i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
----------------------------
Luận văn thạc sỹ “Vấn đề an ninh lương thực tại huyện Phổ Yên - tỉnh
Thái Nguyên”, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 60-31-10, đây là
công trình của riêng tôi. Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu
DƯƠNG THANH SƠN
khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã được nêu
trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
hoặc chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa
VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI
học nào khác.
Tác giả luận văn
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Dƣơng Thanh Sơn
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
ii
tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và
Mục lục
iii
nghiên cứu.
Danh mục chữ viết tắt
iv
Danh mục các bảng
v
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường , phòng quản lý
Đào tạo Sau đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo
Danh mục các biểu đồ
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi
hoàn thành bản luận văn này.
i
vi
,các cán bộ kỹ thuật, các hộ nông dân trên đị a bàn trong huyện.
1.1.1. Khái niệm về an ninh lương thực
5
1.1.2. Vị trí, vai trò của An ninh Lương thực
7
1.1.3. Đặc điểm về đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta
11
1.1.4. Hệ lụy từ mất an ninh lương thực
12
1.1.5. Nội dung về an ninh lương thực
13
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực
14
1.1.6.1. Điều kiện tự nhiên
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
iv
v
ở Việt Nam
2.1.3.4. Y tế
41
1.1.7.1. Tình hình an ninh lương thực của một số nước trên thế giới
16
2.1.3.5. Văn hoá, thể dục - thể thao
41
1.1.7.2. Tình hình an ninh lương thực ở Việt Nam
21
26
2.1.5. Thực trạng mức sống dân cư huyện Phổ Yên
49
1.2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
26
2.1.6. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
50
1.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
27
51
1.2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
28
1.2.2.4. Phương pháp phân tích thống kê kinh tế
28
2.1.7. Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương
thực của huyện Phổ Yên
56
30
2.2.3. Khả năng tiếp cận lương thực ở huyện Phổ Yên
58
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Phổ Yên
30
2.2.3.1. An ninh lương thực cấp vùng
58
2.1.1.1. Vị trí địa lý
30
2.2.3.2. Thu nhập và tiêu dùng lương thực của huyện Phổ Yên
63
2.1.1.2. Địa hình
30
2.2.4. Đánh giá về tình hình an ninh lương thực tại huyện Phổ Yên
BẢO ĐẢM AN NINH LƢƠNG THỰC HUYỆN PHỔ YÊN
3.1. Quan điểm về an ninh lương thực
64
2.1.2. Nhân khẩu và lao động huyện Phổ Yên
2.1.3.1.Giao thông
39
3.2. Những căn cứ , định hướng và mục tiêu chủ yếu nhằm đảm bảo
an ninh lương thực huyện Phổ Yên
68
2.1.3.2. Thủy Lợi
40
3.2.1. Những căn cứ đưa ra nhằm đảm bảo an ninh lương thực
68
2.1.3.3.Giáo dục đào tạo
41
3.2.2. Định hướng phát triển cây lương thực nhằm đảm bảo ANLT
3.2.3.1. Mục tiêu chung nhằm đảm bảo an ninh lương thực
70
3.2.3.2. Mục tiêu cụ thể nhằm đảm bảo an ninh lương thực
71
3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo ANLT huyện Phổ Yên
72
WFP
3.3.1. Về quy hoạch sản xuất lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực
72
3.3.1.1. Dự kiến thu nhập của người dân huyện Phổ Yên trong tương lai
73
3.3.1.2. Dự kiến tổng dân số huyện Phổ Yên
74
LHQ
WTO
WHO
IFPRI
3.4.10. Nâng cao nhận thức của người dân nói chung và nông dân
nói riêng về an ninh lương thực
3.4.11. Vận dụng tốt các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước
nhằm bảo đảm an ninh lương thực tại huyện Phổ Yên
3.4.12. Tăng cường năng lực dự trữ lương thực trong nhân dân
84
UNDP
80
81
85
86
1. Kết luận
87
2. Kiến nghị
88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
KHCN
KHKT
KT-XH
LĐ
NN-PTNT
NQ
PRA
An ninh lương thực
Wordbank (Ngân hàng thế giới)
international monetary Fund (Quỹ tiền tệ
quốc tế)
World Food Program (Chương trình lương
thực thế giới)
Liên hợp quốc
World Trade Organization
World Health Organization
International Food Policy Research
Institute
United Nations Development Programme
(chương trì nh phát triển liên hợp quốc)
Organization of the Petroleum Exporting
Countries (Tổ chức các nước xuất khẩu
dầu lửa)
International Panel on Climate Change
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Food and Agriculture Organization
Diện tích
Đơn vị tính
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13
Bảng 3.1.
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng phụ 1
Bảng phụ 2
Bảng phụ 3
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chỉ tiêu
Trang
Diện tích, sản lượng lương thực có hạt ở Thái
Nguyên từ 2009 - 2011
26
Số lượng các mẫu điều tra
30
Thổ nhưỡng huyện Phổ Yên năm 2011
34
Tình hình đất đai và sử dụng đất đai huyện Phổ Yên
2009 - 2011
36
bình quân một nhân khẩu/ năm tại các điểm điều tra
huyện Phổ Yên
63
Dự kiến thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm
huyện Phổ Yên
74
Dự kiến dân số huyện Phổ Yên
74
Dự kiến tiêu dùng lương thực bình quân/ đầu
người/năm của huyện Phổ Yên
75
Dự kiến về tổng nhu cầu tiêu dùng gạo của huyện Phổ
Yên
76
Kết quả phân tích hồi quy thu nhập bình quân/ nhân
khẩu 1 năm huyện Phổ Yên
92
Kết quả phân tích hồi quy về dân số năm huyện
Phổ Yên
93
Kết quả phân tích hồi quy về tiêu dùng lương thực
94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn
2006 - 2010
94
1
2
MỞ ĐẦU
khí hậu. Đặc biệt, biến đổi khí hậu được dự báo là sẽ tác động nặng nề đến
Việt Nam và ảnh hưởng đến an ninh lương thực
1. Tính cấp thiết của đề tài
. Việc đảm bảo ANLT vẫn
Để tồn tại và phát triển, con người cần phải có lương thực, thực phẩm
còn nhiều hạn chế, nhất là khả năng tiếp cận lương thực của mọi tầng lớp dân
để tiêu dùng, trong đó nhu cầu tiêu thụ lương thực là cơ bản nhất. Với dân số
cư còn thấp và không đồng đều. Do khả năng tiếp cận lương thực của các hộ
ngày càng tăng trên thế giới (đặc biệt ở các quốc gia Châu Á, Châu Phi, Mỹ
gia đình còn hạn chế nên trên thực tế hiện nay tại Việt Nam vẫn còn trên 12%
La Tinh,…), nhu cầu về lương thực không ngừng tăng lên, trong khi diện tích
An ninh lương thực (ANLT) cần được hiểu và phải bao gồm: Đủ lương
đảm bảo được an sinh xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các thành
thực cho xã hội để không ai bị đói; người làm ra lương thực không bị nghèo
phần kinh tế tiếp tục phát triển, sản xuất, kinh doanh, vượt qua mọi khó khăn,
đi, dù là nghèo đi một cách tương đối so với mặt bằng xã hội. Trong nhiều
thách thức trước mắt tiếp tục đưa nền kinh tế trong đó có sản xuất lương thực
thập kỷ qua, an ninh lương thực luôn là vấn đề bức xúc của tất cả các quốc
phát triển ổn định, bền vững.
gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Tìm kiếm giải pháp đảm
Phổ Yên là huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên có tổng quỹ đất có
bảo ANLT cho tất cả mọi người không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các
25.667,6 ha trong đó đất dùng cho nông nghiệp đạt 12.000 ha - 12.800 ha, có
quốc gia nghèo mà nó đã trở thành vấn đề thời sự mang tính toàn cầu. Nhiều
nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp và phát triển sản xuất lúa. Trong
sách báo, nhiều tổ chức và cá nhân, nhiều cuộc hội thảo quốc gia và quốc tế
(dự báo năm 2020 đạt
khoảng 100 triệu người và 110- 120 triệu người sau năm 2030) và biến đổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4
Xuất phát từ đó tôi lựa chọn đề tài: “Vấn đề an ninh lương thực tại
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu với mục tiêu nhằm
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn là công trì nh có ý nghĩ a lý luận và thực tiễn thiết thực , là tài
góp phần đảm bảo ANLT bền vững góp phần phát triển kinh tế - xã hội huyện
liệu giúp huyện Phổ Yên các vấn đề về quy hoạch , kế hoạch nhằm đảm bảo
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
an ninh lương thực đến năm 2015 có cơ sở khoa học.
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống một số giải pháp
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về an ninh lương thực và phương
pháp nghiên cứu.
thực.
- Phân tí ch, đánh giá thực trạng ANLT trên đị a bàn huyện Phổ Yên giai
Chương II: Thực trạng an ninh lương thực huyện Phổ Yên , tỉnh Thái
Nguyên.
đoạn 2009 - 2011
- Đề ra định hướng và những giải pháp nhằm đảm bảo ANLT trên đị a
Chương III : Định hướng và một số giải pháp nhằm đảm bảo an ninh
lương thực huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
bàn huyện Phổ Yên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về ANLT huyện Phổ
yên, người dân nông thôn , các hộ, cộng đồng và các vùng trên đị a bàn huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian : Đề tài thực hiện trên đị a bàn huyện Phổ Yên ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu từ năm 2009 - 2011.
- Phạm vi về nội dung : Nội dung nghiên cứu về an ninh lương thực là
rất rộng, vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu về sản xuất lúa, chế biến lúa, cung
ứng các sản phẩm vật tư nông nghiệp cho đến việc lưu thông hàng hóa lúa…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
và mất an ninh lương thực đang chuyển đổi liên quan đến các giai đoạn khi
trong nhiều định nghĩa của các nghiên cứu và chính sách. Ngay cả một thập
thảm hoạ thiên nhiên, kinh tế sụp đổ hoặc xung đột gây ra các sức ép lớn; và
kỷ trước thì cũng đã có đến khoảng 200 định nghĩa trong các bài viết được
điều này đã được chấp thuận rộng rãi. Quan niệm về an ninh lương thực được
xuất bản (Maxwell & Smith, 1992). Vì thế khái niệm này được diễn giải theo
cụ thể hoá hơn theo nghĩa: “tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được với đủ
nhiều cách khác nhau. Maxwell (1996) cho rằng bất cứ khi nào quan niệm
lương thực, thực phẩm để đảm bảo một cuộc sống khoẻ mạnh và năng động.”
này được đề cập đến trong tiêu đề của một nghiên cứu thì nên đưa ra các định
nghĩa rõ ràng hoặc ngầm định cho sát với thực tế.
Hội nghị lương thực thế giới năm 1996 sử dụng một khái niệm thậm chí
còn phức tạp hơn: “an ninh lương thực ở các cấp độ cá nhân, gia đình, khu
Khái niệm về ANLT được Tổ chức Lương - Nông Liên Hiệp Quốc
vực và toàn cầu đạt được khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp cận được về
(FAO) đưa ra vào thập niên 80 của thế kỷ trước với ba nội dung để một nước
động và khoẻ mạnh”
bản của thế giới để đảm bảo việc tiêu dùng lương thực, thực phẩm ngày một
Tóm lại, an ninh lương thực là khi tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp
nhiều hơn và để bù đắp được những biến động trong sản xuất và giá cả” (UN,
cận được về mặt vật lý, xã hội và kinh tế đối với nguồn lương thực đầy đủ,
1975). Năm 1983, FAO mở rộng quan niệm này để tính thêm cả việc đảm bảo
an toàn và đảm bảo dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu ăn uống và khẩu vị
cho những người dễ bị tổn thương tiếp cận được với các nguồn cung cấp sẵn
thức ăn nhằm đảm bảo một cuộc sống năng động và khoẻ mạnh. Mặc dù
có, hàm ý rằng cần phải quan tâm đến sự cân bằng giữa cầu và cung trong
trong nhiều năm an ninh lương thực được xem là vấn đề của một số nước
phương trình an ninh lương thực: “đảm bảo tất cả mọi người lúc nào cũng tiếp
đang phát triển song gần đây nó đã trở thành mối quan tâm toàn cầu. Thay
cận được về mặt vật lý và kinh tế đối với nguồn lương thực mà họ cần”. Sau
đổi khí hậu nhanh chóng, nguy cơ khủng hoảng nguồn nước và nhu cầu
quốc gia đó phát triển.
gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho cả nước và do đó
Đảm bảo ANLT sẽ có vai trò hết sức quan trọng, nó sẽ giúp cho mọi
chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân. Từ đó, Chính phủ đã đề ra các
người đều được tiếp cận với lương thực. Ở mỗi vùng khác nhau thì việc tiếp
chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lúa gạo nói riêng, như: Chính
cận lương thực lại theo các hướng khác nhau, như ở thành thị không sản xuất
sách đầu tư vật chất kỹ thuật thích đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh,
được lương thực thì hướng tiếp cận là mua bán, trao đổi (thương mại), còn ở
quảng canh lúa qua từng thời kỳ.
các vùng như nông thôn sản xuất được lương thực nên việc tiếp cận với lương
An ninh lương thực đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống cũng như
thực sẽ theo hướng tự cung, tự cấp. Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa vừa sản
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cong người. ANLT đảm bảo cho
xuất tự cung tự cấp, vừa thương mại trao đổi lương thực do ở khu vực này sản
đói.
lương thực trên toàn cầu, đe doạ cuộc sống của hàng triệu người”. Hầu hết các
Đảm bảo ANLT sẽ giúp cho các quốc gia đối phó được với các biến
quốc gia trên thế giới đều sử dụng gạo làm lương thực để dự trữ. Số lượng gạo
động đột xuất như là thiên tai, hạn hán, chiến tranh, xung đột. Trong thực tế,
dự trữ này hàng năm đều tăng do vấn đề tăng dân số. Khi gặp sự cố bất ngờ như
từ xưa đến nay nếu như quốc gia nào không đảm bảo được ANLT khi xảy ra
thiên tai bão lũ... mùa màng thất bát thì Chính Phủ các nước sẽ sử dụng dến
những biến động đột ngột sẽ không thể nào mà đói phó kịp sẽ gây nên những
lượng lương thực dự trữ này cứu trợ nhân dân.
sự bất ổn về mọi mặt, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến diệt vong của quốc
Đảm bảo ANLT sẽ giúp cho mọi người đều được tiếp cận với lương
gia. Ví dụ đơn thuần như việc đột nhiên xảy ra chiến tranh mà quốc gia đó
thực. Một quốc gia có phát triển bền vững hay không thì trước tiên quốc gia
không đảm bảo an ninh lương thực, không dự trữ được lương thực thì sẽ
giúp của Chính phủ vì thế Chính Phủ phải đảm bao ANLT để đáp ứng mọi
bảo cho người dân có lương thực để dùng và có thể đem bán và sẽ tăng thu
tình huống xẩy ra.
nhập, cải thiện đời sống, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, và thực hiện
Đảm bảo ANLT giúp cân bằng cung cầu thị trường lương thực, ổn định
chiến lược công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn. Đảm bảo ANLT cấp cơ
giá cả. Trên thực tế hiện nay cung cầu lương thực ít biến động do các quốc gia
sở có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông
đều có các phương pháp và chính sách đảm bảo ANLT cho quốc gia mình, trừ
thôn nói riêng và phát triển đất nước nói chung, nó sẽ đảm bảo sự ổn định, sự
một số quốc gia ở Châu Phi, ở đây chúng ta muốn nói đến vai trò quan trọng
bền vững khi đất nước ta tiến lên xã hội chủ nghĩa. [10]
của việc đảm bảo ANLT đó chính là việc điều tiết cung cầu lương thực giữa
* Vai trò của cây lúa đối với an ninh lương thực
các quốc gia, giữa các vùng. Nhờ có đảm bảo ANLT với những chính sách và
giảm dần khoảng cách giữa các vùng. Ở Việt Nam, hiện nay trong quá trình
Phần lớn các giống Việt nam nằm vào khoảng 7 -8%.
xoá đói giảm nghèo của mình thì việc giải quyết đầu tiên đó chính là giảm
- Lipít: Ở lúa lipít thuộc loại trung bình, phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo.
nhanh vấn đề nghèo về lương thực, thực phẩm để giải quyết vấn đề ăn cho
- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2,
nhân dân, để họ yên tâm làm việc và thực hiện nhiệm vụ của mình, thúc đẩy
B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt. Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trị
nhanh quá trình xoá đói giảm nghèo.
của nó, lúa gạo được coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và được tổ
Đảm bảo ANLT cấp cơ sở tạo điều kiện để chuyển đổi cơ cấu cây
chức dinh dưỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống".
trồng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn. khi đảm bảo ANLT
Với giá trị dinh dưỡng của hạt kết hợp với việc chọn tạo giống có năng
thì chúng ta phải làm từ cấp cơ sở, bởi lẽ đối tượng để chúng ta tác động
nước ta có tính chất vùng rõ rệt nên việc đảm bảo ANLT cũng sẽ có tính chất
Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, có thu nhập thấp, đói về lương thực
vùng. Việc đảm bảo ANLT ở mỗi vùng khác nhau là khác nhau, do ở mỗi
xẩy ra thường xuyên nên cần phải đảm bảo ANLT trước tiên là về số
vùng có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau. Đảm bảo ANLT
lượng, giúp họ có lương thực để duy trì cuộc sống và tích cực thoát nghèo,
không chỉ là việc đảm bảo cho người dân đủ ăn, phải lo cho họ khi họ thiếu ăn
tự lo được cho mình.
mà việc quan trọng là với những điều kiện của mỗi vùng thì phải có các chiến
Việt Nam nằm trong miền nhiệt đới gió mùa nên đảm bảo ANLT có
lược, chính sách cụ thể hợp lý để họ tự cung, tự cấp hay nói cách khác là họ
đặc điểm là đảm bảo ANLT với các biến động đột xuất do những yếu tố
tự đảm bảo lương thực cho mình nhằm duy trì cuộc sống. Chúng ta đảm bảo
khách quan đem lại như hạn hán, lũ lụt, mất mùa… Thực tế cho thấy ở Việt
ANLT đối với những vùng cụ thể sẽ phải có các công cụ cụ thể nhằm đảm
lại sản xuất được nhiều lương thực nên vấn đề đói về lương thực cũng không
đáng quan tâm vì thế đảm bảo ANLT ở khu vực này tiến dần tới tăng thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.1.4. Hệ lụy từ mất an ninh lương thực
Theo số liệu do Liên hợp quốc công bố ngày 16-10-2010 trên thế giới
có khoảng 1 tỷ người thiếu ăn. Còn theo FAO số người đói là 925 triệu, 2/3 số
người đói tập trung ở bảy quốc gia là Bangladesh, Trung Quốc, Congo,
Ethiopia, Ấn Độ, Indonesia và Pakistan. Khu vực có số người đói nhiều nhất
là châu Á - Thái Bình Dương với 578 triệu người. Tỷ lệ người đói cao nhất ở
khu vực tiểu vùng Sahara châu Phi, chiếm 30% trong năm 2010 (239 triệu).
Cũng theo đánh giá của FAO, giá lương thực leo thang là thủ phạm gây
nên nhiều cuộc khủng hoảng chính trị trên thế giới. FAO cảnh báo rằng, sự
tăng đột biến giá cả có thể là một mối đe dọa chính trị đối với an ninh lương
thực cho người nghèo ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Theo cảnh báo đầu tháng 1 của Olivier de Schutter, chuyên gia Liên
hợp quốc về lương thực, đã bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu của một cuộc
khủng hoảng lương thực trên quy mô toàn cầu giống như năm 2008.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
14
ngày.
năm cầm quyền. Tại Mozambique, sau khi chính phủ quyết định tăng giá
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực
bánh mì lên 30%, nhiên liệu lên 17%, cũng dẫn đến bạo động bùng nổ làm
1.1.6.1. Điều kiện tự nhiên
hàng trăm người bị thương và bị chết, hơn 400 người bị bắt giữ.
* Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và thủy văn:
Nhà kinh tế học Abdolreza Abbassian của FAO dự báo, trong tương lai
Mỗi nơi có vị trí địa lý, địa hình khác nhau nên vùng nào có vị trí địa lý
gần có thể xảy ra nhiều vụ bạo động vì tăng giá do khan hiếm lương thực ở
thuận lợi thì ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng mới phát
các nước kém phát triển, nhất là ở châu Phi và Trung Đông vốn phụ thuộc
triển còn ngược lại nếu bất lợi thì kìm hãm thì phát triển của ngành sản xuất
nhiều vào nhập khẩu lương thực, thực phẩm. Mặt khác, tình trạng thiếu lương
nông nghiệp và không đảm bảo an ninh lương thực
lương thực và làm tăng thách thức đáp ứng nhu cầu lương thực toàn cầu.
nguồn cung lương thực, đầy đủ mọi nơi, mọi lúc, ổn định hệ thống phân phối
Tăng nhiệt độ khí quyển khiến cho rủi ro hạn hán và lũ lụt cao hơn và gây
và khả năng tiếp cận lương thực của người dân.
ra mất mùa…[ 24]
Đảm bảo nguồn cung lương thực tức là lúc nào cũng sẵn có lương
thực, đảm bảo có đủ khối lượng lương thực ở một mức độ chất lượng phù hợp
từ các nguồn sản xuất hoặc đầu vào khác để phục cho mọi người.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
* Nguồn nước và ô nhiễm
Uỷ ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc dự báo,
trong 100 năm tới, nước biển dâng cao một mét gây lụt lội khoảng 1/3 diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
16
tích đất trồng thế giới. Mực nước biển tăng và các cơn bão nhiệt đới hoạt
ninh lương thực cho gia đình nói riêng…
* Giảm sút đầu tư
Người dân ngày càng không mặn mà với sản xuất lúa vì đầu tư vào
1.1.6.2. Dân số tăng
nhiều khi không hiệu quả do tính rủi ro trong sản xuất dẫn tới không đầu tư
Thực tế hiện nay mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm 1 triệu người
giống mới và cơ sở hạ tầng nên năng suất có thể không tăng cao.
(bằng dân số của 1 tỉnh cỡ trung bình, cho dù mỗi cặp vợ chồng chỉ có 2 con)
1.1.7. Tình hình an ninh lương thực của một số nước trên thế giới và ở
và dự báo chỉ 10 năm nữa dân số Việt Nam sẽ đạt 100 triệu người. Khi đó 40
Việt Nam
triệu tấn ngũ cốc hiện nay là chỉ đủ ăn. Vì vậy cùng với việc duy trì và tăng
1.1.7.1. Tình hình an ninh lương thực của một số nước trên thế giới
sản lượng lương thực, nhất thiết phải kiểm soát quy mô dân số, không để tăng
dân số trở lại, kiên quyết vận động mỗi gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con.
Sản lượng lúa thế giới dự báo điều chỉnh còn 720 triệu tấn lúa (480,1
triệu tấn gạo), thấp hơn dự báo ban đầu 1,4 triệu tấn lúa, phản ảnh diễn biến
thời tiết diễn biến bình thường. Dự báo này dựa trên diện tích tăng thêm
* Hệ thống cơ sở hạ tầng
1,6%, đạt 165,1 triệu ha, năng suất 4,44 tấn/ha. Châu Á hy vọng đạt thành tựu
lớn ở Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar, Pakistan, Philippines và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
đặc biệt là Thái Lan. Dự báo cũng khả quan ở Indonesia, Malaysia và Sri
1,2% trong tháng tới, lần tăng lớn nhất trong 1 thập kỉ qua, hệ quả của việc
Lanka, đang thu họach vụ chính năm 2012. [ 22]
tăng giá năng lượng và giá các mặt hàng nông sản. Yasuhiko Nakamura
Sản xuất cũng hồi phục ở một số nước châu Phi như Mali, Senegal và
trừ Nam Mỹ đều có nhu cầu mua gạo tăng như ở châu Á (Bangladesh, Trung
nghiêm trọng mà nông nghiệp Nhật đang phải đối mặt còn là số nông dân
Quốc và Indonesia) và châu Phi (Ai Cập, Ghana, Nigeria, Senegal). Những
ngày càng giảm nhanh một cách chóng mặt, từ 14,5 triệu người năm 1960
nước xuất khẩu tăng bao gồm Ấn Độ, Thái Lan; đạt kỹ lục có Argentina, Brazil
xuống còn 3,4 triệu người trong năm 2005. Báo cáo năm vừa qua của Bộ
và Việt Nam. Trái lại xuất khẩu gạo của Trung Quốc, Ai Cập, Pakistan và Mỹ
Nông nghiệp còn cho thấy việc cắt, giảm thuế nhập khẩu nông sản sẽ càng
giảm, do giá gạo trong nước tăng cao hay do sản lượng thấp.
khiến việc sản xuất nông nghiệp của nước này giảm xuống, dự tính lên tới
Dự trữ gạo trên thế giới đến cuối năm 2011 đạt 140,8 triệu tấn so với 138
42% tương đương với 3,6 nghìn tỉ yên. Và với tình trạng này, Nhật Bản đang
triệu tấn năm 2010. Con số này bằng 30% lượng gạo trên thế giới. Dự kiến
phải đau đầu tìm kiếm giải pháp nhập khẩu thêm từ các nước Nauy, Thụy Sĩ
sang năm 2012 dự trữ sẽ tăng 8,4% nữa, đạt 152,8 triệu tấn. Những nước nhập
Bản là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm tới 7,9 nghìn tỉ yên trong
Mặc dù mất ANLT và đói ăn vốn từ lâu đã được biết đến là những mối
khi đó chỉ xuất khẩu chỉ đạt tới số 434 tỉ yên hàng năm, 86% bột mì đang tiêu
quan ngại tại các nước nghèo trên thế giới, những vấn đề này gần đây đã tái
dùng hàng ngày ở Nhật đều là hàng nhập khẩu. Và chính phủ đã buộc phải
xuất hiện và trở thành một vấn đề dinh dưỡng đáng quan tâm tại Mỹ, một
tăng giá bán hơn 30% trong tháng này. Chỉ số tiêu dùng dự đoán còn sẽ tăng
nước có nguồn thực phẩm dồi dào. Tình trạng mất ANLT tại Hoa Kỳ và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
Đảm bảo ANLT ở cấp độ quốc gia và hộ gia đình là ưu tiên hàng đầu
tẳng của khái niệm này không được miêu tả rõ ràng, và do dó không biết được
của nhiều nước châu Á vì cuộc sống tốt đẹp hơn của những người nghèo và
bao nhiêu cộng đồng ở Mỹ có an ninh lương thực. Để giải quyết tình trạng
vì ổn định chính trị. Lúa gạo là một trong những hàng hoá quan trọng nhất
mất an ninh lương thực, Mỹ đã đưa ra kế hoạch toàn diện trong 10 năm cho
ở châu Á, đặc biệt là ở những nước nghèo. Lúa gạo chiếm trên 70% lượng
Chương trình Quốc gia Kiểm soát Dinh dưỡng và các Nghiên cứu liên quan
calo của người dân Miama và khoảng gần 2/3 đối với người dân Việt Nam.
tập hợp hàng loạt những nỗ lực cộng tác của các tổ chức chính phủ, viện hàn
Ngay cả đối với những nước tương đối giàu có hơn như Malaixia, Thái lan và
lâm, và khu vực tư nhân trên cả nước nhằm thiết lập một công cụ đo lường
Inđônêxia thì lúa gạo vẫn chiếm gần 50% lượng calo (FAO, 1999 in Dawe,
cho sự mất ANLT để có thể dùng để đánh giá thực trạng mất ANLT và đói ăn
2001). Theo Báo cáo phát triển con người (UNDP, 1997), 70% của tổng số
thống nông nghiệp dựa vào lúa gạo và chủ yếu là những người nông dân
người sống trong các hộ gia đình bị mất an ninh lương thực. Sự mất ANLT tại
nhỏ. Khoảng 50% diện tích nông nghiệp của châu Á trồng lúa. Năng suất
Mỹ thay đổi theo đặc điểm hộ gia đình theo đúng cách đã được kì vọng.
trong nông nghiệp đã tăng mạnh nhờ Cách mạng Xanh diễn ra vào đầu những
Những hộ gia đình nằm dưới chuẩn nghèo, có tỉ lệ mất ANLT cao hơn gấp 3
năm 1970 và 1980 và tiếp tục tăng sau thời kỳ này. Nhiều nước đã chuyển từ
lần so với trung bình trên cả nước. Những hộ gia đình người da đen và người
chỗ là nước nhập khẩu nông nghiệp ròng sang tự túc và thậm chí là nước
gốc Tây Ban Nha có tỉ lệ mất ANLT là 21.2% và 20.8%, và những hộ gia
xuất khẩu ròng (trong ASEAN là các nước Việt nam, Mianma và Thái lan).
đình có chủ hộ là phụ nữ độc thân có trẻ nhỏ có tỉ lệ mất ANLT là 29.7%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bên cạnh các chính sách thúc đẩy sản xuất, nhiều chính sách về giá cả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
khẩu); một loạt các biện pháp trợ cấp đầu vào để giữ chi phí thấp và kiểm soát
trị sản xuất nông nghiệp tăng liên tục qua các năm, đạt 232652.2 tỷ đồng
giá đầu ra giúp người tiêu dùng (nhất là người tiêu dùng thành thị) có được
(2010). Năm 2010 so với năm 2009, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 104.7
lương thực ở mức giá hợp lý. Các chính sách kinh tế và cơ chế thị trường được
tỷ đồng [13].
sử dụng nhiều hơn các biện pháp can thiệp hành chính trong việc đảm bảo
Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là lĩnh vực duy nhất trong nền kinh tế
nguồn cung lương thực cho người nghèo, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.
liên tục xuất siêu, năm sau cao hơn năm trước, kể cả trong những giai đoạn
Một mục tiêu chính sách lớn khác là ổn định giá gạo - mục tiêu này rất quan
kinh tế gặp khó khăn. Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt khoảng 16 tỷ USD
trọng trong bối cảnh giá gạo thế giới dao động mạnh. Giá gạo thế giới đã biến
gấp 3.8 lần năm 2000, trong đó, tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất
động mạnh trong thập kỷ 70 và 80; hệ số dao động là 39%. Ngược lại, trong
vùng. Những cây lương thực, thực phẩm lấy củ và lấy hạt khác (như khoai tây,
(1996) và mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGS) là giảm một nửa số
khoai môn, khoai mỡ,...) chiếm tỷ trọng không nhiều.
người nghèo đói trên thế giới vào năm 2015, nhưng khả năng đạt được mục
Trong giai đoạn 2000 - 2010, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng
tiêu vẫn còn nhiều triển vọng. Bởi vì, đã có hơn 30 quốc gia chiếm gần một
cao trong lĩnh vực sản xuất lương thực. Sản lượng lương thực Việt Nam
nửa dân số thuộc các nước đang phát triển trên thế giới, có thể chứng minh về
không những đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khối lượng lớn cho xuất
khả năng đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo và những bài học quý báu được rút ra
khẩu. Bình quân lương thực đầu người tăng từ 445 kg năm 2000 lên 511.9 kg
từ đây là làm thế nào để đạt được mục tiêu đề ra” [ 13 ].
năm 2010. Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo và các sản phẩm sắn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ở Việt Nam, một trong những cái nôi của lúa gạo thế giới, sản xuất lúa
nông nghiệp tại các nước nghèo, đặc biệt theo mô hình hợp tác nêu trên. Giải
gạo đã gắn liền với truyền thống lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước.
pháp bền vững và lâu dài nhất đối với vấn đề an ninh lương thực thế giới là
Hiện nay, sản lượng lúa chiếm trên 90% sản lượng của các cây lương thực có
làm thế nào hỗ trợ một cách có hiệu quả cho các nước thiếu đói biết cách tự
hạt, liên quan đến việc làm và thu nhập của khoảng 80% số hộ nông dân. [21]
vươn lên.
Một số bài học kinh nghiệm của Việt Nam trong đảm bảo an ninh
lương thực phải kể đến:
Ba là, chuẩn bị các tình huống, giải pháp kịp thời ứng phó với biến đổi
khí hậu, nhất là nước biển dâng đang trở thành mối đe dọa lớn đối với các
Một là, bảo đảm an ninh lương thực cần thực hiện đồng bộ cả 3 nội
nước nông nghiệp. Bên cạnh đó, tình trạng thừa, thiếu cục bộ do mất mùa,
dung, đó là bảo đảm tính sẵn có (nguồn cung lương thực, đầy đủ mọi nơi, mọi
thiên tai, lũ lụt là những tác động của biến đổi khí hậu cần được quan tâm giải
lương thực cho khu vực và thế giới.
đích khác; cùng với các cố gắng của từng quốc gia, cần đẩy mạnh hợp tác
quốc tế để phối hợp hành động chung trong khu vực và toàn cầu.
Bốn là, giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới, tích cực
trong phong trào cứu đói, giảm nghèo, an ninh lương thực của thế giới. Chúng
Hai là, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế đặc biệt là tổ chức
ta cần nỗ lực tránh xảy ra cuộc khủng hoảng lương thực như năm 2008 tại
Nông lương thế giới FAO, trong việc điều phối, hỗ trợ các hoạt động liên
nhiều nước, nhất là tại Châu Phi và Châu Á làm giá cả lương thực tăng vọt và
quan đến định hướng, sản xuất, phân phối lương thực trên toàn cầu. Trong thế
khan hiếm lương thực giả tạo tại nhiều nước sau đó. Một hệ thống cảnh báo
giới đa dạng hiện nay, các nước có năng lực và điều kiện phát triển nông
sớm cũng cần được thiết lập để sớm phát hiện khả năng xảy ra khủng hoảng
nghiệp rất khác nhau. Do đó, cần có một cơ chế chắp nối để các nước có thể
lương thực, từ đó có các giải pháp ứng phó hữu hiệu, kịp thời. [20]
hợp tác và bổ trợ cho nhau khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, tài chính, kỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng lương thực có hạt ở Thái Nguyên từ 2009 - 2011
Năm
Chỉ tiêu
ĐVT
1. Diện tích lương
thực có hạt
Ha
2009
2010
Tốc độ phát triển (%)
2011
2010/
2009
2011/
2010
100,51 102.48
BQ
339.283 339.770 368.377
100,14
108.42
103.18
Trong đó:
Một là thực trạng ANLT của người dân trong huyện như thế nào
Người dân trong toàn huyện đã đảm bảo được an n
?
inh lương thực ở cấp độ
gia đì nh chưa? Tỷ lệ hộ đói nghèo không đủ lương thực để ăn là bao nhiêu?
Hai là vị trí , vai trò của an ninh lương thực ra sao khi quá trì nh công
nghiệp hóa diễn ra nhanh?
Ba là trong việc bảo đảm An ninh lương thực cho người dân trong huyện
- Diện tích lúa
Ha
2. Sản lượng lương
thực có hạt
Tấn
100,27
106.18
103.42
Chọn 3 xã thuộc huyện Phổ Yên làm điểm nghiên cứu từ 3 vùng trong
361,89
366,8
393,82
99,62
107.37
101,69
huyện, những xã này vừa có thể đại diện cho toàn vùng, vừa phải đảm bảo
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Thái Nguyên)[6]
Nhìn chung diện tích lúa Thái Nguyên biến động không nhiều, năm 2009
diện tích lúa đạt 69,83 ha, đến năm 2010 diện tích lúa giảm so với năm 2009 là
0,22%, nhưng đến năm 2011 diện tích gieo trồng lại tăng so với năm 2010 là
2,11%. Cây lúa có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển cây lương thực trên
địa bàn tỉnh để bảo đảm an ninh lương thực. Trước thực trạng đất đai nhất là diện
tích đất trồng lúa ngày một bị thu hẹp phục vụ cho sản xuất công nghiệp, để đảm
bảo mục tiêu ổn định lương thực, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trên 1
1.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu đã công bố và thu thập số liệu mới qua phiếu điề u tra,
qua các phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn
có người dân tham gia (PRA), phương pháp điều tra hộ gồm chọn mẫu điều
tra, phiếu điều tra, điều tra thực tế hộ.
* Thu nhập các số liệu thứ cấp: có liên quan đến nội dung nghiên cứu ở
các báo cáo kinh tế - xã hội của địa phương qua các năm, truy cập thông tin
trên internet, tạp chí, khảo sát các chương trình dự án đã và đang triển khai
trên địa bàn và thông qua phỏng vấn cấu trúc, quan sát trực tiếp, phỏng vấn
cán bộ ở địa phương để phục vụ cho quá trình nghiên cứu nhằm khái quát tình
hình chung cũng như đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc áp
dụng tiến bộ kỹ thuật ở địa bàn nghiên cứu.
* Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn:
- Hộ phân theo tiêu chí ở phần chọn điểm nghiên cứu (hộ sản xuất
lương thực, hộ sản xuất phi nông nghiệp và tiến hành mua lương thực, hộ sản
xuất nhưng bị mất đất nông nghiệp)
Nhóm
hộ khá
30
30
30
11
10
19
Nhóm hộ
Trung
hưởng đến việc an ninh lương thực. Do tìm hiểu, nghiên cứu các nông hộ sản
xuất và tiêu dùng lương thực và nhóm hộ, doanh nghiệp không sản xuất lương
thực trong nông nghiệp nên có được các số liệu mới thu thập như mong
muốn, bên cạnh việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia, tôi tập trung thu
thập số liệu sơ cấp thông qua cách phỏng vấn, điều tra trực tiếp với số lượng
mẫu điều tra như bảng 1.2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thị trấn Ba Hàng
Xã Hồng Tiến
Xã Đắc Sơn
Tổng
số
sản xuất để từ đó có được những nhận xét xác đáng về an ninh lương
huyện Phổ Yên.
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được. Phương pháp này
tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ sản xuất lúa của huyện. Trên cơ sở số
liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo thời gian và không gian, sau đó tổng hợp
khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phương pháp này được dùng để phân tổ
các mẫu điều tra, tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản
về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất của các hộ trồng lúa trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cho phát triển kinh tế. Trong đó:
- Phía Nam tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
55 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 20 km;
Trong Luận văn này, chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để dự
- Phía Bắc giáp với thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
báo dân số, thu nhập, tiêu dùng lương thực của huyện… Đồng thời
, nghiên cứu mối
- Phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang và huyện Phú Bình.
quan hệ giữa tổng nhu cầu tiêu dùng lương thực và thu nhập của huyện Phô.̉ Yên
- Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Đặc điểm nổi bật của huyện Phổ Yên là có đường Quốc lộ số 3 và
*Chỉ tiêu định tính: Áp dụng mô tả hiện trạng an ninh lương thực,
đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy dọc từ nam lên bắc, mang lại cho
thành phần chính trong hệ thống cung ứng và tiêu dùng lương thực và giải
huyện nhiều thuận lợi về kinh tế - xã hội.
thích các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc sản xuất cung ứng và
về số lượng lao động, số nhân khẩu bình quân/hộ; trình độ văn hóa của chủ
huyện có 120,045 km2 đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp và 50,39 km2
hộ; diện tích canh tác bình quân/hộ (/khẩu; /lao động)…
đất thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp. Trên 50% diện tích đất nông nghiệp ở
Phổ Yên là đất bạc màu, đất vàng nhạt trên đá cát, độ phì kém.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
Huyện Phổ Yên thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp), diện tích 2.944 ha, phân bố rải rác
bình so với mặt biển là 13,8m. Điểm cao nhất là 153m và thấp nhất là 8m. Địa
vùng đồi bát úp, thuộc các xã Phúc Thuận, Đắc Sơn, Nam Tiến. Đất có độ dốc
Theo kết quả điều tra và tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ
phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đá cát, đấu nâu vàng trên phù sa cổ có diện
1/25.000, huyện Phổ Yên có 10 loại đất chính sau:
- Đất phù sa được bồi (Pb), diện tích 2.348 ha, phân bố chủ yếu ven 2 hệ
thống sông Cầu và sông Công, thuộc các xã Minh Đức, Đắc Sơn, Thành Công,
tích chiếm 61,6% diện tích toàn huyện, hầu hết có độ dốc > 25 0. Đây là các
diện tích mà trong quy hoạch cần lưu ý bố trí cây trồng và áp dụng các công
nghệ sử dụng đất dốc để hạn chế xói mòn, rửa trôi.
Nam Tiến, Vạn Phái, Tiên Phong, Tân Phú, Thuận Thành và Trung Thành.
- Đất phù sa không được bồi, diện tích 1.148 ha, chủ yếu phân bố ở các xã
vùng thấp như Đồng Tiến, Đông Cao, Tân Phú, Thuận Thành và Trung Thành.
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pp), diện tích 273 ha, phân bố ở
2 xã Trung Thành và Thuận Thành.
- Đất phù sa ngòi suối, diện tích 360 ha, phân bố ở Đắc Sơn và Vạn
Phái. Bốn loại đất trên có độ dốc nhỏ hơn 30 và tầng dày trên 110cm.
- Đất bạc màu (B), diện tích 2.539 ha, phân bố ở các xã Đắc Sơn, Nam
Tiến, Đồng Tiến, Tiên Phong.
- Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), diện tích 9.251 ha, phân bố nhiều ở các
xã phía Tây và Bắc của huyện như Phúc Tân, Bình Sơn, Phúc Thuận, Thành
Công, đất có độ dốc cao, tầng đất mỏng.
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq), diện tích 3.090 ha, phân bố ở phía Tây
sông Công, thuộc các xã Minh Đức, Thành Công, Vạn Phái. Đất có độ dốc
Bảng 2.1: Thổ nhưỡng huyện Phổ Yên năm 2011
Chỉ tiêu
Đất phù sa ngòi suối
360
1,40
5
Đất bạc màu
2.539
9,89
6
Đất đỏ vàng trên đá sét
9.251
36,04
7
Đất vàng nhạt trên đá cát
3.090
12,04
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
34
2.1.1.3. Điều kiện về Khí hậu và Thuỷ văn
cảng sông lớn nhất tỉnh Thái Nguyên. Do phía tây Phổ Yên có dãy núi Tam
* Khí hậu: Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàng
Đảo đón gió đông nam, nên lượng ma ở lưu vực sông Công rất lớn. So với lũ
năm chia làm 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, ma
sông Cầu, lũ sông Công lớn và đột ngột hơn, thường xẩy ra vào mùa nóng (từ
nhiều; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, ma ít; độ ẩm trung bình các
tháng 5 đến tháng 10), lên nhanh, xuống nhanh và biến động lớn, biên độ lũ từ
tháng từ 79% đến 98,3%. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ
5 mét đến 7 mét. Đặc biệt, ở các xã ở ven dãy núi Tam Đảo (Phúc Thuận,
2.000mm đến 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Nhiệt
trồng và lúa giảm, sản lượng lúa và các loại hoa mầu khác giảm, sâu bệnh gia
Cầu dâng cao, thường bị úng, lụt.
tăng, cây cối bị phá hoại do bão làm đổ cộng với chuột bọ phá hoại…
* Thủy văn: Do mưa tập trung vào mùa nóng, lượng mưa lại lớn, chế
độ thuỷ văn lại không đều, nên thường gây ngập úng, lũ lụt.
Ao hồ: ao phần lớn là nhỏ, độ sâu từ 1 mét đến 2 mét, nằm rải rác ở các
xóm, xã trong huyện, tập trung nhiều ở những xóm, xã có mật độ dân số lớn.
Hồ Suối Lạnh: nằm trên địa bàn xã Thành Công, là hồ nhân tạo lớn
Phổ Yên có 2 con sông chính chảy qua đó là Sông Cầu và Sông Công:
nhất huyện Phổ Yên.
Sông Cầu: Nằm trong hệ thống sông Thái Bình, lưu vực 3.480 km2, bắt
2.1.1.4. Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên
nguồn từ huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), chảy qua các huyện Bạch Thông,
Huyện Phổ Yên có tổng diện tích đất tự nhiên là 25.667,6 ha. Trong 3 năm
Chợ Mới (tỉnh Bắc Cạn), Phú Lương, Phổ Yên, thành phốThái Nguyên, Phú
gần đây đất đai của huyện biến động tương đối nhiều. Huyện Phổ Yên có nhiều
Bình về Phổ Yên. Trên địa bàn Phổ Yên, sông Cầu chảy theo hướng Bắc -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
35
sa cổ tạo thành. Đây là vùng xen kẽ giữa nông nghiệp và lâm nghiệp có độ dốc từ
50 – 250, phù hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp.
Tình hình sử dụng đất của huyện Phổ Yên có nhiều biến động, sự biến
động này được phản ánh cụ thể như sau: Đất của huyện được chia thành 5
loại đất. Trong đó diện tích đất nông nghiệp năm 2009 và năm 2010 chiếm
47,06% và tăng lên 49,61% năm 2011. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ
cao tuy nhiên hiệu quả sản xuất chưa cao nên phải cải tạo, thâm canh, tăng
36
vụ để tăng hệ số sử dụng đất và đảm bảo ANLT cho người dân. Trong đất
Bảng 2.2. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên năm 2009-2011
canh tác nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm đều
tăng qua các năm, tốc độ tăng cây hàng năm và cây lâu năm lâu năm tương
đối đồng đều. Tốc độ tăng bình quân qua 3 năm của diện tích trồng cây hàng
năm là 2,66%, cây lâu năm là 2,42%. (Trong đó đất trồng lúa của huyện
trong 3 năm từ 2009-2011 tăng với tốc độ 6,75%).
Số lượng
(ha)
Cơ cấu
(%)
Số
lượng
(ha)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(ha)
Cơ cấu
(%)
2010/
2009
2011/
2010
I. TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
25.667,6
12.080
7.950,73
12.733,83
8.384,08
6.938,75
5,17
1.440,16
4.349,77
100
49,611
65,84
54,49
0,04
11,31
34,16
100
100
100
100
100
100
100
100
105,41
105,45
113,96
14,69
78,85
104,89
7.315,66
676,6
6.639,06
974,01
896,92
77,09
4.680,7
303,25
70
233,25
28,502
9,25
90,75
3,795
92,09
7,91
18,236
1,181
23,08
76,92
6.962,13
27,124
100
95,17
32,90
97,00
13,66
141,41
143,05
120,73
69,51
57,36
98,49
36,96
1. Đất Nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
2. Đất Lâm nghiệp (DT đất có
rừng)
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
3. Đất ở
Đất ở nông thôn
Đất ở thành thị
4. Đất chuyên dùng
5. Đất chƣa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
II. Một số chỉ tiêu bình quân
Phúc Tân 84 người/km 2. Nơi mật độ dân số lớn vấn đề giải quyết việc làm
rất cấp bách, còn các xã miền núi có mật độ dân số thấp không đủ lao động
Bảng 2.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Phổ Yên giai đoạn 2009-2011
để khai thác tiềm năng tự nhiên. Dân số phân bố không đều giữa các vùng
các khu vực, cụ thể số người ở nông thôn chiếm 90,93% tổng dân số, ở đô
thị chiếm 9,07% tổng dân số (năm 2011). Đây là một thách thức đối với các
nhà hoạch định chính sách của huyện trong những năm tới để điều hoà dân
số và lao động giữa các vùng cho hợp lý.
Tỷ lệ sinh năm 2009 là 1,68%, năm 2010 là 1,6 %, năm 2011 là 1,64%,
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Huyện qua 3 năm tăng khoảng trên 1%, năm
2009 là 1,05%, năm 2010 là 1,15%, năm 2011 là 1,19%. Qua đó thể hiện tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên cao nhất là năm 2011 và thấp nhất là năm 2009.
2.1.2.2. Lao động
Lao động là yếu tố quyết định của mọi quá trình sản xuất. Động lực
phát triển kinh tế xã hội quy tụ lại là ở con người, con người với lao động
2009
CHỈ TIÊU
ĐVT
Số
lƣợng
I.Tổng số dân
1. Thành thị
2. Nông thôn
32.959
3.601
92.568
70.546
10.275
11.747
Ng/ hộ
Ng/ hộ
LĐ/hộ
LĐ/hộ
%
Ng/km2
3,8
3,78
2,53
2,56
1,07
533
Cơ
cấu
(%)
100
8,89
91,11
100
90,15
9,85
100
9,07
90,93
100
90,1
9,9
100
74,5
10,7
14,8
Số lƣợng
139.410
12.641
126.769
37.279
33.591
3.688
92.976
70.940
10.506
11.530
Cơ
cấu
(%)
100
9,07
90,93
100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
BQ
100,53
102,55
100,33
100,46
100,41
100,92
100,21
97,96
96,73
116,75
100,43
100,43
100,43
101,50
101,50
101,49
100,23
102,58
105,70
84,06
100,48
101,48
39
40
đây là điều kiện thuận lợi và đầy tiềm năng để phát triển một nền nông
Huyện). Tổng chiều dài đường liên huyện là 27 km, bao gồm các tuyến Ba
nghiệp đảm bảo đủ ANLT và theo hướng CNH - HĐH nông nghiệp nông
Hàng - Tiên Phong, đường tỉnh lộ 261 từ thị trấn Đại Từ đi qua Phúc Thuận,
thôn. (Bảng 2.3)
thị trấn Ba Hàng nối sang Điềm Thuỵ (Phú Bình). Từ QL3 đi Chã và từ
Số lượng lao động tăng qua các năm, tốc độ tăng bình quân 3 năm
đường 261 đi Thành Công, các tuyến này hiện cơ bản đã được dải nhựa.
(2009 - 2011) về tổng số lao động tăng 0,25%, lao động nông nghiệp giảm
Đường liên xã có khoảng 19 km, liên thôn 30 km. Trong phong trào
0,96%, lao động Công nghiệp & Xây dựng là 2,17%, lao động thương mại
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện nay, nhiều tuyến đã được bê tông hoá
và dịch vụ tăng 9,33%. Điều đó chứng tỏ lao động nông nghiệp dần
phát triển kinh tế tại địa phương thông qua các chương trình phát triển kinh
thành đường thuỷ bởi vì lòng sông có độ dốc lớn, mực nước kiệt trong 2/3
thời gian /năm nên chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác củi trên sông.
tế công nghiệp, nông nghiệp. Số lao động giải quyết việc làm từ kinh tế
Trong những năm qua, phong trào làm đường giao thông nông thôn đã
Huyện tăng lên qua các năm, trong nông nghiệp, đó là sự chuyển dịch cơ
mang lại những kết quả thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - dân sinh, cải
cấu cây trồng, vật nuôi, thực hiện kinh tế trang trại, trong công nghiệp, sự
thiện đời sống của nhân dân. Tuy vậy, mạng lưới giao thông vẫn chưa đáp
phát triển khu vực kinh tế tư nhân, nhất là trong ngành chế biến, cơ khí,
ứng được nhu cầu phát triển cao trong thời gian tới, nhất là các xã vùng cao,
khai thác.
vùng xa. Vì vậy, trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần nguồn kinh phí
2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng
lớn đầu tư cho giao thông nông thôn.
2.1.3.1.Giao thông