Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh phú thọ, đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do giun đũa toxocara canis gây ra - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI CHÍ VINH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ TẠI TỈNH PHÚ THỌ,
ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH
DO GIUN ĐŨA TOXOCARA CANIS GÂY RA

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI CHÍ VINH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ TẠI TỈNH PHÚ THỌ,
ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH
DO GIUN ĐŨA TOXOCARA CANIS GÂY RA
Chuyên ngành: Thú y
Mã số ngành: 60 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Ngô Nhật Thắng
2. GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan

tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: GS.TS Nguyễn Thị
Kim Lan, NCS Nguyễn Thị Quyên và TS. Ngô Nhật Thắng đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến hành thí
nghiệm, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên,
khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Học viên

Bùi Chí Vinh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...............................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn..............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4

Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.......................................................................44
3.1. Nghiên cứu tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại Phú Thọ ....44
3.1.1. Thành phần và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu
hóa chó tại Phú Thọ..............................................................................44
3.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó qua mổ khám ..........46
3.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó theo thành
phần loài (qua mổ khám)......................................................................48
3.1.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa chó ở các địa
phương (qua xét nghiệm phân) ............................................................50
3.1.5. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo giống chó (qua xét nghiệm phân) ...53
3.1.6. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi chó (qua xét nghiệm phân) ......55
3.1.7. Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chó theo phương thức nuôi ..............................58
3.1.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chó theo mùa vụ ..............................................60
3.2. Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa chó .........................................62
3.2.1. Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng của chó gây nhiễm giun đũa Toxocara canis .... 62
3.2.2. Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng của chó bị bệnh giun đũa ở các địa phương .......71
3.3. Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa Toxocara canis cho chó và đề xuất biện
pháp phòng bệnh ......................................................................................... 73
3.3.1. Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa Toxocara canis cho chó ......................73
3.3.2. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho chó ..............................75
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT


:

Thành phố

SGN

:

Sau gây nhiễm


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Thành phần và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đường
tiêu hóa chó tại 3 huyện, thành của tỉnh Phú Thọ .................................. 44
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa chung ở chó
(qua mổ khám) ........................................................................................ 46
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó mổ khám ....... 48
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa chó ở các địa
phương (qua xét nghiệm phân) ............................................................... 50
Bảng 3. 5. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo giống chó ............................ 53
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi chó(qua xét nghiệm phân) ......... 55
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chó theo phương thức nuôi ................................ 58
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chó theo mùa vụ ................................................. 60
Bảng 3.9. Thời gian chó gây nhiễm bắt đầu thải trứng ............................................. 63
Bảng 3.10. Biểu hiện lâm sàng và khối lượng chó thí nghiệm ................................. 64
Bảng 3.11. Mức độ tổn thương đại thể của chó mắc bệnh giun đũa do gây nhiễm ......... 66
Bảng 3.12. Tổn thương vi thể ở ruột non chó bị bệnh giun đũa do gây nhiễm ........ 67

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu chó đã là loài vật được con người nuôi dưỡng và thuần hóa. Chó rất dễ
nuôi và trung thành với chủ. Khác hẳn với các loài vật nuôi khác, con chó có giác
quan rất phát triển, đặc biệt là khả năng thị giác, thính giác cao hơn rất nhiều so với
con người, vì thế chó được con người nuôi dưỡng và sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau.
Chó được nuôi ở tất cả các nước trên thế giới. Tại các nước phát triển, chó
được chăm sóc, nuôi dưỡng và khám chữa bệnh rất cẩn thận. Ở Việt Nam, chó
được con người, nuôi để giữ nhà, làm cảnh, làm bạn và làm chó nghiệp vụ. Ngày
nay, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, nhu cầu nuôi chó phục vụ nhiều mục
đích khác nhau ngày càng nhiều, vì vậy việc phát triển, nuôi dưỡng và chăm sóc
đàn chó càng được người dân quan tâm.
Chó là con vật mang lại nhiều lợi ích cho con người, song khi chó được nuôi
nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên đàn chó cũng càng nhiều hơn. Bệnh dịch không
những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ngoài những
bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh sản khoa..., bệnh do ký sinh trùng cũng gây
nhiều thiệt hại cho đàn chó, đặc biệt là điều kiện khí hậu nóng ẩm ở nước ta tạo điều
kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển.
Ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1963, 1966)
[29], [30]; Phan Thế Việt và cs (1977) [39], Phạm Sỹ Lăng (1989) [14]; Phạm Văn
Khuê và cs (1993) [10] đã công bố các loài giun tròn ở chó là Toxocara canis
(Werner, 1782) và Toxascaris leonina (Linstow, 1902) ký sinh ở ruột non.
Physaloptera praeputialis (Linstow, 1899), Gnathostoma spinigerum (Owen, 1836)
ký sinh ở dạ dày, Ancylostoma caninum (Ercolani, 1859), Ancylostoma bzaziliense
(Faria, 1910) ký sinh ở ruột non. Những ký sinh trùng này đã gây thiệt hại cho sức
khỏe và sự phát triển đàn chó.

Phân bộ Ascaridata Skrjabin et Henry, 1915
Họ Ascarididae Baird, 1853
Giống Toxascaris Leiper, 1907
Loài Toxascaris leonina Linstow, 1902
Họ Anisakidae Skrjabin và Karokhin, 1945
Giống Toxocara Stiles, 1905
Loài Toxocara canis Wermer, 1782
Phân lớp Secernentea Linstow, 1905
Bộ Rabditida Chitwood, 1933
Phân bộ Strongylata Railliet et Henry 1913
Họ Ancylostomatidae Looss, 1905
Giống Ancylostoma Dubini, 1893
Loài Ancylostoma caninum Ercolani, 1859
Loài Ancylostoma braziliense Faria, 1910
Giống Uncinaria Froelich, 1789
Loài Uncinaria stenocephala Railliet, 1884


5

Phân lớp Adenophorea Linstow, 1905
Phân bộ Trichocephalata Skrjabin et Schulz, 1928
Họ Trichocephalidae Bard, 1853
Giống Trichocephalus Schrank 1788
Loài Trichuris vulpis Froelich, 1789
Phân lớp Secernentea Linstow, 1905
Bộ Spirurida Chitwood, 1933
Phân bộ Spirurida Railliet, 1914
Liên họ Spiruroidae Railliet et Henry, 1915
Họ Spiruridae Oerley, 1885

quản đơn giản, hình trụ, không có đoạn phình to. Giun đực dài 4 - 8 mm, đuôi thon
đều, không có phần phụ hình chóp, đầu có cánh hẹp như mũi giáo. Giun cái dài 65 100 mm, lỗ sinh dục ở nửa trước cơ thể. Mỏm cuối đuôi của giun đực thon nhỏ,
không có cánh đuôi. Gai giao hợp dài gần bằng nhau, dài 0,9 - 1,5 mm, không có
màng cánh và bánh lái giao hợp. Âm môn của giun cái ở vào khoảng 1/3 phía trước
thân. Trứng của Toxascaris leonina, hình hơi tròn, vở dày, lớp vỏ ngoài nhẵn, phôi
xếp không kín vỏ, đường kính 0,075 - 0,085 mm.
* Giống Ancylostoma Dubini, 1893
- Loài Ancylostoma caninum Ercolani, 1958
Ancylostoma caninum có màu vàng nhạt hoặc hồng nhạt, đoạn trước có một
cái móc cong về phía lưng. Túi miệng rất sâu, ở rìa mép phía mặt bụng có 3 đôi
răng lớn, cong hình lưỡi câu, dưới đáy túi miệng có một đôi răng hình tam giác.
Giun đực dài 9 - 12 mm, túi đuôi phát triển. Gai giao hợp dài 0,75 - 0,87 mm, đoạn
cuối rất nhọn, bánh lái gai giao hợp tròn dài. Giun cái dài 10 - 21 mm, lỗ sinh dục ở
vào 1/3 nửa sau cơ thể. Trứng giun hình bầu dục dài 0,06 - 0,066 mm, rộng 0,037 0,042 mm. Bowman D.D. (1996) [45], Foster và Smith (2000) [69], OIE (2005)
[62], Stenphen (1996) [67), Sally Gariner (2007) [68].
- Loài Ancylostoma braziliense Faria, 1910
Theo nghiên cứu của Bowman D.D. (1996) [45], Forter và Smith (2000) [69],
OIE (2005) [62], Sally Gariner (2007) [68] thì: Ancylostoma braziliense nhỏ hơn
Ancylostoma caninum, cơ thể hình trụ, thon nhỏ hai đầu.
Giun đực dài 6 - 7 mm, lớp biểu bì dày, có vân ngang, đầu hơi cong về phía


7

mặt bụng, nang miệng hình cầu, có một đôi răng không phân nhánh. Thực quản dài 0,62
- 0,69 mm. Gai sinh dục bằng nhau, dài 1,05 - 1,30 mm, phần cuối thon nhỏ dần. Giun
cái dài 7,3 - 7,9 mm, đầu cong về mặt bụng. Đuôi hình nón, mút đuôi có gai nhọn, dài
0,005 mm. Trứng hình ovan, kích thước 0,075 - 0,095 mm x 0,041 - 0,045 mm. Đỗ
Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) [27], Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [11].
* Giống Uncinaria Froelich, 1789

Trứng rất nhỏ, vỏ mỏng, hình bầu dục, hai cạnh bên gần như song song với nhau,
kích thước 0,035 - 0,039 mm x 0,014 - 0,023 mm, bên trong có chứa ấu trùng.
1.1.1.3. Chu kỳ sinh học của giun tròn
* Giống Toxascaris Leiper, 1907
- Loài Toxascaris leonina Linstow, 1902
Bowman D.D. (1996) [45], Phan Địch Lân và cs (2005) [19], Nguyễn Thị Kim
Lan và cs (2008) [12], Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [18] đều xác nhận giun trưởng thành
ký sinh ở ruột non hoặc dạ dày của ký chủ cuối cùng. Giun cái đẻ trứng, trứng theo phân
ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi, sau 3 ngày phát triển thành trứng có ấu trùng gây
nhiễm. Trứng lẫn trong thức ăn, nước uống rồi đi vào đường tiêu hóa, ấu trùng được giải
phóng, chui qua niêm mạc ruột và dừng lại ở đó, sau một thời gian biến thái rồi trở về
xoang ruột phát triển thành dạng trưởng thành.
Thời gian hoàn thành vòng đời khoảng 21 - 28 ngày
KÝ CHỦ CUỐI CÙNG
Giun trưởng thành

Trứng

Trứng gây nhiễm

Hình 1.1. Vòng phát triển của Toxascaris leonina


9

*Giống Toxocara Stiles, 1905
- Loài Toxocara canis Wermer, 1782
Để có khả năng gây nhiễm, trứng giun đũa phải trải qua giai đoạn phát triển
thành ấu trùng cảm nhiễm ở ngoài môi trường. Theo Sally Gardiner (2007) [68], ấu
trùng của Toxocara canis ở giai đoạn II dài 0,335 - 0,444 mm, ký sinh trong các mô

KÝ CHỦ CUỐI CÙNG

Trứng

Giun trưởng thành

Kén trong tổ chức
Bào thai

Trứng gây nhiễm

Hình 1.2. Vòng đời phát triển của Toxocara canis
* Giống Ancylostoma Dubini 1893
- Loài Ancylostoma caninum Ercolani, 1859
Những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như Trịnh Văn Thịnh
(1966) [30], Đỗ Hài (1972) [6], Phạm Sỹ Lăng và cs (1989) [14], Phạm Sỹ Lăng
(1990) [15], Phạm Sỹ Lăng và cs (1993) [16], Bowman D.D. (1996) [45], đều xác
nhận vật chủ của Ancylostoma caninum là chó, mèo rừng, hổ, sư tử, báo.
Nguyễn Phước Tương (2000) [38] cho biết, người cũng có thể nhiễm giun
móc chó Ancylostoma caninum, chu kỳ phát triển của giun móc chó ở người tương
tự như ở chó, mèo. Ấu trùng L3 có khả năng xuyên qua lớp da mỏng mịn giữa ngón
chân, da bụng để gây nhiễm cho người. Đôi khi người bị bệnh là do ăn phải ấu
trùng L3 có trong thức ăn thực vật, trong nước nấu chưa chín.
Nguyễn Phước Tương (2000) [38] cho rằng, chu kỳ phát triển của giun móc chó
ở người tương tự ở các loài gia súc. Người bị lây bệnh khi tiếp xúc với đất bị ô nhiễm
bởi ấu trùng L3 của giun móc, khi lây nhiễm qua da hoặc qua đường tiêu hóa. Sau khi
xâm nhập qua da, ấu trùng L3 vào hệ thống tuần hoàn về tim, lên phổi, đến các phế
bào và đi đến tận nhánh phế quản, biến đổi thành ấu trùng L4, tiếp tục đi lên khí quản
và được nuốt vào ống tiêu hóa khi người hoặc vật ho, ấu trùng về tá tràng thì ký sinh
ở đó, biến đổi lần cuối thành ấu trùng L5. Khi ấu trùng L5 phát triển thành giun trưởng

Do đó dung dịch NaOH có thể sử dụng để tẩy uế môi trường đất bị ô nhiễm bởi
trứng của giun móc chó.


12

Lefkaditis và cs (2006) [61] cho biết; một giun móc trưởng thành Ancylostoma
caninum có thể đẻ 7000 - 28.000 trứng/ngày. Nhiệt độ thích hợp nhất để trứng phát
triển tới dạng ấu trùng là 23 - 300C, chúng không thể phát triển tới dạng ấu trùng khi
nhiệt độ > 370C. Ở 150C, ấu trùng gây nhiễm có thể xuất hiện trong phân 22 ngày sau
khi trứng được thải ra. Ở 370C ấu trùng gây nhiễm xuất hiện trong phân sau 47 giờ.
Hầu hết ấu trùng không thể sống sót khi nhiệt độ > 370C.
- Loài Ancylostoma braziliense Faria, 1910
Loài Ancylostoma braziliense thường ký sinh ở ruột non của chó và mèo, giun
trưởng thành sống khoảng 4 - 8 tháng trong cơ thể chó.
* Giống Uncinaria Froelich 1789
- Loài Uncinaria stenocephala Railliet, 1884
Loài Uncinaria stenocephala có vật chủ là chó và mèo, chúng thường ký sinh
ở ruột non, tập trung chủ yếu ở đoạn tá tràng.
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) [18] cho biết: các loại giun tròn thuộc họ
Ancylostomatidae đều phát triển trực tiếp. Giun trưởng thành ký sinh ở ruột non,
giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, bên trong trứng đã có từ 4 - 8 phôi bào.
Ở môi trường ngoài, sau 1 - 3 tuần, gặp các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp,
phôi bào trong trứng phát triển tới dạng ấu trùng. Ấu trùng thoát ra khỏi trứng, qua
2 lần lột xác thành ấu trùng cảm nhiễm. Ấu trùng xâm nhập vào ký chủ qua 2
đường: qua đường tiêu hóa, hoặc qua da.
+ Ấu trùng theo thức ăn, nước uống, hoặc qua các vật chủ dự trữ vào đường
tiêu hóa vật chủ. Ấu trùng chui vào thành ruột và thành dạ dày, ở đó vài ngày rồi trở
về ruột non phát triển tới dạng trưởng thành.
+ Ấu trùng xuyên qua da vật chủ, theo hệ thống tuần hoàn về tim, lên phổi,

kiện thuận lợi, sau 25 - 26 ngày phôi bào trong trứng sẽ phát triển thành ấu trùng
gây nhiễm. Chó ăn, uống phải trứng có ấu trùng gây nhiễm, ấu trùng giải phóng ở
đường tiêu hóa về nơi ký sinh phát triển thành dạng trưởng thành. Thời gian hoàn
thành vòng đời cần 30 - 107 ngày.
Ký chủ cuối cùng

Trứng theo phân ra ngoài

Trứng chứa âu trùng
gây nhiễm

Giun trưởng thành

3 tháng

Hình 1.4. Vòng đời phát triển của Trichocephalus vulpis


14

* Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911
- Loài Spirocerca lupi Rudolphi, 1809
Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [17] cho rằng: vật chủ cuối cùng của
loài Spirocerca lupi là chó nhà, chuột rừng, gà nhà, chó sói, cáo, mèo; vật chủ trung
gian của giun này là côn trùng cánh cứng ăn phân súc vật thuộc các giống
Scarabeus, Geotrupes và Copris. Một số loài chim, chuột, bò sát đóng vai trò là ký
chủ dự trữ. Giun trưởng thành ký sinh ở dạ dày, thực quản, thành động mạch chủ, tổ
chức lâm ba, xoang ngực và phổi của vật chủ.
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [17] khi chó, cáo ăn phải ấu
trùng cảm nhiễm L3 sẽ mắc bệnh u thực quản, u dạ dày, u động mạch do giun.

trung gian

Hình 1.5. Vòng đời phát triển của Spirocerca lupi
1.1.2. Đặc điểm dịch tễ học của một số bệnh giun tròn chủ yếu ở chó
Trịnh Văn Thịnh (1963) [29], nhận xét, nguyên nhân chó nhiễm Trichuris
vulpis là do ăn phải bọ hung ăn phân xúc vật có chứa ấu trùng gây nhiễm.
Ở Việt Nam, giun tròn Spirocerca lupi đã tìm thấy ở chó nhà, chuột rừng tại
một số tỉnh thuộc Bắc bộ, Nam bộ (Houdemer, 1925). Những năm gần đây, các
cuộc điều tra ký sinh trùng ở chim và thú đã thấy Spirocerca lupi ký sinh ở chó,
chuột rừng và cả gà nhà tại Quảng Ninh, Nghĩa Lộ, Hà Tĩnh và Hà Bắc cũ (Trịnh
Văn Thịnh 1963, 1966) [29], [30]).
Ở Mỹ, Dixon và McCue (1967) [49] nghiên cứu trên 316 chó ở vùng nông
thôn thuộc bang Alabama và Mississippi, phát hiện 106 chó nhiễm Trichuris vulpis
tỷ lệ nhiễm là 33,7%. Sự cảm nhiễm Trichuris vulpis không phụ thuộc vào tính biệt,
giống, lứa tuổi của chó. Những chó nuôi thả rông, ăn uống thất thường thì tỷ lệ
nhiễm tới 35%, chó nuôi nhốt và cho ăn uống thường xuyên nhiễm 12%.
Nhiều tác giả cho biết, tỷ lệ nhiễm giun đũa chó rất phổ biến. Đỗ Hài và cs
(1972) [6] nhận xét, tỷ lệ nhiễm Toxocara canis ở chó săn là 47,1%.
Đỗ Hài (1972) [6] cho biết, chó săn nuôi ở Việt Nam có tỷ lệ nhiễm giun tóc
là 32,1% - 56,06%, ở chó lớn có tỷ lệ nhiễm cao hơn. Chó mẹ nuôi con tỷ lệ nhiễm
giun tóc là (93,7%). Bệnh thường kết hợp với Ancylostoma caninum. Triệu chứng
thường thấy là chó sốt, đi tả, đau bụng, gầy.
Ở Việt Nam, giun tóc ở chó đã được phát hiện ở khắp các tỉnh thành trong cả
nước, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc Phan Thế Việt và cs (1977) [39].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status