Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
LỜI CẢM ƠN
Với mong muốn hoàn thiện, bổ sung, nâng cao kiến thức trong lĩnh
vực Quản trị kinh doanh phục vụ yêu cầu công tác, em ñã ñăng ký dự thi và
tự hào trở thành học viên lớp cao học QTKD khóa 2013A của Trường ðại
học Bách khoa Hà Nội. Sau gần 2 năm học tập và thực hiện ñề tài luận văn
tốt nghiệp, em ñã nhận ñược những sự quan tâm chỉ dạy, hướng dẫn, giúp
ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, học viên lớp cao học, Ban giám hiệu nhà
trường, Viện ðào tạo sau ñại học, Viện Kinh tế và Quản lý. Em vô cùng
trân trọng và biết ơn nhưng sự giúp ñỡ quý báu ñó!
ðặc biệt, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc
nhất ñến PGS.TS Trần Văn Bình người ñã hướng dẫn, chỉ bảo em trong
suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn cả về mặt cơ sở lý thuyết và
thực tiễn.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Huyện ủy, HðND,
UBND, các cơ quan chuyên môn, cơ quan ñoàn thể, các xã, thị trấn của
huyện Hoành Bồ nơi tôi ñang công tác ñã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp tài
liệu và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc, thu thập
số liệu phục vụ công tác nghiên cứu ñề tài.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù ñã nỗ lực cố gắng với
tinh thần trách nhiệm cao nhất, song bản luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế nhất ñịnh. Tôi kính mong nhận ñược sự chỉ bảo,
ñóng góp của các thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp ñể bản luận văn này
ñược hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2016
Người viết luận văn
Nguyễn Thị Hạnh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................... i
LỜI CAM ðOAN ............................................................................ ii
MỤC LỤC ...................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ .................................................................. vi
MỞ ðẦU ....................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ
ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP Xà . 1
1.1. Tổ chức ðảng và chính quyền cấp xã .................................... 3
1.1.1. Tổ chức ðảng cấp xã: .......................................................... 3
1.1.2. Chính quyền cấp xã: ............................................................ 6
1.2. Khái niệm, vai trò, chức trách, nhiệm vụ CBCCCX. .............. 7
1.2.1. Khái niệm CBCCCX: .......................................................... 7
1.2.2. Vai trò của CBCCCX. ....................................................... 10
1.2.3. Chức trách, nhiệm vụ của CBCCCX: ................................ 12
1.2.4. Tiêu chuẩn của CBCCCX.................................................. 15
1.3. Khái niệm và bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng CBCCCX. ..... 19
1.3.1. Khái niệm chất lượng CBCCCX: ...................................... 19
1.3.2. Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng CBCCCX......................... 20
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của CBCCCX. .. 21
1.4. Phương pháp tiến hành ñánh giá chất lượng CBCCCX. ....... 24
1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................... 24
1.4.2. Phương pháp xử lý thông tin.............................................. 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CBCCCX
CỦA HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH. ............................... 26
2.1. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. .............. 26
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên. ............................................................ 26
2.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội. ................................................. 27
3.4. ðề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng ñội ngũ
CBCC cấp xã ñến năm 2020.................................................................. 70
3.4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của cấp xã và
CBCCCX: ............................................................................................. 71
3.4.2. Nhóm giải pháp về ñảm bảo lập trường, tư tưởng. ............. 72
3.4.3. Thực hiện ñồng bộ công tác ñánh giá, phát hiện, quy hoạch,
ñào tạo, sử dụng. ................................................................................... 75
3.4.4. ðẩy mạnh thực hiện ñồng bộ luân chuyển cán bộ .............. 84
3.4.5. Mạnh dạn thực hiện thí ñiểm chủ trương nhất thể hóa ....... 87
3.4.6. Xây dựng tiêu chuẩn cụ thể và cơ cấu cho CBCCCX giai
ñoạn 2015 – 2020 .................................................................................. 87
3.4.7. Giải pháp về tổ chức bộ máy cấp xã. ................................. 90
3.4.8. Thực hiện tốt chính sách ñối với CBCCCX. ...................... 91
3.4.9. Chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho CBCCCX và dự nguồn ..... 92
3.4.10. Giải pháp về Hội nhập kinh tế quốc tế ............................. 93
3.4.11. Thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã ................................ 94
3.5. Một số ñề xuất, kiến nghị: .................................................... 95
3.5.1. ðối với trung ương: ........................................................... 95
3.5.2. ðối với tỉnh: ...................................................................... 96
3.5.2. ðối với cấp huyện ............................................................. 98
3.5.3. ðối với cấp xã ................................................................... 98
KẾT LUẬN.................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 101
PHỤ LỤC . ...................................... Error! Bookmark not defined.
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
iv
Năng lực tổ chức thực tiễn
- UBND
Ủy ban Nhân dân
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
v
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Ký hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Số lượng CBCCCX huyện Hoành Bồ
31
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Tuổi CBCCCX huyện Hoành Bồ
32
2
Hình 2.2
Trình ñộ chuyên môn của CBCCCX huyện Hoành
34
Bồ
3
Hình 2.3
Trình ñộ chuyên môn theo ñộ tuổi của CBCCCX
35
Minh và ðảng Cộng sản Việt Nam, ñội ngũ cán bộ nói chung và CBCCCX nói
riêng có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, góp phần quan trọng
thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển KT-XH, ñưa nước ta thoát khỏi nghèo
nàn, lạc hậu, trở thành nước có nền kinh tế ñang phát triển.
Trước yêu cầu ñổi mới và phát triển, ðảng xác ñịnh tiếp tục ñẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và phát triển kinh tế xã hội bền vững, tạo nền
tảng, tiền ñề ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện ñại. ðể ñạt ñược mục tiêu ñề ra, cần thực hiện ñồng bộ nhiều nhiệm
vụ, giải pháp, trong ñó chú trọng công tác xây dựng và nâng cao chất lượng của
ñội ngũ cán bộ các cấp, nhất là CBCCCX. Quảng Ninh là tỉnh biên giới, thuộc
khu vực ðông Bắc của Việt Nam, có vị trí ñịa chiến lược về chính trị, kinh tế, an
ninh - quốc phòng; là một trong 25 tỉnh, thành phố có biên giới. Diện tích tự
nhiên trên 6.102 km2 và dân số là 1.172.500 người (năm 2011). Do có vị trí ñịa
lý và ñiều kiện tự nhiên thuận lợi.
Huyện Hoành Bồ có diện tích 844,63 km2, chiếm 13,8% diện tích tự nhiên
tỉnh Quảng Ninh. Dân số trung bình năm 2015 có 52.438 người, chiếm 4,2% dân
số toàn tỉnh. Tổng giá trị sản xuất năm 2015 của huyện Hoành Bồ tính theo giá
cố ñịnh 1994 ước ñạt 6.546 tỷ ñồng (tính theo giá cố ñịnh năm 2010 ước ñạt
9.464 tỷ ñồng). Thu nhập bình quân ñầu người năm 2015 ước ñạt 58,6 triệu.
Mặc dù tốc ñộ tăng trưởng kinh tế phát triển khá nhưng chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh của nhiều ngành kinh tế còn thấp. Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
vii
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
hội chưa ñồng bộ, ñời sống nhân dân còn không ít khó khăn... ðể thực hiện mục
tiêu của huyện ñến năm 2020 trở thành huyện có cơ cấu kinh tế công nghiệp dịch vụ - nông nghiệp, phù hợp với hướng phát triển chung của tỉnh, thì yêu cầu
ðề tài tập trung nghiên cứu chất lượng CBCCCX trên ñịa bàn huyện
Hoành Bồ, bao gồm 68 cán bộ, giữ các chức danh: Bí thư, Phó bí thư ðảng ủy;
Chủ tịch, Phó chủ tịch HðND; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND.
* Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá chất lượng CBCCCX trên ñịa bàn
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Khái quát về lý thuyết vai trò của CBCCCX trong việc tổ chức triển khai
thực hiện các chủ trương, nghị quyết của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và nắm bắt các thông tin phản hồi từ người dân, cộng ñồng ñối với cơ quan
quản lý các cấp của ðảng, Nhà nước.
Phân tích ñược thực trạng CBCCCX xã hiện nay ở huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh. Tìm ra những nguyên nhân yếu kém trong công tác ñào tạo, bồi
dưỡng, sử dụng CBCCCX.
ðưa ra những cơ sở khoa học ñể kiến nghị, ñề xuất với huyện, với tỉnh
nhằm xây dựng CBCCCX có trình ñộ, năng lực, thực hiện tốt công tác lãnh ñạo,
chỉ ñạo phát triển kinh tế - xã hội ở ñịa phương.
Làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các cấp lãnh ñạo quản lý và làm tài liệu
giảng dạy tại các trường chính trị của huyện, của tỉnh.
5. Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Phương pháp và hệ thống các tiêu chí ñánh giá chất lượng
CBCCCX.
Chương 2: Thực trạng chất lượng CBCCCX huyện Hoành Bồ.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh ñến năm 2020.
một cấp trong hệ thống bốn cấp hiện hành. Cấp xã nằm trong mối quan hệ tác
ñộng hai chiều: trung ương – tỉnh – huyện – xã. Cấp cơ sở bao gồm xã, phường,
thị trấn, trong ñó phường là cấp cơ sở ở ñô thị, ñược ñặc trưng với quản lý ñô thị.
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
1
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
Xã và thị trấn là cấp cơ sở ở khu vực nông thôn (khu vực nông thôn hiện nay
chiếm 80% tổng số ñơn vị hành chính cấp cơ sở và gần 75% dân số cả nước).
Cấp cơ sở là cấp trực tiếp nhất trong hệ thống 4 cấp của hệ thống chính trị
nước ta hiện nay. Tuy là cấp cuối cùng nhưng luôn là cấp ñầu tiên và trực tiếp
nhất, vì cơ sở là nơi diễn ra mọi hoạt ñộng và cuộc sống của nhân dân, nơi hệ
thống chính trị gần dân nhất. Nơi tổ chức và triển khai thực hiện ñường lối, chủ
trương, chính sách của ðảng và Nhà nước. Mọi ñường lối, chủ trương có ñược
thực hiện tốt hay không phụ thuộc vào cơ sở, mà nhất là phụ thuộc vào phẩm
chất, năng lực, trình ñộ của ñội ngũ CBCC, cán bộ ñảng viên trong các tổ chức
ñảng, chính quyền và các ñoàn thể nhân dân ở cơ sở. Chất lượng, hiệu quả hoạt
ñộng của hệ thống chính trị ở cơ sở có ảnh hưởng rất lớn ñến tình cảm, thái ñộ,
niềm tin của nhân dân vào sự lãnh ñạo của ðảng, quản lý ñiều hành của Nhà
nước. Trong khi ñó, ở thời ñại nào nhân dân ñều ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự
tồn vong của thể chế chính trị và sự tồn vong của quốc gia dân tộc. Danh nhân
Văn hóa Nguyễn Trãi viết: "ðẩy thuyền ñi là dân mà lật thuyền cũng là dân".
Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần
dân liệu cũng xong".
Cơ sở là cấp thấp nhất, cấp cuối cùng nhìn theo cấp ñộ quản lý từ trên
xuống hoặc cấp ñầu tiên nhìn từ dưới lên. Là cấp thấp nhất nhưng cơ sở lại là
tầng sâu nhất mà sự vận hành của thể chế chính trị từ cấp vĩ mô phải tác ñộng
1.1.1. Tổ chức ðảng cấp xã:
ðiều lệ ðảng Cộng sản Việt Nam khóa XI qui ñịnh: Hệ thống tổ chức của
ðảng ñược lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước. Hiến
pháp năm 2013 qui ñịnh: “Các ñơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ñược phân ñịnh thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung
ương chia thành quận, huyện, thị xã và ñơn vị hành chính tương ñương; Huyện
chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã;
quận chia thành phường. Hiến pháp năm 2013 qui ñịnh: “Chính quyền ñịa
phương ñược tổ chức ở các ñơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam”.
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
3
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
Như vậy, tổ chức ðảng có ở 4 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và
cấp xã. Ở cấp xã, tổ chức ðảng ñược gọi là “tổ chức cơ sở ðảng” và có vai trò
“hạt nhân chính trị” (theo ñiều 21- ðiều lệ ðảng các khóa IX, X, XI).
Quy ñịnh số 94 của Bộ Chính trị năm 2004 qui ñịnh chức năng, nhiệm vụ
của ðảng bộ cấp xã như sau:
*Chức năng: (1)- ðảng bộ cấp xã là hạt nhân chính trị, lãnh ñạo thực hiện
ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước; (2)- lãnh
ñạo thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, xây dựng hệ thống chính
trị ở cơ sở; (3)- không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, ñộng viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ ñối với Nhà nước.
*Nhiệm vụ: (1)- Lãnh ñạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,
quốc phòng (Lãnh ñạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát
tiêu chuẩn, có tín nhiệm trong tổ chức ñảng và nhân dân ñể bầu vào các chức
danh chủ chốt của HðND, uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các ñoàn thể
nhân dân theo luật ñịnh và ñiều lệ của mỗi tổ chức; Cấp uỷ ñề xuất ý kiến trong
việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh ñạo của ðảng,
chính quyền, ñoàn thể nhân dân ở cấp trên và CBCC ở cơ sở do cấp trên quản lý;
(4)- Lãnh ñạo Mặt trận Tổ quốc và các ñoàn thể nhân dân ( Lãnh ñạo xây dựng
Mặt trận Tổ quốc và các ñoàn thể nhân dân cấp xã thực hiện ñúng chức năng,
nhiệm vụ theo luật ñịnh và ñiều lệ của mỗi ñoàn thể và tham gia xây dựng, bảo
vệ ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước và các
nhiệm vụ của ñịa phương); (5)- Xây dựng tổ chức ñảng (ðề ra chủ trương, nhiệm
vụ và biện pháp xây dựng ñảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, gắn với xây
dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; nâng cao năng lực lãnh ñạo, sức chiến
ñấu của tổ chức ñảng và ñội ngũ ñảng viên, thực hiện ñúng nguyên tắc tổ chức
và sinh hoạt ñảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế ñộ tự phê bình và
phê bình, giáo dục, rèn luyện ñội ngũ ñảng viên nêu cao vai trò tiền phong,
gương mẫu…
Như vậy, tổ chức ðảng cấp xã có vai trò hạt nhân, ñặc biệt và hết sức
quan trọng ñối với sự ñịnh hướng, duy trì, bảo vệ, xây dựng và phát triển của
một ñịa phương cấp xã.
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
5
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
1.1.2. Chính quyền cấp xã:
Luật Tổ chức Chính quyền ñịa phương năm 2015 qui ñịnh: Chính quyền
ñịa phương ở xã gồm có HðND xã và UBND xã. Với Nhiệm vụ, quyền hạn như
sau: (1)- Tổ chức và bảo ñảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên ñịa bàn
(7)- Bãi nhiệm ñại biểu HðND xã và chấp nhận việc ñại biểu HðND xã xin thôi
làm nhiệm vụ ñại biểu. (8)- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật
của UBND, Chủ tịch UBND xã.
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND: (1)- Xây dựng, trình HðND xã quyết
ñịnh các nội dung quan trọng về phát triển kinh tế, xã hội; ñảm bảo quốc phòng
an ninh và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HðND xã. (2)- Tổ chức thực
hiện ngân sách ñịa phương. (3)- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà
nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho UBND xã.
Như vậy tổ chức ðảng, chính quyền giữ vai trò chủ ñạo, dẫn dắt, ñịnh
hướng, quyết ñịnh và quản lý tới toàn bộ hoạt ñộng của các tổ chức khác trong
hệ thống chính trị, tới nhân dân và hoạt ñộng xã hội trong khuôn khổ ñịa bàn.
1.2. Khái niệm, vai trò, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của CBCCCX.
1.2.1. Khái niệm CBCCCX:
1.2.1.1- Khái niệm về cán bộ:
Theo Từ ñiển tiếng Việt khái niệm “cán bộ” ñược hiểu là: “1.Người
làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước, cán bộ nhà
nước, cán bộ khoa học, cán bộ chính trị; 2. Người làm công tác có chức vụ
trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường không có chức vụ
[22, trang 109]. Theo ðiều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2008 do Quốc hội
khóa XII ban hành thì khái niệm “cán bộ” ñược hiểu là: “Cán bộ là công dân
Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm
kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước” [5, trang 43]. Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về cán bộ hết
sức khái quát, giản dị và dễ hiểu. Theo Người: “Cán bộ là người ñem chính sách
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
7
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
8
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
thư và Phó Bí thư; Chủ tịch, các phó chủ tịch HðND; Chủ tịch và các phó chủ
tịch UBND.
Trong nhiều văn bản mang tính chỉ ñạo và hướng dẫn của mỗi tỉnh, thành
phố, thì từng ñịa phương cấp tỉnh qui ñịnh cụ thể hóa văn bản của trung ương.
Trong ñó tỉnh Quảng Ninh có các mặc ñịnh: CBCC của mỗi cấp ñịa phương
ñược hiểu chính là gồm các cán bộ thuộc diện ñược tổ chức ðảng cấp trên quản
lý, cụ thể là: CBCC của cấp huyện sẽ bao gồm các cán bộ thuộc diện Ban
Thường vụ Tỉnh ủy quản lý cho ñịa phương cấp huyện, gồm: Bí thư và các phó
bí thư; chủ tịch và các phó chủ tịch HðND; chủ tịch và các phó chủ tịch UBND
cấp huyện. CBCC cấp xã sẽ bao gồm những cán bộ thuộc diện ban thường vụ
cấp huyện quản lý: Bí thư và các Phó Bí thư; Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
HðND, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
Theo PGS-TS Nguyễn Phú Trọng, PGS-TS Trần Xuân Sầm chủ biên ñề
tài “Luận cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ trong thời kỳ
ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước”- NXB chính trị quốc gia Hà Nội 2001, viết là:
“CBCC là những người quan trọng nhất giữ vị trí quyết ñịnh, cao nhất trong một
tập thể, có quyền ra những quyết ñịnh về chủ trương, có trách nhiệm về quyền
ñiều hành một tập thể một ñơn vị hay một tổ chức ñể thực hiện những nhiệm vụ
của tập thể và tổ chức ấy. Thậm chí có thể chi phối dẫn dắt toàn bộ hoạt ñộng
của 1 tổ chức nhất ñịnh”.
Hiểu theo nghĩa chung nhất "CBCC" là người có chức vụ,
nắm giữ các vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng của tổ chức bộ
máy, làm nòng cốt trong các tổ chức thuộc hệ thống bộ máy của một cấp nhất
nước ta, cụ thể như sau:
(1)- Là những người ñại diện của ñảng viên, của nhân dân trong tổ chức
ðảng và quản lý hành chính nhà nước ở ñịa phương: 6 chức danh CBCC theo
các qui ñịnh hiện hành phải là: là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn,
bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở 4 cấp.
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
10
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
(2)- Là lực lượng trực tiếp quán triệt, thông tin, làm cho ñảng viên nhân
dân hiểu về tư tưởng, ñường lối, chủ trương, nghị quyết của ðảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
(3)- Là những người trực tiếp chỉ ñạo, ñịnh hướng, tổ chức thực hiện mọi
chủ trương, ñường lối của ðảng và quyền hành pháp, quyền quản lý hành chính
nhà nước, cũng như thực hiện các nhiệm vụ quản lý và phát triển kinh tế, văn
hóa - xã hội, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng ở ñịa phương.
(4)- Là lực lượng chịu trách nhiệm nắm bắt diễn biến tâm tư, tình cảm,
yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân, các vấn ñề nảy sinh, phát sinh, diễn ra trên
ñịa bàn ñể chỉ ñạo giải quyết hoặc báo cáo cấp thẩm quyền giải quyết.
Do ñặc thù của cấp cơ sở là cấp “gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của
hành chính”, vì thế nếu người ñứng ñầu cấp ủy ðảng, chính quyền ở cấp cuối
cùng trong hệ thống chính trị của nước ta không hiểu hoặc hiểu ít về chủ trương,
ñường lối của ðảng; không nắm hoặc nắm không vững ñược luật pháp, chính
sách, cơ chế của nhà nước, không gần dân, sát dân, không nắm ñược mọi diễn
biến trong ñời sống sản xuất thuộc phạm vi ñịa bàn mình có trách nhiệm thì
hiện ñường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước trên ñịa
bàn của xã, phường, thị trấn.
* Nhiệm vụ: (i1)- Nắm vững Cương lĩnh, ðiều lệ ðảng và ñường lối, chủ
trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của
cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của ñảng bộ, chi bộ cấp mình. (i2)- Chủ trì cuộc
họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ ñạo việc chuẩn bị xây dựng nghị
quyết của ñảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ chức chỉ ñạo thực
hiện thắng lợi các nghị quyết ñó. (i3)- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ
trong lãnh ñạo, chỉ ñạo hoạt ñộng và giữ vai trò trung tâm. (i4)- Lãnh ñạo, kiểm
tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của ñảng bộ, của
Ban Chấp hành và Ban Thường vụ ðảng uỷ.
(2)- Phó Bí thư thường trực ðảng ủy cấp xã:
* Chức trách: Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác ðảng ở ðảng
bộ, chi bộ xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo hoạt ñộng thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của ñảng bộ, chi bộ, cùng tập thể ñảng uỷ, chi uỷ lãnh
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
12
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
ñạo toàn diện ñối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện ñường lối,
chủ trương, chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước trên ñịa bàn xã,
phường, thị trấn.
* Nhiệm vụ: (i1)- Giúp Bí thư ñảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và
dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của
ðảng bộ. (i2)- Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp
hành, Ban Thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức ñảng trực
thuộc. (i3)- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp
quyền ñịa phương 2015).
* Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh ñạo UBND cấp xã, chịu trách
nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo, ñiều hành hoạt ñộng của UBND và hoạt ñộng quản lý Nhà
nước ñối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng ñã ñược phân công
trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn.
* Nhiệm vụ: là người ñứng ñầu UBND xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau ñây: (1)- Lãnh ñạo và ñiều hành công việc của UBND xã; (2)- Lãnh ñạo, chỉ
ñạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo ñảm việc thi hành Hiến pháp, pháp
luật; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo ñảm trật tự, an toàn xã
hội, ñấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
(3)- Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc
và ngân sách nhà nước ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật; (4). Giải quyết
khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy ñịnh của pháp
luật; (5)- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND; (6)- Chỉ ñạo thực hiện các biện
pháp ñể giải quyết các công việc ñột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai,
dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên ñịa bàn xã theo quy ñịnh của pháp
luật; (7)- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền.
(6)- Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
* Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh ñạo UBND cấp xã, chịu trách
nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo, ñiều hành hoạt ñộng của UBND và hoạt ñộng quản lý
Nguyễn Thị Hạnh - Luận văn Thạc sỹ
14
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
15
Giải pháp nâng cao chất lượng CBCCCX
ðây là phẩm chất rất quan trọng ñối với người CBCC, nó là cái gốc của
người cán bộ. Người cán bộ phải có ñầy ñủ ñạo ñức cách mạng thì mới có ñủ
ñiều kiện ñể phục vụ nhân dân, phục vụ tổ quốc, phục vụ ðảng. Nếu thiếu hoặc
yếu kém về ñạo ñức cách mạng sẽ không thể làm tốt công việc ñược giao và nó
là nguyên nhân của tệ tham nhũng, quan liêu tạo nên nguy cơ ñe dọa ñến sự tồn
vong của ðảng, sự sống còn của chế ñộ. Chính vì vậy, Hồ Chí Minh rất coi trọng
ñạo ñức cách mạng. Người viết: “Cũng như sông thì có nguồn, mới có nước,
không có nguồn thì sẽ cạn, cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo; người
cách mạng phải có ñạo ñức, không có ñạo ñức thì dù tài giỏi mấy cũng không
lãnh ñạo ñược nhân dân”.
Người cán bộ có tinh thần ñạo ñức cách mạng thì phải là người cán bộ hội
tụ ñủ 5 ñức tính, ñó là Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm. Những ñức tính tốt ñẹp ñó
phải thể hiện ra bên ngoài trong công việc hằng ngày của người cán bộ.
(3)- Về trình ñộ:
Trình ñộ và năng lực của người CBCC là yếu tố quyết ñịnh ñể giúp người
cán bộ thực hiện thành công nhiệm vụ, nó bao gồm:
- Trình ñộ văn hóa: không phải là yếu tố duy nhất quyết ñịnh hiệu quả hoạt
ñộng của người CBCC nhưng ñây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến hiệu quả
hoạt ñộng quản lý của ñội ngũ này. Nó là nền tảng cho nhận thức, tiếp thu ñường
lối, chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước và tạo ñiều kiện
thuận lợi cho việc áp dụng chủ trương chính sách trong thực tiễn.
- Trình ñộ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác ñịnh lập trường
quan ñiểm của cán bộ, công chức nhà nước nói chung và ñội ngũ CBCC nói
riêng. Có trình ñộ lý luận chính trị giúp xây dựng ñược lập trường, quan ñiểm
ñứng ñắn trong quá trình giải quyết công việc của tổ chức, của nhân dân theo