Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học sinh học ở trường THCS - Pdf 39

TÁC GIẢ: VŨ CÔNG PHONG
SINH NGÀY 21/ 08/ 1983

1


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐỀ XUẤT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
“TRI THỨC TRẺ VÌ GIÁO DỤC”
Kính gửi: Ban tổ chức chương trình “TRI THỨC TRẺ VÌ GIÁO DỤC”

Hưởng ứng cuộc vận động, động viên, cổ vũ tạo môi trường để thanh
niên, đặc biệt là tri thức trẻ cống hiến, đóng góp vào sự nghiệp giáo dục của
đất nước, tạo cơ hội để tuyên truyền, ứng dụng nhân rộng các công trình sáng
kiến góp phần đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo
dục. Tôi xin tham gia chương trình tri thức trẻ vì giáo dục với nội dung như
sau:
I. LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
- Họ và tên: VŨ CÔNG PHONG
- Ngày 21 tháng 08 năm sinh 1983
- Chứng minh thư nhân dân số:121474402 Công an tỉnh Bắc Giang cấp
ngày 08 tháng 06 năm 2016
- Quê quán:Phượng Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang
- Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Quý Sơn số 1.
- Hộ khẩu thường trú: Phượng Sơn – Lục Ngạn – Bắc Giang
- Điện thoại: 0983 031 583
2




lên, nhưng do không được tuyên truyền, xử lý kịp thời đã gây ra căn bệnh
truyền nhiễm nhiều người bị mắc các bệnh về da, tiêu hóa, hô hấp… vì vậy
việc giáo dục bảo vệ môi trường sống tại nơi ở cho học sinh là một vấn đề vô
cùng cấp bách và việc tích hợp các môn học trong trường THCS có ý nghĩa
thực tiễn và vai trò quan trọng trong việc chống ô nhiễm môi trường và biến
đổi khí hậu toàn cầu.
Giáo dục môi trường qua môn học ở trường phổ thông vẫn còn khiêm
tốn, chủ yếu đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng các mẫu thiết kế
hoạt động ở mức độ chung chung, mang tính định hướng, còn thiếu những gợi
ý cụ thể cho giáo viên, điều này gây khó khăn cho người giáo viên khi tiến
hành các hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh. Chính vì vậy, chúng tôi
thấy việc đưa giáo dục môi trường vào trường phổ thông cơ sở là rất cần thiết,
mong sao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc giáo dục môi trường thông
qua việc dạy học bộ môn Sinh học. Xuất phát từ những lý do trên và căn cứ
vào đặc điểm ưu thế của môn học. Chúng tôi lựa chọn đề tài: “TÍCH HỢP
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ”, với mong muốn sẽ góp phần nâng cao sự hiểu biết
cũng như tạo ra sự chuyển biến về thái độ, hành vi bảo vệ môi trường của học
sinh.

4


II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Giúp nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ
môi trường sống.
- Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương
và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục.
- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó


IV, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP
1,Giáo viên
- Sưu tầm tranh ảnh,về ô nhiễm môi trường, các video về ô nhiễm .
- Các dụng cụ đo đơn giản, ống thu khói, giấy quỳ tím, ống đong, dụng
cụ đo độ trong (đĩa secchi) môt số mô hình về chống ô nhiễm môi
trường.
2, Học sinh:
- Bút màu, phiếu học tập, mô hình tự chế, dụng cụ dùng để trồng cây
xanh.
3, Sử dụng công nghệ thông tin:
- Sử dụng công nghệ thông tin giúp học sinh hiểu rõ hơn về môi trường
sống nhân tố sinh thái, vai trò của thực vật động vật và hậu quả của việc vất
rác bừa bãi, ô nhiễm môi trường địa phương, biết sử dụng các kiến thức hình
ảnh thực tế để phản ánh tuyên truyền bảo vệ môi trường.
- Sử dụng các phần mềm vẽ bản đồ tư duy, phần mềm soạn thảo văn
bản và phần mêm dạy học

7


V, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1, Thiết kế giáo án, bài giảng theo hướng tích hợp với bảo vệ môi trường
Để thực hiện được công tác bảo vệ môi trường, và khắc phục được hậu
quả của ô nhiễm môi trường mỗi người giáo viên cần phải xác định rõ mục
tiêu, nhiệm vụ cảu mỗi bài học, những kiến thức nôi dụng chính cần được
nhấn mạnh và triển khai trên thực tiễn nhằm đảm bảo được công tác tuyên
truyền, vận dụng vào thực tế của mỗi học sinh tại địa bàn mình sinh sống. Do
vậy dưới đây là một bài học cụ thể cần có cho mỗi học sinh.
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng

- Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền và ung
thư.
4. Ô nhiễm do các chất thải rắn:
- Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường: đồ nhựa, giấy vụn, cao su, rác
thải, bông kim y tế...

5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh:

10


- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được thu gom và
xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện...
- Sinh vật gây bệng vào cơ thể người gây bệnh do ăn uống không giữ vệ
sinh, vệ sinh môi trường kém...

- Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ
đó đề xuất được các biện pháp khắc phục.
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường.

11


- Vẽ bản đồ tư duy.

5. Dặn dò
12


- Yêu cầu các nhóm viết thu hoạch theo mẫu SGK trang 172 trên cơ sở


2011

2012

4720

2980

1842

1534

1434

1302

1201

1192

Diện tích rừng tự nhiên (ha)
5000

4720

4500
4000
3500
2980

1970

1980

1990

1995

2000

Hình 1. Diện tích rừng tự nhiên xã
Qua số liệu thống kê về diện tích rùng tự nhiên trên địa bàn xã , chúng
ta nhận thấy diện tích rừng đã suy giảm một cách nghiêm trọng. Chỉ sau thòi
gian ngắn từ năm 1970 đến năm 1980 diện tích rùng đã suy giảm một cách
nghiêm trọng, nguyên nhân do sự phá rừng khai thác gỗ vô ý thức của con
người, cùng với sự tăng cường diện tích đất trồng trọt để khai thác và trồng
14


trọt phục vụ cho sự gia tăng dân số. Tuy nhiên, những năm gần đây diện tích
rùng có sự phục hồi đó là do sự tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền và
sự đâu tư của nhà nước do vậy số diện tích rừng tự nhiên phục hồi và sự trồng
mới của người dân trong địa phương sinh sống.
3, Sử dụng kiến thức để đánh giá ô nhiễm môi trường nước
Sử dụng các phương pháp đo, so sánh, cùng với các phương tiện tại
phòng thí nghiệm, chúng tôi đã tiến hành thu các mẫu nước sinh hoạt tại vùng
nước tĩnh (ao tại thôn Rãng Trong), và nước chảy (thôn Trạm, Đồn, Xé) xã
tại , so sánh với các tiêu chuẩn của Việt Nam được thống kê qua các bảng sau:
Bảng 2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước
Lục Ngạn- Bắc Giang)


Asen
(mg/l)

Chì
(mg/l
)

19± 1,2

0,11±
0,03

0,16
±
0,012
0,27
±
0,001

57
±0,3

203± 2,4

24±2,1

0,15±
0,01


cùng với các yếu tố Asen và Chì chúng tôi nhận thấy môi trường đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng về nguồn nước, đây là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng
15


đến sức khỏe người dân khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm do vậy việc
nguồn nước bị ô nhiếm trong đó các chỉ số có hại tăng lên và các chỉ số có lợi
giảm đi vấn đề ô nhiễm đã ở một mức báo động cao. Do vậy, vấn đề nước
sạch là sự cấp thiết đến đời sống của địa phương, đến sức khỏe người dân.
4, Vận dụng kiến thức giải quyết ô nhiễm môi trường
Những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường thông qua các môn
học như đã được vận dụng vào giải quyết ô nhiễm môi trường địa phương.
+ Sử dụng kiến thức về tin học đã giúp cho việc tìm hiểu thông tin, về ô
nhiễm môi trường, nhiều tài liệu đã được đọc và nhiều phương pháp hay đã
được đánh giá vận dụng vào thực tiến ví dụ như:
+ Sử dụng thống kê toán học đã được học lấy các mẫu nước mẫu đất tại
các nơi khác nhau để đánh giá, so sánh, thống kê các sinh vật có mặt, xuất
hiện một trong một khoảng thời gian ví dụ:
Bảng 3. Số lượng động vật quan sát được tại khu rừng
(thôn Rãng Trong – - Lục Ngạn- Bắc Giang)
Động vật

Số lượng

Chim sâu

28 ± 3

Chim chào mào


sát mức độ trong sạch của nước sinh hoạt qua đó xác định về tính chất cơ bản
của nước và mức độ ô nhiễm của môi trường sống.
+ Vận dụng kiến thức sinh học vào việc nhân giống chăm sóc bảo vệ
môi trường sống. Bằng cách nhân giống, chăm sóc cây trồng tại gia đình địa
phương, tìm hiểu về chu kỳ hoạt động của sâu bệnh qua đó sử dụng các thuốc
trừ sâu phù hợp. Biết được lợi ích của cây xanh khi quang hợp thì lấy khí
carbonic và thải ra khí oxi cung cấp cho sự sống, do vậy chúng tôi cùng các
bạn đã mỗi tuần trồng một cây xanh, chăm sóc vườn hoa nhà trường, chăm
sóc vườn cây của tập thể để tạo ra bóng mát, cung cấp khí trong sạch cho sức
khỏe con người.

Hình 5. Chúng em học tập dưới mái trường rợp bóng cây xanh

18


VI, KẾT LUẬN
Những kiến thức đã học được ở trong trường học, cùng với việc vận
dụng kiến thức các môn học vào thực tiễn dạy học tại địa phương. Đồng thời
việc vận dụng các kiến thức đó đề giải quyết vấn đề chặt phá rừng, ô nhiễm
nguồn nước đã góp phần vào bảo vệ môi trường của địa phương như:
- Tích cực trồng nhiều cây xanh, bảo vệ, chăm sóc cánh rừng, không đốt
rừng và tàn phá môi trường.
- Đánh giá được mức độ cơ bản của ô nhiễm môi trường nước tại xã bằng
đĩa secchi và quỳ tím, đo một số thông số ô nhiễm và so sánh mức độ ô
nhiễm của nguồn nước.
- Xây dựng được mô hình cần nhân rộng tại các chi đội khác như thùng
giấy kế hoạch nhỏ, góp phần bảo vệ cây xanh.
- Tham gia vào cuộc tuyên truyền, cổ động cho việc giữ gìn môi trường
trong sạch bằng hình thức vẽ tranh, sưu tầm các bài hát về môi trường.

[6]. Ngô Văn Hưng, Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương,
Phan Hông The (2010) Hướng dan thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn
sinh Học THCS NXB Giáo dục.
[7]. Martin Rowl ANDm BillIndge, Margartet Baket, Hodder (2005) A
neww Introduction to Biology.
[8]. Gareeth Williams (2003),Advanced Biology for you, Nelson Thomes
Ltd.
[9]. Đinh Quang Báo (1996). Lý luận dạy học Sinh học, NXB Giáo dục.
[10]. Nguyễn Hữu Dục, Vũ Thu Hương, Nguyễn Thị Vân Hương, Nguyễn
Thị Thấn. Giáo dục môi trường trong trường tiểu học, trường ĐHSP Hà Nội,
2003.
[11]. Nguyễn Dược. GDBVMT trong trường phổ thông, NXBGD, 1985.
[12]. Nguyễn Dược. Quán triệt tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng
nghiệp, dân số và BVMT vào CCGD, NXBGD, 1996.
20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status