Giáo án môn Toán lớp 9 – Hình học
Ngày soạn:
Ngày dạy: 9A
Tiết 48
§7: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Hiểu định lí thuận và đảo về tứ giác nội tiếp
b. Kĩ năng
- Vận dụng được các định lí để giải bài toán liên quan đến tứ giác nội tiếp.
c. Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, GA, ĐDDH
b. Chuẩn bị của HS
- SGK, vở ghi, ĐDHT
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (0’)
b. Bài mới
* Vào bài: ( 1’)
Chúng ta đã biết về tam giác nội tiếp, vậy còn tứ giác nội tiếp?
* Nội dung:
Giáo án môn Toán lớp 9 – Hình học
C
abb
- Vậy tứ giác như thế nào
được gọi là tứ giác nội
tiếp?
B
D
b)
M
Là tứ giác có 4 đỉnh nằm
trên đường tròn
N
I
- GV nhận xét
Q
Ghi vở
P
µ =B
µ +D
µ =900
KL A
- 1 hs lên bảng c/m
? Quan sát hình 45
Chứng minh
A
Ta có ◊ABCD nội tiếp đường tròn (O)
D
O
B
µ = 1 sđ ¼ (Định lý góc nội tiếp)
A
BCD
2
C
µ = 1 sđ ¼ (Định lý góc nội tiếp)
C
DAB
2
A
800
750
600
1060
950
µ
B
700
1050
α
650
820
µ
C
100 1050
Với 00 < α < 1800.
Quan sát bài tập
1 em lên bảng
Hoạt động 3: (6’)
Định li đảo
3. Định li đảo
Giới thiệu định lí đảo
Đọc nội dung
* Định lí: SGK- 88
µ +C
µ = 900
GT tứ giác ABCD có A
KL tứ giác ABCD nội tiếp
? Viết GT – KL của định 1 em lên viết
lí đảo?
B
C
YC về nhà đọc phần CM
trong sgk( do giảm tải)
A
Về đọc
c. Củng cố, luyện tập (11’)
o
50
30o
B
* ΔAMB cân tại M ( MA = MB )
o
70
·
⇒ AMB
= 1800 - 2.500 = 800
A
M
·
* AMD
= 1800 - 2.300 = 1200
Tổng sđ các góc ở tâm = 360
(
·
DMC
= 3600 - 1200 + 800 + 700
Ngày soạn:
Ngày dạy: 9A
Tiết 49
LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp.
b. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hình, sử dụng được tính chất tứ giác nội tiếp để
giải một số bài tập.
c. Thái độ
- Hứng thú trong luyện tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- Thước thẳng, com pa, bảng phụ .
b. Chuẩn bị của HS
- Thước thẳng, com pa.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
? Phát biểu định nghĩa, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp?
Đáp án:
Giáo án môn Toán lớp 9 – Hình học
Đ/n, t/c: SGK - 88
- Theo dõi hướng dẫn
góc của gv.
? sđ góc ABC = ..?
E
B
·
·
Mà ABC
=?
+ ADC
Vì sao?
⇒ x=?
C
x
O
sđ góc ABC = x + 400
A
?sđ góc ADC = …?
x
F
= 20 + x.
- GV nhận xét.
⇒ 400 + x + 200 + x = 1800 ⇒ x =
0
- Gọi 1 hs lên bảng tìm - 1 hs lên bảng làm 60 .
sđ các góc cần tìm, dưới bài, dưới lớp làm vào ⇒ ·
0
0
ABC = 40 + x =100 ;
lớp làm vào vở .
vở .
0
0
·
ADC
= = 20 + x = 80 .
- Nhận xét?
·
+) BCD
= 1800 – x = 1200,
- Gv nhận xét, bổ sung
nếu cần.
·
1
D
2
P
C
hành, ABCP là tứ
giác nội tiếp.
KL: a) AP = AD
- Hd hs lập sơ đồ phân
b)ABCP là hình thang cân.
- Theo dõi, lập sỏ đồ
tích.
phân tích.
Chứng minh:
AD = AP
AD = AP
µ =D
µ ( góc đối của HBH).
a) Ta có B
⇑
∆ ADP cân tại A
µ + P$2 = 1800 ( vì ABCP là tứ giác
- Gọi 2 hs lên bảng, mỗi
- 2 hs lên bảng làm
hs làm 1 phần.
bài.
- hs dưới lớp làm vào
vở
- Nhận xét?
- Nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung
nếu cần.
Ghi vở
Hoạt động 3: (10’)
Bài tập 60 SGK -90
Bài tập 60GK -90
- Y/c HS làm bài 60 - Nghiên cứu đề bài.
(SGK)
Cho hvẽ, chứng minh QR // ST.
Q
- Hd hs lập sơ đồ phân
- Theo dõi, lập sơ đồ
tích.
phân tích.
QR // ST
E
2
2
Chứng minh.
Giáo án môn Toán lớp 9 – Hình học
⇑
µ1=K
µ 1 và K
µ 1 = S$1
E
⇑
µ1=E
µ1
R
µ1+R
µ 2 = 1800 ( hai góc kề
Ta có R
µ1+R
µ 2 = 1800 ( tính chất của
bù) mà E
µ1=E
µ 1 (1).
tg nội tiếp) ⇒ R
µ1=K
µ1
Chứng minh tương tự ta có E
µ 1 = S$1 (2) .