BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
-----------------------------
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
XÃ PHÚ VINH - HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên:
: CẤN KIM DŨNG
Khóa
: 2014-2016
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành
: 60.85.01.03
- TP.Hồ Chí Minh, tháng
năm 2016 -
BNNPTNT
: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BXD
: Bộ Xây dựng
GTVT
: Giao thông vận tải
HTX
: Hợp tác xã
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
MT
: Môi trường
MTQG
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:...........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:...........................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:...................................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:....................................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:.......................................................................................................3
Chương 2...................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học.................................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về nông nghiệp..............................................................................................4
2.1.2. Vai trò của nông nghiệp..................................................................................................5
2.1.3. Tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp.....................................................................5
2.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................................6
2.2.1. Tình hình quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên thế giới................................................6
2.2.2. Tình hình quy hoạch sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.............................................8
2.3. Cơ sở pháp lý...................................................................................................................9
2.3.1. Những văn bản về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến
công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp................................................................................9
2.3.2. Những quy hoạch các ngành có liên quan....................................................................10
2.3.3. Các văn bản hướng dẫn của UBND Tỉnh.....................................................................10
2.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu:.................................................................................11
2.4.1. Điều kiện tự nhiên:........................................................................................................11
2.4.2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................................................14
2.4.3. Nhân lực........................................................................................................................14
Chương 3.................................................................................................................... 16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................16
3.1. Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu............................................................16
3.1.1. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................................16
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................16
Định Quán là một huyện miền núi nằm dọc theo tuyến quốc lộ 20, cách xa trung
tâm thành phố Biên Hòa khoảng 80 km và Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 110 km ở
phía bắc tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra trên địa bàn xã có nhiều tuyến đường giao thông quốc
gia đi qua, có vị trí quan trọng về cả các mặt chính trị - kinh tế - xã hội và an ninh quốc
phòng đối với tỉnh và khu vực. Ngoài thế mạnh công nghiệp dịch vụ, ngành nông nghiệp
cũng đạt tăng trưởng cao.
Chính vì vậy, việc quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở nhu cầu thị trường
và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả, duy trì diện tích đất
lúa, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài là nhiệm vụ cấp
bách đòi hỏi chính phủ phải có những chính sách phát triển nông thôn phù hợp và kịp
thời. Trước mắt, cần cơ cấu lại ngành nông nghiệp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ
- Trang 1 -
thuật, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, thủy lợi hóa, cơ giới
hóa, thông tin hóa… sử dụng có hiệu quả đất đai, tài nguyên lao động, nâng cao năng
xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản. Đây cũng chính là nội dung quan trọng
nhất trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới quy định trong quyết định số 491/QĐ–
TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần phát triển kinh tế, xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, thu
nhập của dân cư nông thôn được cải thiện nên đề tài “Quy hoạch phát triển sản xuất
nông nghiệp xã Phú Vinh – huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai ” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
– Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa
bàn xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng nai.
– Đánh giá thực trạng, định hướng phát triển và xác định nhu cầu sử dụng đất của
ngành sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
– Đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho
huyện Trảng Bom và đưa ra giải pháp thực hiện.
Đồng Nai được tiến hành xây dựng trên phạm vi địa giới hành chính của xã.
- Trang 3 -
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
- Nông nghiệp: là sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt
và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu
để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là
một ngành sản xuất lớn, bao gòm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông
sản,…
-Trồng trọt: là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản
xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, và thỏa mãn các nhu cầu về vui
chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân golf).
- Chăn nuôi: là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông, với đối tượng sản
xuất là các loại động vật nuôi. Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như
thịt, sữa, trứng; cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón;
đại gia súc dùng làm sức kéo.
- Lâm nghiệp: là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác,
vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng
phòng hộ nhiều mặt của rừng.
-Tài nguyên thiên nhiên: là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và
tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến và sử dụng.Tài nguyên
thiên nhiên trong phát triển nông nghiệp gồm có đất đai, ruộng vườn, đồi núi, ao, hồ,
sông, biển, khí hậu và cả sự đa dạng sinh học.
- Lao động: là lực lượng sản xuất quan trọng đồng thời là chủ thể có tính quyết
định đến quá trình sản xuất nông nghiệp và kết quả sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.
2.1.3. Tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông – lâm – ngư nghiệp. Sản xuất nông
nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bào nguồn nguyên liệu cho
các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại
tệ. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được. Trên 40% số lao
động trên thế giới đang tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Đảm bảo an ninh lương
thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền
kinh tế.
- Trang 5 -
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Kinh nghiệm Hà Lan
Theo nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn về một số kinh nghiệm phát triển
nông nghiệp của Hà Lan, có đề cập đến yếu tố thuỷ lợi. Một nước nhỏ, nghèo tài nguyên
thiên nhiên đã xây dựng được một nền nông nghiệp có sức cạnh tranh cao, phát triển bền
vững, có hiệu quả cao nhất thế giới.
Nền nông nghiệp được đầu tư kết cấu hạ tầng đứng hàng đầu thế giới.
Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan thực thi chiến lược "đầu tư cao-sản xuất nhiều", là
một đặc trưng nổi bật của nền nông nghiệp Hà Lan.
+ Hệ thống thuỷ lợi và phòng chống lũ có tiêu chuẩn an toàn cao.
Đập ngăn mặn ở cửa biển Zuiderzee tạo nên hồ nước ngọt lớn Ijsselmeer...Công
trình " tam giác châu " hoàn thành, đã làm cho đê chống lũ, đê sông nội đồng có chiều dài
tới 2800 km, đạt tiêu chuẩn an toàn cao nhất thế giới. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt bảo
vệ đồng ruộng, đảm bảo đồng ruộng dù thấp hơn mực nước biển tới 4-6m vẫn được sản
xuất theo công nghệ cao, được coi là kỳ quan của thế giới.
nhiều biện pháp nhằm bảo đảm cho sự phát triển của ngành giống cây trồng hiện đại.
Cuối năm ngoái Chính phủ Trung Quốc đã ban hành "Quy hoạch Phát triển ngành giống
cây trồng nông nghiệp hiện đại toàn quốc" đến năm 2020, đây cũng là lần đầu tiên Trung
Quốc quy hoạch toàn diện sự phát triển của ngành giống cây trồng hiện đại trong hơn 63
năm kể từ ngày thành lập nước Trung Hoa mới. Quy hoạch đã đề ra một loạt chỉ tiêu
lượng hoá và "thời gian biểu" về phát triển ngành giống trong thời gian tới.
Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là một nước từ nông nghiệp đi lên. Do đó, việc ổn định đầu vào, đầu ra
của sản xuất là nội dung chủ yếu các chính sách của Chính phủ Thái Lan. Chính phủ hết
sức quan tâm và có nhiều biện pháp hữu hiệu về giá lương thực, giá vật tư, về ứng dụng
kỹ thuật tiến bộ, về di dân, chính sách đầu tư trong nông nghiệp.
- Ổn định giá vật tư
nông nghiệp mà chủ yếu là phân bón cũng là một biện pháp quan trọng thúc đẩy sản xuất.
- Ổn định giá lương thực vừa là để bảo hộ sản xuất vừa bảo vệ người tiêu
dùng.
- Chính sách nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
Vùng kinh tế mới và chính sách di dân
Chính sách tín dụng.
Chính sách đầu tư nông nghiệp
(2) Tầm nhìn năm 2030
- Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản đến năm 2030: Nông nghiệp 55%, lâm nghiệp
1,5%, thủy sản 43,5%.
- Tốc độ tăng trưởng GDP nông lâm thủy sản bình quân từ 3 - 3,2%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản 4 - 4,3%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 60 tỷ USD, trong đó nông nghiệp 30
tỷ USD, lâm nghiệp 10 tỷ USD, thủy sản 20 tỷ USD.
- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 100 - 120 triệu
đồng.
- Trang 8 -
2.3. Cơ sở pháp lý
2.3.1. Những văn bản về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan
đến công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp
- Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 8 năm 2009: Quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
- Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg trong đó lưu ý hạn chế tối
đa việc chuyển đổi đất lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
- Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc rà soát kiểm tra thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 năm 2006-2010 trên địa bàn cả nước, trong đó có rà soát kiểm tra thực trạng công tác
quản lý sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nước nói riêng.
- Quyết định số 394/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích đầu
tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ,… gia cầm và cơ sở chăn nuôi tập trung.
- Quyết định số 3065/QĐ-BNN-NN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp-PTNT quy
định điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm
gia cầm.
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập,
phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số: 2194/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển giống cây nông - lâm nghiệp, giống vật nuôi,… đến năm 2020.
- Quyết định số: 10/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số: 52/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Rà
soát quy hoạch rau, quả,… đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số: 2097/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2009 về việc kiểm kê Hiện trạng
sử dụng đất ngày 01/01/2009 của các tỉnh (TP) và 7 vùng cả nước.
2.3.3. Các văn bản hướng dẫn của UBND Tỉnh
- Quyết định 74/2008/QĐ-UBND này 31/10/2008 về việc phê duyệt đề án nông
thôn mới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2008 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 của UBND
tỉnh Đồng Nai; Kế hoạch 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 26-NĐ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa X)
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
- Trang 10 -
- Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 24/12/2004 của UBND huyện về việc phê
duyệt quy hoạch vùng sản xuất điều tập trung phục vụ nhà máy chế biến hạt điều huyện
Định Quán.
- Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND huyện về việc phê
duyệt quy hoạch phát triển vùng cây ăn quả tập trung huyện Định Quán.
- Quy hoạch chi tiết phát triển thuỷ lợi các lưu vực sông suối thuộc huyện Định
Quán.
thoải, độ nghiêng trung bình từ 10 0 đến 200, tập trung nhiều ở các ấp Suối Soong 1, Suối
Soong 2 và ấp Ba Tầng. Còn các ấp 1, 2, 3, 4, 5 có địa hình tương đối bằng phẳng, khá
thuận lợi cho sự phát triển giao thông.
2.4.1.3. Khí hậu, thủy văn:
Khí hậu xã mang tính nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm ổn định,
hầu như không có mùa đông và có hai mùa rõ rệt.
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4, có gió mùa Đông Bắc, mang đậm tính chủ
yếu của vành đai tín phong và khí hậu nhiệt đới ít hơi ẩm, nóng và hầu như không có
mưa. Tuy nhiên do ảnh hưởng của những cánh rừng phía Bắc và không khí lạnh vào mùa
đông của Lâm Đồng nên nhiệt độ không khí phần nào được điều hòa và dịu đi so với tính
chất thực của nó.
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu
vùng Đông Nam Bộ, có gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi ẩm, khí hậu xích đạo nhiệt đới
có đặc tính nóng ẩm và mưa mùa. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao
nguyên nên lượng mưa theo mùa thường lớn và đây cũng là nguồn nước chính cung cấp
cho hồ Trị An.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ hàng năm trung bình từ 23 0C đến 290C, chênh lệch nhiệt độ
không cao giữa các tháng trong năm, giữa các ngày trong tháng, giữa ngày và đêm. Tuy
nhiên lượng mưa phân bố không đều thường gây ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của cây
trồng, đặc biệt là sự lây lan của sâu bệnh. Do đó, cần phân vùng nông nghiệp và lựa chọn
cơ cấu cây trồng cho thích hợp với từng mùa vụ trong năm.
- Lượng mưa: Do ảnh hưởng vùng cao nguyên Bảo Lộc – Lâm Đồng là sườn chắn
gió Tây mang nhiều hơi ấm nên lượng mưa của Xã tương đối lớn, từ 2.500 – 2.800
mm/năm. Số ngày mưa từ 150 – 160 ngày/năm. Lượng mưa thường phân bố theo mùa.
2.4.1.4. Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên năm 2011 là 2.437ha. Theo kết quả điều tra chỉnh lý và
- Trang 12 -
xây dựng bản đồ đất xã Phú Vinh dựa trên cơ sở bản đồ đất huyện Định Quán thì Xã có 4
- Trang 13 -
2.4.2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất năm 2010 của xã là 211,20 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất
nông nghiệp là 107 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp + xây dựng là 43,4 tỷ đồng, dịch vụ
thương mại là 60,0 tỷ đồng.
- Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 2010 như sau: Nông nghiệp 55% - Công nghiệp,
xây dựng 25% - Thương mại, dịch vụ 20%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 11% theo chuẩn Đồng Nai là 45 hộ.
- Bình quân thu nhập trong sản xuất nông nghiệp đạt 25,07 triệu đồng/ha.
- Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của xã trong những năm qua chuyển dịch đúng hướng
nhưng mức độ chuyển dịch còn chậm, nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao và công nghiệp –
xây dựng, dịch vụ đang chiếm tỷ trọng thấp. Vì thế, trong thời gian tới cần đẩy mạnh tốc độ
tăng trưởng của ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ cao hơn nữa.
2.4.3. Nhân lực
2.4.3.1. Số hộ và nhân khẩu
Dân số toàn xã đến ngày 1/7/2011 là 13.019 người với 3.370 hộ, trong đó số người
trong độ tuổi lao động là 7.782 người chiếm tỷ lệ 59,77% dân số, trong đó lao động nông
nghiệp chiếm tỷ lệ 61,09% trên tổng số lao động. Lao động tại địa phương chủ yếu là lao
động phổ thông nên trình độ chưa cao.
Nguồn thu nhập chính trên địa bàn xã Phú Vinh từ nguồn sản xuất nông nghiệp và
buôn bán nhỏ lẻ.
Do các hộ dân tại các ấp nằm ở khu trung tâm – là nơi mua sắp và buôn bán nên thu
nhập bình quân đầu người tại khu vực này cao hơn so với các hộ dân khu vực 3 ấp miền
núi (Suối Soong 1, Suối Soong 2 và Ba Tầng).
2.4.3.2. Lao động
- Hiện nay toàn xã có 3.370 hộ, 13.019 khẩu tỷ lệ phát triển dân số trung bình
1,2%/ năm, có 2.035 hộ làm nông nghiệp chiếm 61,09%. Tổng số lao động trong độ tuổi
Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng nai
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp các phương pháp sau:
1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng để thu thập các số liệu đã có sẵn về điều kiện tự
nhiên - kinh tế - xã hội của xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng nai. Số liệu thứ
cấp được thu thập gồm:
Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, điều kiện khí hậu,
thủy văn.
Đặc điểm về kinh tế - xã hội: Dân số và lao động, tình hình phát triển ngành nghề,
tình hình sử dụng đất, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống của người dân.
Tình hình sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, năng suất cây trồng,...
Tình hình chăn nuôi: Cơ cấu loài, số lượng vật nuôi.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ những báo cáo sản xuất và nghiên cứu trước được
thực hiện trên địa bàn. Số liệu thứ cấp khai thác từ Phòng thống kê huyện, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện,Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...
2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ
Đề tài sử dụng bảng câu hỏi được soạn sẵn để điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Trong đó chủ yếu thu thập những yếu tố về
năng suất, sản lượng, diện tích các loại hình sử dụng đất của các hộ gia đình, ngoài ra còn
thu thập những thông tin về chi phí đầu tư cho mỗi loại hình sử dụng đất, thu thập đạt
- Trang 16 -
được của các hộ gia đình qua các loại hình sử dụng đất của mình nhằm đảm bảo tính
thực tế, khách quan cũng như chính xác của số liệu thu được.
3. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA
* Điều tra thu thập số liệu thứ cấp.
Thu thập số liệu thứ cấp tại UBND xã Phú Vinh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng nai
và Phòng Tài nguyên môi trường huyện Định Quán, tỉnh Đồng nai và Phòng Nông
Tổng giá trị sản phẩm (GR) = Năng suất x giá bán
-
Thu nhập thuần = giá trị sản xuất – chi phí sản xuất
-
Giá trị ngày công lao động = thu nhập thuần/ngày công lao động
Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp.
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động.
Hiệu quả môi trường
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất.
- Ý thức người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Trang 18 -
CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
4.1. Dự kiến kết quả đạt được:
- Đánh giá điều liện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan đến quá trình hình thành
và sử dụng đất nông nghiệp.
- Điều kiện tự nhiên với quá trình hình thành và phát triển vỏ thổ nhưỡng
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất đất nông nghiệp tại địa
pháp FAO/UNESCO và quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn một tỉnh” – GS,Vũ Cao Thái,
PTS. Phạm Quang Khánh, KS. Nguyễn Văn Khiêm, nhà xuất bản nông nghiệp.
6. “Tài nguyên đất vùng Đông Nam Bộ” – Phạm quang Khánh, nhà xuất bản nông
nghiệp Hà Nội năm 1995
7. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (20112015) huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai.
8. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn tới năm
2030 huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai.
- Trang 20 -