Dịch vụ công tác xã hội đối với người có công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THU TRANG

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THU TRANG

DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................................................... 34
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội
và tình hình ngƣời có công với cách mạng tỉnh Quảng Ngãi ......................... 34
2.2. Thực trạng đời sống của ngƣời có công với cách mạng trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................................. 37
2.3. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời có công với cách mạng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi .......................................................................... 42
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với
ngƣời có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ......................... 54
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI........................... 59


3.1. Một số định hƣớng nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội
đối với ngƣời có công với cách mạng tại tỉnh Quảng Ngãi ............................ 59
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội
đối với ngƣời có công với cách mạng tại tỉnh Quảng Ngãi. ........................... 60
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 76


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NCCVCM

: Ngƣời có công với cách mạng

CTXH

Bảng 2.17. Đánh giá về mức độ ảnh hƣởng các yếu tổ đến dịch vụ công tác
xã hội ............................................................................................................... 55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác xã hội với ngƣời có công với cách mạng là một bộ phận cấu
thành trong hệ thống an sinh xã hội ở nƣớc ta, đây là công tác thực hiện chính
sách mang tính đặc thù của Việt Nam đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức quan
tâm. Nó không chỉ góp phần to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội mà còn
định hƣớng giá trị cho toàn xã hội, đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ, thế hệ tƣơng
lai trong việc gìn giữ, bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nƣớc. Sau chiến tranh
hàng triệu ngƣời con ra đi và nằm lại vĩnh viễn ở các chiến trƣờng, hơn nữa
triệu ngƣời còn may mắn trở về nhƣng mang trong mình thƣơng tật, hàng
chục ngàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã không còn nƣớc mắt để khóc những
đứa con ra đi không bao giờ trở lại ... Nỗi đau này không chỉ riêng ai mà là
nỗi mất mát đau thƣơng của toàn dân tộc. Công tác xã hội trong thực hiện
chính sách không chỉ là vấn đề trƣớc mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài, mang tính
nhân văn sâu sắc, góp phần ổn định chính trị - xã hội; thực chất, đúng nghĩa là
đạo lý “Uống nƣớc nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ ngƣời trồng cây”, là sự “Đền ơn
đáp nghĩa” chứ không phải là việc ban ơn.
Tuy nhiên, từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi cho thấy thực hiện các dịch vụ
công tác xã hội phục vụ chính sách này còn nhiều hạn chế, bất cập, đó là: do hậu
quả chiến tranh để lại hết sức nặng nề, kinh tế xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều
khó khăn, nên mặc dù đƣợc Đảng và Nhà nƣớc và toàn xã hội hết sức quan
tâm hỗ trợ, giúp đỡ nhƣng cuộc sống của một bộ phận ngƣời có công với cách
mạng vẫn còn khó khăn. Chăm lo đời sống vật chất, ổn định đời sống cho đối
tƣợng là ngƣời có công với cách mạng vẫn còn nhiều bất cập nhƣ: chƣa có các
hoạt động trợ giúp xã hội đúng nghĩa; thực hiện các dịch vụ công tác xã hội chƣa
phủ kín; chƣa có khoa học nên chƣa đạt mục tiêu ƣu đãi xã hội gắn liền tiến bộ

đề tài luận văn này, nhƣ:
2


- Nguyễn Văn Thành (1994), Luận án tiến sĩ kinh tế: “Đổi mới chính
sách kinh tế - xã hội đối với ngƣời có công ở Việt Nam”. [24]
- Đỗ Thị Dung (2010), “Đối tƣợng hƣởng ƣu đãi xã hội và một số kiến
nghị”, Tạp chí Luật học, (số 8), [4, tr. 10-17].
- Hoàng Công Thái (2005), “Thực hiện chính sách ƣu đãi xã hội đối
với ngƣời có công”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc, (số 7), [23,tr. 28-31].
- Nguyễn Hiền Phƣơng (2008), “Quan niệm về an sinh xã hội trên thế
giới và ở Việt Nam”, Tạp chí Luật học, (số 1), [20, tr. 45-54].
- Nguyễn Tiệp và Nhóm biên soạn (2011), Giáo trình “Các vấn đề
chung về chính sách xã hội”, Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội [27].
- Lê Thị Hoài Thu (2006), Đề cƣơng bài giảng Pháp luật an sinh xã
hội Việt Nam - chƣơng trình đào tạo sau đại học [25].
- Phạm Hữu Nghị, (2015) Giáo trình bài giảng Công tác xã hội với
ngƣời có công với cách mạng, chƣơng trình đào tạo sau đại học [19].
Đối với tỉnh Quảng Ngãi, qua tìm hiểu đến nay chƣa có những chƣơng
trình cũng nhƣ đề tài nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời có
công với cách mạng nhằm đƣa ra những khuyến nghị hợp lý và xác thực để có
hƣớng trợ giúp nhóm đối tƣợng này. Vì vậy đề tài mà tôi lựa chọn là hoàn
toàn không bị trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trƣớc đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung của đề tài nghiên cứu: “Dịch vụ công tác xã hội đối
với ngƣời có công với cách mạng” cả về phƣơng diện lý luận và thực tiễn.
Trên cơ sở đó đề tài đánh giá dịch vụ công tác xã hội về sự chuyển tải chính
sách của nhà nƣớc đối với ngƣời có công với cách mạng và giải pháp phát
triển dịch vụ công tác xã hội cho ngƣời có công với cách mạng trong thời gian

ngƣời có công với cách mạng đang sinh sống và hƣởng trợ cấp xã hội tại tỉnh
Quảng Ngãi.
4


- Nhân viên công tác xã hội và tổ chức làm công tác trong lĩnh vực chăm
sóc ngƣời có công tại tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi đối tƣợng: nghiên cứu lý luận và thực trạng về dịch vụ công
tác xã hội đối với ngƣời có công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi,
cụ thể là các dịch vụ: hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, tham vấn – tƣ vấn tâm lý, hỗ
trợ sinh kế, dịch vụ trợ giúp kết nối và dịch vụ hỗ trợ tiếp cận chính sách đối
với ngƣời có công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi về khách thể: 100 ngƣời có công với cách mạng trên tổng số
hơn 50 ngàn ngƣời có công với cách mạng đang sinh sống và hƣởng trợ cấp
xã hội tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi về địa bàn: Nghiên cứu tại 04 huyện Ba Tơ, Trà Bồng đại
diện cho 6 huyện miền núi và Mộ Đức, Bình Sơn đại diện cho 6 huyện đồng
bằng - tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Thông qua nghiên cứu, thu thập, xử lý, khái quát hóa những thông tin,
những nghiên cứu thuộc các vấn đề liên quan đến đề tài theo Chủ nghĩa duy
vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng từ đó phân tích, tổng hợp nhằm xây
dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu: “Dịch vụ CTXH đối với người có
công với cách mạng từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” .
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng dịch vụ dịch vụ công tác xã hội trợ giúp đối với
ngƣời có công với cách mạng tại tỉnh Quảng Ngãi nhƣ thế nào, đã tƣơng xứng
với nhu cầu thực tế hay chƣa? Thực trạng đời sống kinh tế, xã hội của ngƣời

Dịch vụ công tác xã hội và quản lý Công tác xã hội đối với ngƣời có công với
cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Qua đó, nêu ra những hạn chế, bất cập
6


trong việc thực hành nghề Công tác xã hội ở tỉnh Quảng Ngãi nói riêng cả nƣớc
nói chúng trong giai đoạn nghề Công tác xã hội mới hình thành.
- Nêu quan điểm, định hƣớng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện các Dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời có công với cách mạng trong
thời gian tới.
- Giúp các nhà quản lý, cơ quan ban hành chính sách, các nhà hoạt
động xã hội, nhân viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tham
khảo để bổ sung, hoàn thiện và vận dụng vào tình hình thực tế của địa
phƣơng, đơn vị.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Lận văn
gồm những nội dung sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về Dịch vụ công tác xã hội đối với
ngƣời có công với cách mạng.
Chương 2: Thực trạng về Dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời có
công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Định hƣớng và một số giải pháp tổ chức hoạt động cung
cấp dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời có công với cách mạng từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi.

7


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI

trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc và cũng có thể
là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Thứ ba, phạm trù ngƣời có công rất rộng, trong phạm vi hẹp, đối tƣợng
ngƣời có công là những ngƣời có công trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân
tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở thời kỳ cách mạng dƣới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam. Hơn nữa, chính sách ngƣời có công với cách mạng
chủ yếu điều chỉnh đối tƣợng này.
Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng năm 2015 (sửa đổi năm
2012) có quy định: Ngƣời có công với cách mạng [35] bao gồm:
- Là những ngƣời có công với cách mạng đƣợc quy định tại Pháp lệnh ƣu
đãi ngƣời có công với cách mạng, cụ thể:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là
ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách
mạng trƣớc ngày 01 tháng 01 năm 1945.
+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly
hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945.
+ Liệt sĩ là ngƣời đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nƣớc, của nhân
dân đƣợc Nhà nƣớc truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” thuộc một trong các
trƣờng hợp pháp luật quy định.
Quy định về thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
“Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” và được hưởng chế độ ưu đãi.
9


+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy
sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

21% trở lên; vô sinh; sinh con dị dạng, dị tật.
+ Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt
tù, đày là ngƣời đƣợc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong
thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến,
không làm tay sai cho địch.
+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và
làm nghĩa vụ quốc tế là ngƣời tham gia kháng chiến đƣợc tặng Huân chƣơng
kháng chiến, Huy chƣơng kháng chiến.
+ Người có công giúp đỡ cách mạng là ngƣời đã có thành tích giúp đỡ
cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: Ngƣời đƣợc tặng Kỷ niệm
chƣơng “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nƣớc”; ngƣời trong gia
đình đƣợc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với
nƣớc” trƣớc cách mạng tháng Tám năm 1945; ngƣời đƣợc tặng Huân chƣơng
kháng chiến hoặc Huy chƣơng kháng chiến; ngƣời trong gia đình đƣợc tặng
Huân chƣơng kháng chiến hoặc Huy chƣơng kháng chiến.
Từ những quy định của nhà nƣớc và những quan niệm trên có thể khái
niệm ngƣời có công với cách mạng, nhƣ sau:
Người có công với cách mạng là những người không phân biệt tôn
giáo, dân tộc, nam nữ, tuổi tác trực tiếp tham gia hoạt động cách mạng, làm
nghĩa vụ quốc tế hoặc đóng góp giúp đỡ cách mạng bằng nhiều hình thức
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, bản thân họ đã hy sinh, bị
thương, bị bệnh, bị nhiễm chất độc hóa học bản thân và di chứng cho con,
người bị tù đày trong chiến tranh, người có con độc nhất hy sinh, có 2 người
con hy sinh hoặc có chồng và con hy sinh (Bà Mẹ Việt Nam anh hùng) và
những người có hành động dũng cảm hy sinh để cứu người trong thời bình
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
11


1.1.1.2. Đặc điểm tâm lý, nhu cầu của người có công với cách mạng

có cách nhìn phiến diện, thấy mình thua thiệt, sinh hoài nghi thiếu tin tƣởng.
* Đặc điểm về nhu cầu của người có công với cách mạng
Cũng nhƣ mọi ngƣời, ngƣời có công với cách mạng rất cần có cuộc sống
vật chất, tinh thần đầy đủ và hạnh phúc bên gia đình, mặt khác họ có nhiều cống
hiến hy sinh cho đất nƣớc, chịu nhiều thiệt thòi mất mát vì sự nghiệp giải phóng
dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, do đó họ rất cần đƣợc mọi ngƣời tôn
trọng, quan tâm chăm sóc, chia sẻ và động viên để họ vơi đi nỗi đau mất mát
ngƣời thân và quên đi bệnh tật do hậu quả của chiến tranh để lại. Tất cả bản thân
ngƣời có công với cách mạng đều mong muốn đƣợc các cấp chính quyền cũng
nhƣ các ban ngành đoàn thể quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần, nhƣ:
thăm hỏi, tặng quà, tham quan, nghỉ dƣỡng; chi trả trợ cấp phụ cấp kịp thời, đầy
đủ… Vì đây là đối tƣợng đặc biệt, họ hy sinh cả tuổi xuân, tính mạng của mình
cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Do vậy, nhà nƣớc và cộng đồng xã hội phải có
trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với họ để thể hiện đạo lý
“Uống nƣớc nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc Việt Nam.
1.1.2. Khái niệm dịch vụ công tác xã hội đối với người có công với cách mạng.
1.1.2.1. Dịch vụ công tác xã hội
Dịch vụ: Theo Từ điển Tiếng Việt Dịch vụ là công việc phục vụ trực
tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và đƣợc trả công
(Từ điển Tiếng Việt 2004, NXB Đà Nẵng, trang 256).
Theo khái niệm trên chúng ta hiểu rằng: dịch vụ là công việc hay
công tác phục vụ cho số đông những ngƣời có nhu cầu nhất định, có tổ chức
và đƣợc trả công.
Dịch vụ xã hội: Dịch vụ xã hội là các hoạt động cụ thể đƣợc xây dựng
trên cơ sở chính sách xã hội đƣợc triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân,
gia đình, cộng đồng, nhằm giải quyết những vấn đề xã hội. Các dịch vụ xã hội
13


là các hoạt động của nhân viên xã hội và những nhà chuyên nghiệp khác

vẹn lãnh thổ, non sông thu về một mối, nhân dân đƣợc xóa bỏ ách nô lệ của
thực dân, đế quốc. Vì vậy, NCCVCM xứng đáng đƣợc hƣởng những chính
sách ƣu tiên của nhà nƣớc và đƣợc tôn vinh của toàn xã hội; dịch vụ CTXH
đối với NCCVCM có ý nghĩa đặc biệt cao cả, đó là:
Thứ nhất, đảm bảo lợi ích cao nhất cho ngƣời có công với cách mạng
Trên cơ sở đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc
mà trọng tâm là nâng cao, chuyển tải các chính sách ƣu đãi của nhà nƣớc đã
ban hành đối với NCCVCM đƣợc thực thi một cách chính xác, đầy đủ; sử
dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, tài chính của nhà nƣớc đến với
NCCVCM mà không bị bớt xén hoặc lãng phí. Áp dụng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức cho từng đối tƣợng cụ thể để đảm bảo rằng sử dụng nguồn lực theo
chính sách là không thiếu, không thừa. Trong điều kiện nguồn lực của đất
nƣớc ta hiện nay là chƣa đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chƣơng trình an
sinh xã hội nên dịch vụ CTXH đối với NCCVCM là nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn ngân sách nhà nƣớc và các nguồn lực xã hội dành cho việc chi
trả các chế độ theo chính sách là cực kỳ quan trọng; mặt khác CTXH có ý
nghĩa tác động đến việc chi tiêu của từng cá nhân và gia đình hợp lý hơn, sử
dụng đồng tiền có hiệu quả hơn, từ đó phát huy tác dụng nâng cao mức sống
vật chất và tinh thần của NCCVCM.
Dịch vụ CTXH đối với NCCVCM còn có ý nghĩa phát hiện, thu thập
những bất hợp lý trong chính sách của nhà nƣớc đối với NCCVCM để góp ý,
phản hồi cho các cơ quan nhà nƣớc sửa đổi, ban hành chính sách cho đối
tƣợng thụ hƣởng ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thiết thực cho từng
hoàn cảnh cụ thể của bản thân và gia đình NCCVCM, nhƣ: chi tiêu cho việc
phát triển kinh tế, nhà ở, học hành, các phƣơng tiện phục hồi chức năng lao
động, phƣơng tiện đi lại, phƣơng tiện nghe nhìn, chi phí cho chữa bệnh... để
15


họ xây dựng cuộc sống bền vững tại cộng đồng và để góp phần thực hiện

xã hóa chăm sóc, phụng dƣỡng ngƣời có công với cách mạng để đáp ứng
phần nào nguyện vọng, mong muốn của NCCVCM.
Thứ ba, khuyến khích sự tham gia của người có công với cách mạng
NCCVCM tự giải quyết những khó khăn bản thân họ gặp phải nhƣ
thƣơng tật, neo đơn, tuổi già hoặc những khủng hoảng, sang chấn khác về tâm lý.
Vì đặc điểm của NCCVCM là qua quá trình chiến đấu, lao động đóng
góp cho cách mạng họ đã bị thƣơng tật hoặc tuổi cao, thiếu tự tin, thiếu kinh
nghiệm làm ăn... cho nên dịch vụ CTXH với NCCVCM có ý nghĩa khuyến
khích sự tham gia để họ tự giải quyết những khó khăn trong cuộc sống nhƣ
quá trình thay đổi đặc điểm tâm, sinh lý, cảm xúc và suy giảm khả năng giao
tiếp. Có tác động của dịch vụ CTXH có ý nghĩa quyết định trong sự tham gia
của đối tƣợng phát huy thế mạnh, khắc phục sự neo đơn, thƣơng tật của bản
thân, lập kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn lực làm ăn phát triển kinh tế...
Tham vấn, lập kế hoạch và thực hiện giải quyết vấn đề gặp phải làm cho
NCCVCM tự tin, thay đổi, khắc phục những khó khăn cản trở nhƣ thƣơng tật,
neo đơn và những khó khăn khi tuổi già, khắc phục những san chấn, khủng
hoảng về tâm lý để tiếp tục xây dựng cuộc sống có ích cho xã hội, tăng cƣờng
mối quan hệ xã hội, giao lƣu xã hội và đóng góp xã hội.
1.1.3. Cách tiếp cận dịch vụ công tác xã hội đối với người có công cách
mạng.
1.1.3.1. Tiếp cận dựa trên quyền
Nhƣ ta đã biết mọi con ngƣời sinh ra đều có quyền trên tất cả các
phƣơng diện nhƣ: quyền đƣợc sống, quyền đƣợc học hành, làm việc và đƣợc
hƣởng thụ những thành quả mà họ đã tạo ra. Đối với NCCVCM là những
ngƣời đã công hiến cuộc đời mình cho Tổ quốc, đã hy sinh một phần thân thể
hoặc đã đóng góp sức lực của mình trong các cuộc kháng chiến và xây dựng
17


đất nƣớc. Họ xứng đáng đƣợc xã hội tôn vinh, kính trọng và đƣợc hƣởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status