của tinh dầu hoặc các hợp chất
có cấu trúc gần nhau.
tinh dầu cần tách, bộ phận mà chất thơm chứa trong nguyên liệu và phƣơng pháp
chiết xuất. Các phƣơng pháp chiết xuất tinh dầu thông dụng là chƣng cất, chiết, ƣớp
ngâm và ép.
1.3.1. Phƣơng pháp chƣng cất (Hydrodistillation)
Đây là phƣơng pháp đầu tiên đƣợc dùng để tách tinh dầu ra khỏi nguyên liệu
thực vật. Cơ sở của phƣơng pháp này là nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ thấp hơn nhiệt
độ sôi của các cấu tử thành phần. Do đó, khi chƣng cất hơi nƣớc các cấu tử tinh dầu
sẽ đƣợc tách ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nƣớc, vì vậy sẽ hạn chế sự biến
tính hóa học (sự oxy hóa, nhiệt phân ) các cấu tử tinh dầu. Trong quá trình chƣng
cất, hơi nƣớc sẽ đƣợc thẩm thấu vào các mô nguyên liệu, sau đó sẽ hòa tan, khuếch
tán và lôi cuốn theo các hợp chất hữu cơ trong thành phần tinh dầu. Dịch chƣng cất
sẽ đƣợc ngƣng tụ và phân tách thành 2 lớp (lớp tinh dầu bên trên và lớp nƣớc ở bên
dƣới) trong hệ thống ngƣng tụ. Sự khuếch tán sẽ dễ dàng khi tế bào chứa tinh dầu
trƣơng phồng do nguyên liệu tiếp xúc với hơi nƣớc bão hòa trong một thời gian nhất
định. Trƣờng hợp các mô thực vật có các hợp chất khó bay hơi (nhƣ sáp, nhựa, acid
béo dây dài mạch thẳng) thì quá trình chƣng cất phải đƣợc thực hiện trong một thời
gian dài vì những hợp chất này làm giảm áp suất hơi chung của hệ thống và làm cho
sự khuếch tán trở nên khó khăn.
1.3.1.1. Những yếu tố chính ảnh hưởng hiệu suất chưng cất tinh dầu
a) Sự khuếch tán
Ngay cả khi nguyên liệu đƣợc làm vỡ vụn thì chỉ có một số mô chứa tinh dầu
bị vỡ và cho tinh dầu thoát tự do ra ngoài theo hơi nƣớc lôi cuốn đi. Theo Von
Rechenberg, ở nhiệt độ sôi của nƣớc phần lớn tinh dầu còn lại trong các mô thực vật
sẽ đƣợc hòa tan vào trong nƣớc có sẵn trong tế bào thực vật. Dung dịch này sẽ thẩm
thấu dần ra bề mặt nguyên liệu và bị hơi nƣớc cuốn đi. Còn nƣớc sẽ thẩm thấu vào
12
nguyên liệu theo chiều ngƣợc lại và tinh dầu lại tiếp tục bị hòa tan vào lƣợng nƣớc
này. Quy trình này lặp đi lặp lại cho đến khi tinh dầu trong các mô thoát ra ngoài
hết. Nhƣ vậy, sự hiện diện của nƣớc rất cần thiết, cho nên trong trƣờng hợp chƣng
1.3.1.2. – Ưu và nhược điểm
Trong công nghiệp, ngƣời ta chia các phƣơng pháp chƣng cất hơi nƣớc ra
thành ba dạng chính: chƣng cất bằng nƣớc (water distillation), chƣng cất bằng nƣớc
và hơi nƣớc (water and steam distillation) và chƣng cấy bằng hơi nƣớc trực tiếp
nƣớc (direct steam distillation).
a) (Water Distillation):
Hình 1.6. Thiết bị chƣng cất
bằng nƣớc
b) (Water and Steam
Distillation):
Nƣớc +
Nguyên
liệu
Sinh
hàn
Bình
hứng
14 Hình 1.7. Thiết bị chƣng cất hơi nƣớc không có nồi hơi riêng
c) (Steam Distillation):
tan của tinh dầu có trong các mô nguyên liệu khi tiếp xúc với dung môi hữu cơ.
Nhiệt
Hơi nƣớc
và hơi
tinh dầu
Hơi nƣớc
Nƣớc hoa
Nƣớc lạnh
Nƣớc nóng
Tinh
dầu
16
Phƣơng pháp chiết thƣờng dùng để tách các hƣơng liệu dễ bay hơi mà phƣơng pháp
chƣng cất tỏ ra kém hiệu quả.
Trong phƣơng pháp này nguyên liệu đƣợc ngâm trong dung môi hữu cơ thích
hợp, sau đó cất chân không để thu hồi dung môi, phần còn lại là hỗn hợp tinh dầu
và sáp đƣợc gọi là tinh dầu cô kết (gọi là “concrete oil”). Dùng cồn tuyệt đối hòa
tan “concrete oil” rồi để lạnh, khi đó phần sáp sẽ đông đặc và đƣợc tách loại, phần
dịch còn lại đƣợc đem chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc để thu tinh dầu tinh khiết (gọi là
“absolute oil”). Đây cũng chính là hai dạng sản phẩm chính của chất thơm hiện lƣu
hành trên thị trƣờng.
1.3.2.1. Yêu cầu của dung môi chiết
Yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của phƣơng pháp này là phẩm chất
và đặc tính của dung môi sử dụng, do đó dung môi chiết cần phải đạt đƣợc những
yêu cầu sau:
Hòa tan hoàn toàn và nhanh chóng các cấu phần có mùi thơm trong
nguyên liệu.
Hòa tan kém các hợp chất khác nhƣ sáp, nhựa dầu có trong nguyên liệu.
Không có tác dụng hóa học với tinh dầu.
C để loại bỏ hết chất béo bị kéo theo rồi cô đuổi etanol
dƣới áp suất thấp để thu tinh dầu. Kỹ thuật này thuờng đƣợc dùng để chiết hƣơng
thơm của các loài hoa để thu sản phẩm dƣới dạng tinh dầu cô đặc (“essence
concentrée”) dùng trong mỹ phẩm.
1.3.4. Phƣơng pháp ngâm (Hot Maceration)
Phƣơng pháp này dựa trên hiện tƣợng hấp thụ chất thơm bởi các loại dầu
béo. Hoa đƣợc ngâm trong dầu béo đã tinh chế trong một thiết bị đƣợc làm nóng bởi
hơi nƣớc ở 45-60
0
C trong thời gian từ 1-2h. Sau mỗi lần ngâm, vớt hoa ra cho vào
máy vẩy ly tâm để thu hồi dầu và cho tiếp nguyên liệu mới vào. Mỗi mẻ dung môi
có thể dùng để chiết 10-15 lần. Dầu béo đã bão hòa chất thơm đƣợc đem lắc với
etanol rồi cô dƣới áp suất thấp để thu đƣợc tinh dầu cô đặc tƣơng tự nhƣ trong
phƣơng pháp ƣớp.
1.3.5. Phƣơng pháp ép (Expression hay Cold Pressing)