BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
-----------------------------
TIỂU LUẬN
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Họ và tên:
: TRẦN THỊ NGỌC THÙY
Khóa
: 2014-2016
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành
: 60.85.01.03
- TP.Hồ Chí Minh, tháng
i
năm 2016 -
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:.........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:...................................................................................1
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:.....................................................................................1
3.1. Hiện trạng sử dụng đất:....................................................................................................2
3.2. Tình hình thực hiện lập quy hoạch chi tiết 1/2000 theo quy hoạch chung được duyệt.. .3
3.3. Dự báo quy mô dân số:....................................................................................................4
3.4. Dự báo quy mô đất xây dựng:..........................................................................................5
3.5. Các yêu cầu đồ án quy hoạch chung xây dựng:...............................................................6
3.5.1. Định hướng phát triển kinh tế..........................................................................................6
3.5.2. Định hướng phát triển không gian...................................................................................7
3.5.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật...........................................................................9
4. KẾT LUẬN:...........................................................................................................10
i
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Theo xu hướng phát triển chung của thành phố trong thời gian vừa qua huyện Hóc
Môn có một số vấn đề phát sinh làm thay đổi định hướng phát triển đô thị trên địa bàn
huyện Hóc Môn, như dự án khu đô thị Tây Bắc thành phố, khu công nghiệp dân cư An
Phú Hưng, hệ thống giao thông đối ngoại …. cùng nhiều đồ án quy hoạch chuyên ngành
đã và đang nghiên cứu (y tế, thương mại dịch vụ, giáo dục, văn hóa thông tin, thể dục thể
thao, cây xanh…), đi theo một xu hướng mới, xác định rõ nhu cầu, quỹ đất dự kiến bố trí.
Hơn nữa, Ủy ban nhân dân đang chỉ đạo thực hiện công tác điều chỉnh quy hoạch chung
toàn Thành phố, trong đó có điều chỉnh cục bộ một số khu chức năng trên địa bàn huyện
Hóc Môn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất …..
Với những yêu cầu mới đặt ra đã làm thay đổi định hướng hướng phát triển không
gian cũng như sử dụng đất trên địa bàn huyện. Quy hoạch chung huyện Hóc Môn được
duyệt năm 1998 không còn phù hợp với xu hướng phát triển chung của thành phố, do đó
Phía Tây giáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long An.
-
Phía Nam giáp huyện Bình Chánh.
-
Phía Bắc giáp huyện Củ Chi.
Diện tích tự nhiên toàn huyện :
Theo Biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất năm 2005 của Sở Tài nguyên - Môi
trường, trên địa bàn huyện Hóc Môn diện tích đất tự nhiên là 10.943,4 ha
Theo quy hoạch duyệt 1998 là 10.952 ha
3.1. Hiện trạng sử dụng đất:
Trong những năm qua tình hình sử dụng đất có những biến đổi mạnh theo yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu dân cư mới
và phát triển hệ thống giao thông... Sự biến đổi theo xu hướng giảm nhanh diện tích đất
nông nghiệp, an ninh quốc phòng, mặt nước, đất chưa sử dụng.
Đất nông nghiệp năm 1998 là 8.006 ha, đến nay năm 2006 là 7.636,3 ha, giảm
369,7ha, bình quân mỗi năm giảm khoảng 46,2 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp
năm 1998 là 7.981,47 ha, đến nay năm 2006 là 7.409,69 ha, giảm 571,78ha, chủ yếu
chuyển sang mục đích xây dựng nhà ở, giao thông, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
Đất lâm nghiệp năm 1998 là 1,69 ha, đến nay là 146,99ha là rừng phân tán, chủ yếu tập trung
ở xã Tân Thới Nhì thuộc khu vực nông trường Nhị Xuân, tăng 145,3 ha và nuôi trồng thủy
sản từ 22,84 ha (năm 1998) tăng 49,21 ha (năm 2006 là 72,05 ha).
Đất an ninh quốc phòng năm 1998 là 89,74 ha, đến nay còn 68,06 ha, giảm 21,68
ha.
Mặt nước năm 1998 là 554 ha, đến nay 522,1 ha, giảm 32 ha.
Đất chưa sử dụng năm 1998 là 323,35 ha, đến nay là 59 ha, giảm 264,35 ha.
(%)
(m2/ng)
1.894,4
17,3
74,4
1.859,2
17,0
73,0
1.457,2
13,3
57,2
81,8
0,7
3,2
0,0
1,7
2 Đất giao thông đối ngoại
87,6
0,8
3 Đất công trình đầu mối kỹ thuật
36,2
0,3
4 Đất công trình an ninh quốc phòng
68,1
0,6
6 Mặt nước (sông rạch, thủy lợi)
522,1
4,8
7 Đất nghĩa trang nghĩa địa
157,8
4 Đất đường sá, bãi đậu xe
I.2 Đất khác trong phạm vi đất dân dụng
1 Đất công trình công cộng TP – TW
2 Đất tôn giáo
II
Đất ngoài dân dụng
8 Đất nông nghiệp
11 Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất tự nhiên
243,2
Nguồn : Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) huyện Hóc Môn.
3.2. Tình hình thực hiện lập quy hoạch chi tiết 1/2000 theo quy hoạch chung được
duyệt.
- Quy hoạch khu dân cư ổn định cho các xã – Thị Trấn đã lập xong.
- Hiện đã có 48 đã và đang làm với tổng diện tích 7.117 ha, chiếm 65,3% tổng diện
tích tự nhiên của Huyện, trong đó :
- Trang 3 -
+ 22 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 với tổng diện tích là 2.637 ha chiếm tỷ lệ 24,3%
diện tích tự nhiên đã lập và được Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt.
+ 26 đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 với diện tích là 4.480 ha chiếm tỉ lệ 41% đang
thực hiện.
Vị trí
Điều chỉnh quy hoạch
Số dân
(người)
470.000
phía Đông của Quốc lộ
22, có vị trí trung tâm đối
với toàn huyện
60.000
Khu dân cư
Vị trí
I- Khu dân cư đô thị
1- Khu dân cư thị trấn
Huyện lỵ (173,75ha)
- Trang 4 -
Số dân
(người)
480.000
Thị trấn huyện lỵ Hốc
Môn
phía Đông của Quốc lộ
22
Điều chỉnh quy hoạch
Số dân
(người)
120.000
Khu dân cư
Vị trí
2- Khu dân cư Tân Xuân
Trung Chánh, Thới Tam
Thôn (513 ha)
3- Khu dân cư Thới Tam
Thôn (170ha)
Xã Tân Xuân, Trung
Chánh, Thới Tam
Thôn
xã Thới Tam Thôn
xã Xuân Thới Sơn
xã Thới Tam Thôn
13.000
ngã tư Tỉnh lộ 9 với Tỉnh
ngã tư Hốc Môn đến ngã
ba Hồng Châu
62.000
Tổng cộng
Nhị Bình, Đông Thạnh,
Thới Tam Thôn, Tân
Hiệp, Bà Điểm, Xuân
Thới Thượng và dọc theo
tuyến kênh An Hạ thuộc
khu vực nông trường Nhị
Xuân
180.000
15.000
20.000
xã Bà Điểm
70.000
xã Xuân Thới Đông Xuân Thới Sơn
70.000
xã Tân Thới Nhì,
Xuân Thới Đông,
Xuân Thới Sơn, Tân
Hiệp
150.000
7- Khu dân cư Tân Thới
Nhì, Xuân Thới Sơn (dọc
theo Quốc lộ 22 từ khu
đô thị An Phú Hưng đến
khu CN XTS) (210 ha)
8- Đô thị Tây –Bắc thành
phố
9- Đô thị An Phú Hưng
10- Khu đô thị xã Xuân
Thới Thượng, Xuân Thới
Sơn (230 ha)
II- Khu dân
cư nông
thôn
Số dân
(người)
100.000
650.000
30.000
Đất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, kho bãi
Đất giao thông đối ngoại
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật và hành lang kỹ thuật, nghĩa
trang
Đất quân sự
Cây xanh cách ly
Mặt nước
Đất nông lâm nghiệp
Sông rạch (mặt nước rộng)
Tổng cộng
A1
1
2
3
4
A2
1
2
3
B
1
2
3
4
5
6
C
1.028
998
300
670
28
1.798
1.000
230
111
405
75
52
68
155
95
1.454,4
425
10.943,4
129
4.442
425
10.952
3.5. Các yêu cầu đồ án quy hoạch chung xây dựng:
3.5.1. Định hướng phát triển kinh tế.
3,2
100,00
Nguồn : (*) Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Hóc Môn lần thứ IX 2005-2010
( -) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến 2020
- Trang 6 -
Đơn vị tính
Ha
Hiện trạng
( 2006)
10.943,4
Quy hoạch
phê duyệt 1998
10.952
Điều chỉnh
quy hoạch
10.943,4
_ Dân số
người
254.598
650.000
_ Mật độ dân số
_ Mật độ xây dựng
(khu vực đô thị)
_ Đất dân dụng
Trong đó :
+ Đất ở
- Đất ở đô thị
- Đất ở nông thôn
2.326
m2/người
45- 50
55 - 65
2
57,2
40 - 50
45 -55
2
80 - 100
12 -16
1.500
1500 -2.000
800- 1.000
800- 1.000
+ Đô thị
180
180
+ Nông thôn
80
150
+ Đất giao thông
_ Chỉ tiêu cấp điện
2
m /người
kwh/ng/năm
điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
Cụm thương mại –dịch vụ Trung Chánh và Ngã tư An Sương.
Đất công trình công cộng cấp TW,TP :
Công trình công cộng khu đô thị Tây Bắc, đô thị An Phú Hưng.
Chợ đầu mối phía Bắc thuộc xã Tân Xuân.
Trường phục hồi nhân phẩm – Sở Lao động – thương binh xã hội.
c- Các khu cụm công nghiệp, tiểu-thủ công nghiệp :
Tổng diện tích đất dành phát triển khu, cụm công nghiệp khoảng 840 ha.
Khu công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Tổng công ty An Phú ): 120 ha
Khu công nghiệp Xuân thới Thượng : 340 ha
Cụm công nghiệp Đông Thạnh : 76 ha ( QH 1998 : 80 ha)
Cụm công nghiệp Tân Hiệp: 20 ha
Cụm công nghiệp Nhị Xuân : 230 ha
Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn: 38 ha
Lò giết mổ tại xã Tân Hiệp : 15 ha
Các cơ sở công nghiệp, tiểu-thủ công nghiệp, kho bãi hiện hữu bố trí xen cài trong
khu dân cư khoảng 160 ha.
d- Khu cây xanh:
Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trí xạ Tân Hiệp, quy mô 20 ha
(QH 1998 tại Thị trấn huyện lỵ).
Khu sân Golf Nhị Xuân, quy mô 100 ha (chuyển thành khu đô thị Tây Bắc) .
Khu du lịch An Hạ (xã Tân Thới Nhì), quy mô : 250 ha (chuyển thành khu đô
thị Tây Bắc) .
Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng,
quy mô 200 ha.
e- Đất các khu khác :
Nhà máy nước Tân Hiệp 12 ha (QH 1998).
Nhà máy xử lý nước mặt Tân Hiệp - 20 ha (QH1998).
- Trang 8 -
Các phần khác không đổi so với quy hoạch duyệt năm 1998
b-Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
Quy hoạch chiều cao:
Cao độ nền xây dựng ≥ 2,0 m (hệ Hòn Dấu)
Tôn nền khu xây dựng mới thuộc vùng thấp ven kênh rạch
Quy hoạch thoát nước mưa:
- Trang 9 -
Thoát nước mưa bằng hệ thống sông rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng
kênh hở, kênh có nắp đan với hướng san nền cục bộ cho từng khu dân cư, khu công
nghiệp tập trung.
Xây dựng hệ thống thoát cho các cụm dân cư, công nghiệp đạt mật độ
cống từ 100m/ha đến 150m/ha cho từng cụm.
c- Cấp điện :
Nguồn điện được cấp từ hệ thống điện chung của thành phố HCM, nhận điện từ
trạm 220/110KV Hóc Môn hiện hữu và các trạm 220/110KV xây dựng mới trạm Hóc