-1-
-2-
Đại học Thái Nguyên
Trƣờng đại học Nông Lâm
Đại học Thái Nguyên
Trƣờng đại học Nông Lâm
Lê Thị Hoài
Lê Thị Hoài
Xác định vai trò gây bệ nh của vi khuẩn E. coli, C. perfringens trong
Xác định vai trò gây bệnh của vi khuẩn E. coli, C. perfringens
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi
tại tỉnh Hƣng Yên và thử nghiệm phác đồ điều trị
tại tỉnh Hƣng Yên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50
Luậ n văn t hạc sĩ khoa học nô ng nghiệ p
Luậ n văn t hạc sĩ khoa học nô ng nghiệ p
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. T.S Phạm Đức Chƣơng
Xin bày tỏ lòng biết ơn PGS. TS. Cù Hữu Phú;TS. Phạm Đức Chương;
nào khác. Tôi xin đảm bảo rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn đã
TS. Đỗ Ngọc Thuý đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành
được chỉ rõ nguồn gốc.
luận văn.
Tôi xin cảm ơn Khoa sau Đại Học - Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Tác giả luận văn
Nguyên; Bộ môn vi trùng - Viện Thú Y Quốc Gia, cùng toàn thể các bạn bè
đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Để góp phần thực hiện thành công luận văn này, tôi đã nhận được sự
LÊ THỊ HOÀI
giúp đỡ động viên đáng kể của gia đình và đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với mọi sự
giúp đỡ quí báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2008
Lê Thị Hoài
-5-
-6-
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 35
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
2.3. Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu ........................................................ 36
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 37
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................. 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................... 3
1.1. Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy ....................................... 3
1.1.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy ....................................................... 3
1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ...................................................... 4
1.1.3. Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy .......................................... 8
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ ...................................................... 37
2.4.2. Phương pháp thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn................................ 38
2.4.3. Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn .......................................... 40
2.4.4. Phương pháp xác định serotyp kháng nguyên của vi khuẩn phân
lập được ........................................................................................... 40
2.4.5. Phương pháp xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập được ....... 41
2.4.6. Phương pháp kiểm tra độc lực của vi khuẩn phân lập trên chuột bạch ... 43
2.4.7. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
1.1.4. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ..................................... 10
3.1.2. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo mùa vụ.......................... 49
3.1.3. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi ....... 52
-7-
-8-
3.1.4. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa tuổi lợn ................... 55
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
3.1.5. Các triệu chứng ở lợn tiêu chảy ......................................................... 58
3.2. Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và C. perfringens
trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi ................. 60
3.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và C. perfringen từ phân lợn
bình thường và phân lợn tiêu chảy theo lứa tuổi ................................. 60
3.2.2. Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và C. perfringens từ các mẫu
bệnh phẩm.......................................................................................... 63
3.2.3. Mức độ biến động vi khuẩn E. coli và C. perfringens trong phân
lợn khoẻ và phân lợn tiêu chảy ............................................................ 65
3.2.4. Kết quả giám định đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E. coli
và C. perfringens phân lập được .......................................................... 69
3.2.5 Kết quả xác định serotyp kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn
E coli phân lập được từ lợn bệnh ......................................................... 71
3.2.6. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli mang các yếu tố gây bệnh................. 73
3.2.7. Kết quả xác định độc lực trên chuột bạch của một số chủng E. coli
phân lập được từ lợn bệnh ................................................................... 75
3.2.8. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm của kháng sinh với một số
3.13. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm của kháng sinh với một số
chủng vi khuẩn E. coli và C. perfringens phân lập được từ lợn bệnh......... 79
3.14. Kết quả điều trị thực nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tiêu
chảy cho lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi ............................................. 83
-9-
- 10 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3.1. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy tại một số huyện ..................... 48
3.2. Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy và chết theo mùa vụ ....................................... 50
3.3. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi .... 53
3.4. Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa tuổi .................... 56
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Qui trình phân lập vi khuẩn đường ruột (Bộ môn Vi trùng - Viện Thú ........ 39
EEC
BHI
cs
CPU
ED
EDP
EHEC
EMB
EPEC
ETEC
HEM
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Adherence Enteropathogenic Escherichia coli
Brain-heart infusion
Cộng sự
Colonial Forming Unit
Edema disease
Edema disease pathogenic
Enterohaemorrhagic Escherichia coli
Eosin Methylene Blue Agar
Enteropathogenic Escherichia coli
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
thực tế theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn ở tỉnh Hưng Yên, chúng tôi
Nền kinh tế nước ta liên tục phát triển nhờ vào sự phát triển các ngành
nhận thấy hội chứng tiêu chảy xảy ra phổ biến ở lợn và gây nhiều thiệt hại.
nghề đồng đều nhau, công nghiệp và nông nghiệp phát triển song song. Cùng
Xuất phát từ những lý do trên và nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do bệnh
trên đà phát triển, nông nghiệp là một ngành có đóng góp hết sức quan trọng
gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định vai trò gây bệnh của
trong sự tăng trưởng chung của kinh tÕ đất nước, đặc biệt là ngành chăn nuôi
vi khuẩn E. coli, C. perfringens trong hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh
đã trở thành một ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trong
đến 60 ngày tuổi tại tỉnh Hƣng Yên và thử nghiệm phác đồ điều trị”.
đó chăn nuôi lợn ngày càng phát triển và chiếm ưu thế. Người chăn nuôi
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
không chỉ dừng lại ở tập quán sản xuất đơn thuần mà ngày càng đầu tư áp
- Kết quả của đề tài đã chứng minh vai trò của vi khuẩn E. coli,
C. perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại
tỉnh Hưng Yên.
Tuy nhiên, chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn về dịch bệnh, phần lớn nguyên
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là cơ sở khoa học phục vụ cho các
nhân là do chăm sóc nuôi dưỡng chưa đúng kỹ thuật, ý thức của người chăn
nghiên cứu tiếp theo, đồng thời đóng góp tư liệu tham khảo cho các nhà
nuôi chưa tốt, đã và đang phát sinh nhiều nguy cơ như: dịch bệnh (cúm gia
nghiên cứu thú y và người chăn nuôi
cầm, lở mồm long móng, tiêu chảy...) mà trong nhiều năm qua chưa khắc
- Đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả, giúp cho thú y cơ sở và các hộ
phục được triệt để, cụ thể là hội chứng tiêu chảy thường gặp ở lợn do rất
chăn nuôi trong phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, góp phần giảm thiệt hại
nhiều nguyên nhân và gây thiệt hại đáng kể.
và tăng thu nhập trong chăn nuôi lợn.
-3Chƣơng 1
biệt là lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý chưa ổn định và hoàn
thiện, khi gặp các yếu tố bất lợi dễ bị stress dẫn đến nhiều bệnh trong đó có
tiêu chảy.
Trong các yếu tố khí hậu thì nhiệt độ lạnh và ẩm độ của gia súc bị
nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào,
làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs 1997 [27]).
tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Một trong những nguyên nhân quan trọng
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không
là sự tác động của ngoại cảnh bất lợi, gây ra các stress cho cơ thể, mặt khác
tốt, thức ăn kém chất lượng như mốc, thối, nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật
trong các khâu chăm sóc nuôi dưỡng gia súc, chuồng trại không vệ sinh
có hại dễ dẫn đến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc
thường xuyên sạch sẽ, thức ăn nước uống bị nhiễm khuẩn… cũng tạo điều
(Trịnh Văn Thịnh, 1985[54], Hồ Văn Nam, 1997 [327]).
kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vật chủ, đặc biệt là
Khi gặp điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay đổi đột ngột về
các vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hoá dẫn tới sự nhiễm khuẩn và dễ xảy ra
thức ăn, vitamin, protein, thời tiết, vận chuyển… làm giảm sức đề kháng của
Trong đường tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn
đường ruột được chia thành 2 loại: Các vi khuẩn có lợi có tác dụng lên men
-6Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [39] khi nghiên cứu về E. coli và
Salmonella ở lợn tiêu chảy cho biết tỷ lệ phát hiện E. coli độc trong phân là
80-90% số mẫu xét nghiệm.
Theo Phan Thanh Phượng và cs (1996) [38], vi khuẩn yếm khí C.
perfringens là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng trong hội chứng
tiêu chảy của lợn ở lứa tuổi từ 1-120 ngày tuổi. Ở lợn con theo mẹ, tỷ lệ mắc
bệnh do vi khuẩn này gây ra có thể đến 100% và tỷ lệ chết lªn ®Õn 60%.
phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi và
Lượng vi khuẩn C. perfringens chứa trong 1g phân lợn ở lứa tuổi 1-60 ngày
vi khuẩn có hại khi gặp điều kiện thuận lợi thì gây bệnh.
tuổi dao động từ 106 ÷ 1010/0,2 ml CFU (Colonial forming unit); số mẫu có
Vi khuẩn đường ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thường trực trong đường
lượng vi khuẩn cao (108, 199, 1010 ) chiếm tỷ lệ 37-45%. Ở lợn từ 60-120 ngày
ruột. Các vi khuẩn này, muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành vi khuẩn gây
tuổi bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn trong 1g phân ở mức 10 8, 109 chiếm tỷ lệ
bệnh phải có 3 điều kiện (Jones, 1980, dẫn theo Lê Văn Tạo, 1997a [48]):
27,14% - 35,71%.
trong số các vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy là E. coli (45,6%). Cũng theo
virus viêm dạ dày- ruột truyền nhiễm; 2% có Enterovirus; 0,7% có Parvovirus.
tác giả này, vi khuẩn yếm khí C. perfringens gây bệnh khi có điều kiện thuận
* Tiêu chảy do nấm mốc
lợi và khi nó trở thành vai trò chính
Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [27] Archie,H (2001) [1] nhấn mạnh: Vi
khuẩn đường ruột có vai trò không thể thiếu được trong hội chứng tiêu chảy.
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị nấm
mốc. Một số loài như: Aspergillus, Penicillin, Fusarium...có khả năng sản
sinh nhiều độc tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm độc tố Aflatoxin (Aflatoxin
B2, G1, G2, M1).
-7Độc tố Aflatoxin gây độc cho người và gia súc, gây bệnh nguy hiểm nhất
cho người là ung thư gan, huỷ hoại gan, độc cho thận, sinh dục và thần kinh.
-81.1.3. Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
1.1.3.1. Cơ chế sinh bệnh
Aflatoxin gây độc cho nhiều loài gia súc, gia cầm, mẫm cảm nhất là vịt, gà, lợn.
Cơ chế sinh bệnh của hội chứng tiêu chảy là quá trình rối loạn chức
Lợn thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, ỉa chảy ra máu. Nếu trong khẩu phần có
Trịnh Văn Thịnh (1985b) [55] cho rằng: Do một tác nhân bất lợi nào
đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ tất cả hoặc
chỉ một loài nào đó sinh sản quá nhiều sẽ gây hiện tượng loạn khuẩn, gây ra
sự biến động ở nhóm vi khuẩn đường ruột, cũng như ở nhóm vi khuẩn vãng
lai, các vi khuẩn gây bệnh có cơ hội tăng mạnh cả về số lượng và độc lực, các
vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá do không cạnh tranh nổi nên giảm đi,
cuối cùng loạn khuẩn xảy ra, hấp thu bị rối loạn gây tiêu chảy.
1.1.3.2. Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ở gia súc đó là sự biến đổi về
tổ chức, tình trạng mất nước và điện giải, trạng thái trúng độc của cơ thể bệnh.
Khi nghiên cứu về tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn E. coli, Nguyễn Như
Pho (2003) [35] cho rằng, ruột chỉ xung huyết, không thấy xuất huyết, không
có vết loét hoặc hoại tử như trong bệnh phó thương hàn.
theo một số chuyên gia nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn như Nguyễn Thị
Sự mất nước kéo theo mất các chất điện giải trong đó đặc biệt là các
Nội (1985) [28], Lê Văn Tạo (1993) [46], Hồ văn Nam (1997) [27] thì cho dù
ion: HCO3-, K+, Na+, CL-… đồng thời, khi gia súc bị rối loạn tiêu hoá thì
nguyên nhân nào gây tiêu chảy cho lợn đi nữa, cuối cùng cũng là quá trình
cũng làm cản trở đến khả năng tái hấp thu nước ở gia súc ỉa chảy, nếu lượng
nhiễm khuẩn, vi khuẩn kế phát viêm ruột, tiêu chảy nặng thêm, có thể dẫn đến
dịch mất di trong đường ruột vượt quá lượng dịch đưa vào khi ăn uống, thận
Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Archie.H
Hiện tượng trúng độc xảy ra do thức ăn lên men phân giải sinh độc tố,
(2000) [1], Frairbrother. J.M (1992) [74] cho rằng khi bệnh tiêu chảy xảy ra,
hệ vi khuẩn đường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố. Các độc tố đó cùng
thường gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Bệnh thường xuất hiện ở 3 giai
với các sản phẩm của viêm, tổ chức phân huỷ ngấm vào máu tác động vào
gan làm chức năng gan rối loạn, gia súc bị trúng độc, đồng thời tác động cản
trở quá trình tiêu hoá tiếp tục, quá trình gây tiêu chảy nặng hơn, tăng nguy cơ
nhiễm độc máu và gây tử vong.
1.1.3.3. Hậu quả cña hội chứng tiêu chảy
Hậu quả trực tiếp và nặng nề của hiện tượng tiêu chảy là sự mất nước
và mất các chất điện giải của cơ thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý
(Lê Minh Chí, 1995 [4]). Hiện tượng mất nước rất nghiêm trọng và có thể gây
chết nếu không được điều chỉnh. Gia súc non dự trữ dịch thể tương đối thấp
nên đặc biệt mẫn cảm với sự mất nước. Vì vậy, trong điều trị tiêu chảy luôn
luôn phải đặt vấn đề điều trị mất nước lên hàng đầu (Archie.H, 2000 [1]).
Lợn bị tiêu chảy giảm khả năng tiêu hoá, chuyển hoá và hấp thụ các
chất dinh dưỡng nên lợn gày còm, chậm tăng trọng, dễ dàng mắc các bệnh
khác (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1997 [24]).
đoạn phát triển của lợn:
- Giai đoạn sơ sinh (1-4 ngày tuổi)
- Giai đoạn lợn con theo mẹ (5-21 ngày tuổi)
- Giai đoan lợn sau cai sữa (>21 ngày tuổi)
- 12 -
nuôi ở mùa xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67-14,75%) so với 2
tích cực, đồng thời khắc phục những yếu tố khí hậu, thời tiết bất lợi để tránh
mùa còn lại (9,18-9,68%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b [23].
rối loạn tiêu hoá, giữ ổn định trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường.
Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến,
mắc tiêu chảy với tỷ lệ 8,96%. Tỷ lệ này tăng lên khi cho thức ăn truyền
thống mang tính tận dụng và ăn rau sống (16,1%) (Nguyễn Thị Kim Lan và
cs, 2006b [23]).
Lợn con đẻ ra phải được sưởi ấm ở nhiệt độ 37oC trong 7 ngày, sau đó giảm
nhiệt độ dần, nhưng không được thấp hơn 30oC.
Một số tác giả đã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin
phòng bệnh nhằm kích thích cơ thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại
Điều kiện chuồng trại vệ sinh cũng có ảnh hưởng khá rõ rệt đến tỷ lệ
mầm bệnh. Nguyễn Thị Nội (1985) [28] dựa trên kết quả xác định tần suất các
mắc tiêu chảy ở lợn. Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là 9,49%,
serotype O của E. coli gây bệnh phân trắng lợn con để chọn các serotype O có
tăng lên ở chuồng có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền
Tạ Thị Vịnh, Đặng Thị Hoè (2002) [61] đã sử dụng chế phẩm VITOM1.1
đông, dọn phân, rác thải trong chuồng, đem ủ nhiệt sinh vật, định kỳ tẩy uế
(có chứa Bacillus subtilis chủng VKPMV-7092) để phòng trị bệnh tiêu chảy
tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
cho lợn con từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi. Trần Thị Hạnh và cs (2004) [21] đã
Phạm Khắc Hiếu, Trần Thị Lộc (1998) [16] cho rằng: Để phòng bệnh
tiêu chảy, trước hết cần hạn chế loại trừ các yếu tố stress sẽ mang lại hiệu quả
chế tạo sinh phẩm E. coli-sữa và C. perfringens-toxoid dùng phòng bệnh tiêu
chảy cho lợn con.
- 13 Như vậy, vấn đề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã có rất nhiều tác giả
nghiên cứu. Mỗi một công trình nghiên cứu đều đi sâu vào một số khía cạnh,
- 14 1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VI KHUẨN E. COLI GÂY BỆNH ĐƢỜNG
TIÊU HOÁ
một số nguyên nhân gây bệnh và đã đạt được một số kết quả khả quan. Tuy
Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) trước đây gọi là Bacterium coli
nhiên, do có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh nên vẫn còn nhiều vấn đề
commune hay Bacilus coli communis, lần đầu tiên phân lập từ phân trẻ em bị
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1978[37]).
1.2.1. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của vi khuẩn
1.2.1.1. Đặc điểm hình thái
Theo Đặng Xuân Bình, 2004 [2] có thể dùng kháng thể chống E. coli
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (1997) [53], E. coli là một trực khuẩn
chế tạo qua lòng đỏ trứng gà để điều trị , cho hiệu quả tốt, không có tồn dư
ngắn 2 đầu tròn, kích thước 2-3 m. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn
kháng sinh, không gây còi cọc lợn sau điều trị
đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Trong môi trường nuôi cấy, có
Hiện nay, để điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, nhiều tác giả nghiên
cứu cho rằng, cần phải xác định được nguyên nhân gây bệnh, hiểu rõ cách
khi quan sát thấy những trực khuẩn dài 4-8 m và thường gặp trong canh
khuẩn già. Phần lớn vi khuẩn E. coli có khả năng di động do có lông ở xung
sinh bệnh và triệu chứng bệnh. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị tiêu
quanh thân, nhưng cũng có 1 số chủng không có khả năng di động. Vi khuẩn
chảy do nhiễm khuẩn được nhiều người nghiên cứu và đưa ra nhiều phác đồ
không sinh nha bào, có thể có giáp mô.
trúc kháng nguyên thân O, kháng nguyên giáp mô K, kháng nguyên lông H và
+ Hỗ trợ phản ứng ngưng kết của kháng nguyên O, nên thường ghi
kháng nguyên bám dính F. Bằng phản ứng ngưng kết, các nhà khoa học đã
liền công thức serotype của vi khuẩn là Ox:Ky, ví dụ như O139: K88,
tìm ra được 250 serotype O, 89 serotype K, 56 serotype H và một số serotype
O149: K88...
F (Fairbrother .J.M, 1992[74]). Khi xác định serotype đầy đủ của một chủng
vi khuẩn E. coli thì phải xác định ở cả 3 loại kháng nguyên nói trên.
+ Tạo ra thành hàng rào bảo vệ cho vi khuẩn chống lại các tác động
ngoại cảnh và hiện tượng thực bào, yếu tố phòng vệ của vật chủ
Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân - Somatic antigen) được coi như
Tóm lại, dựa vào kháng nguyên O, E. coli được chia thành nhiều nhóm; căn
là một yếu tố độc lực có thể tìm thấy ở thành tế bào vi khuẩn và có liên hệ
cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E. coli được chia làm nhiều type; mỗi
trực tiếp với hệ thống miễn dịch. Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh
type đều ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, H, K.
vệ nên ít được quan tâm nghiên cứu, nhưng nó có ý nghĩa rất lớn trong xác
F6(987P), F18 và F41 (Cater.G.R và cs, 1995) [68].
định giống loài của vi khuẩn (Orskov.F,1978[86]).
1.2.2. Đặc tính nuôi cấy, sinh vật, hoá học
Kháng nguyên K (Kháng nguyên vỏ bọc - Capsular), còn được gọi là
1.2.2.1. Đặc tính nuôi cấy
kháng nguyên bề mặt (OMP- Outer membrane protein) hoặc kháng nguyên vỏ
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (1997) [53], vi khuẩn E. coli dễ dàng
bọc (Capsular). Vai trò kháng nguyên K chưa được thống nhất. Có rất nhiều ý
phát triển trên môi trường nuôi cấy thông thường, một số chủng có thể phát
kiến cho rằng, nó không có ý nghĩa về mặt độc lực của vi khuẩn, vì thấy rằng
triển được ở môi trường tổng hợp nên người ta đã chọn chúng để nghiên cứu
độc lực của chủng E. coli có kháng nguyên K cũng giống như độc lực của
về sinh vật học.
Samonella.
- Một số phản ứng sinh hoá khác: Phản ứng Indol và MR dương tính,
M (Mucoid).
- Môi trường nước thịt: Sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC, vi khuẩn E. coli
phản ứng H2S, VP, Urea âm tính.
phát triển rất nhanh, môi trường rất đục, có cặn màu tro trắng nhạt lắng xuống
1.2.3. Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E. coli
đáy, đôi khi có màng màu xám nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi
1.2.3.1. Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E. coli
thối (do vi khuẩn phát triển sinh ra H2S).
Để có thể gây bệnh, trước hết vi khuẩn E. coli phải bám dính vào tế bào
o
- Trên môi trường MacConkey: Sau 24 giờ nuôi cấy ở 37 C, khuẩn lạc
nhung mao ruột bằng các yếu tố bám dính như kháng nguyên F. Sau đó, nhờ
có màu cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, không nhầy, rìa gọn, không làm chuyển
các yếu tố xâm nhập (Invasion), vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô của
men ở ruột gây nên một tác dụng cơ học, làm nhu động ruột tăng, đẩy nước và
chất chứa ra ngoài, gây nên hiện tượng tiêu chảy. Sau khi đã phát triển ở
thành ruột, vi khuẩn vào hệ lâm ba, đến hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng máu.
Trong máu, vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào, gây dung huyết, làm cho
cơ thể thiếu máu. Từ hệ tuần hoàn, vi khuẩn đến các tổ chức cơ quan. Ở đây,
vi khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá huỷ tế bào tổ chức, gây viêm
và sản sinh độc tố như: Enterotoxin, Verotoxin, phá huỷ tế bào tổ chức, gây
tụ huyết và xuất huyết.
- 19 1.2.3.2. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli
- 20 của nó trên tế bào biểu mô của lông nhung ruột non, từ đó vi khuẩn có thể
Các yếu tố gây bệnh của E. coli bao gồm khả năng ®Ò kháng , yếu tố
xâm nhập cố định và phát triển được ở thành ruột non. Yếu tố bám dính F4
bám dính, khả năng xâm nhập, yếu tố gây dung huyết và khả năng sản sinh
được mang trong vi khuẩn E. coli thuộc nhóm ETEC, gây bệnh tiêu chảy ở
độc tố. Các chủng vi khuẩn E. coli không có các yếu tố trên thì không có khả
lợn trước và sau cai sữa (Nagy và cs, 1999 [84]).
năng gây bệnh.
- F5 (K99): F5 trước kia được cho là kháng nguyên bám dính của E.
trọng trong việc gây bệnh của ETEC. F6 của ETEC ở lợn có thể giúp vi khuẩn
có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, gọi là ColicinV. Vì
bám vào cả các receptor cấu tạo bởi glycoprotein và glycolipid trên riềm bàn
vậy, yếu tố này cũng được coi là 1 trong các yếu tố độc lực của vi khuẩn E.
chải của các tế bào biểu mô ruột (Dean và cs, 1989, 1994 [69] [70]). F6 bám
coli gây bệnh (Smith.H.W và cs, 1967) [91]).
dính ở màng nhầy để phân phối độc tố đường ruột tối đa đến vật chủ.
* Yếu tố bám dính:
- F18: F18 là tên đặt cho nhân tố bám dính 8813. Bởi vậy, một loại
Để gây bệnh, các chủng ETEC phải bám dính lên trên tế bào biểu mô
fimbriae mới đã được đề nghị công nhận là F18ab và F18ac (Rippinger và cs,
của ruột non. Hầu hết các chủng ETEC đều có mang 1 hoặc nhiều các yếu tố
1995 [90]). Nghiên cứu của Nagy và cs (1996) [83] thấy rằng F18ab và F18ac
bám dính như: F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P), F17, F18, F41, F42 và F165.
khác nhau về mặt sinh học. F18ab ít thấy thể hiện ở cả trong điều kiện thực tế
- 21 -
- 22 -
F6, chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột. Khả năng bám này ở lợn cai sữa
non lợn, nhưng không hoạt động ở ruột non chuột, bê và bị vô hoạt bởi
nhiều hơn so với lợn sơ sinh. Đây chính là lý do xác đáng để giải thích về
Trypsin. STb tìm thấy được ở 75% các chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ lợn
việc tăng sự mẫn cảm với khả năng bám dính của F18ab và F18ac theo tuổi
con, 33% phân lập từ lợn lớn (Fairbrother và cs, 1992 [74]). Vai trò của STb
của lợn vẫn chưa được làm rõ, nhưng có thể là do sự tăng dần các receptor
trong tiêu chảy chưa được biết đến, mặc dù ETEC sản sinh STb có thể kích
đặc hiệu ở lông nhung của ruột lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Sự thiếu hụt
thích gây tiêu chảy ở lợn con trong điều kiện thực nghiệm và STb làm teo
các receptor của F18ab và F18ac ở lợn sơ sinh có thể giải thích cho lý do vì
lông nhung ruột lợn (Carter và cs, 1995 [68]).
sao chỉ thấy các chủng VTEC và ETEC ở lợn cai sữa (Nagy và cs, 1999 [84]).
* Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E. coli: Là một khái niệm dùng để chỉ
- Nhóm độc tố tế bào (Shiga /Verotoxin):
* Độc tố của vi khuẩn E. coli:
Konowalchuck và cs (1977) [80] đã phát hiện một loại độc tố hoạt động
Vi khuẩn E. coli sản sinh nhiều loại độc tố: Enterotoxin, Verotoxin,
trong môi trường nuôi cấy tế bào Vero (nên chúng được đặt tên là độc tố tế
Neurotoxin. Mỗi loại độc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra.
bào Vero), được sản sinh bởi vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy ở người, tiêu
- Nhóm độc tố đường ruột (Enterotoxin): Gồm hai loại:
chảy và bệnh phù đầu ở lợn con. Ảnh hưởng gây bệnh ở tế bào của độc tố
+ Độc tố chịu nhiệt (Heat Stable Toxin - ST): Độc tố này chịu được
Vero rất khác so với ảnh hưởng của độc tố đường ruột không chịu nhiệt cổ
nhiệt độ 100oC trong vòng 15 phút. Độc tố ST chia thành hai nhóm STa và
điển ở nhóm vi khuẩn E. coli gây bệnh đường ruột (ETEC). Độc tố Vero
STb dựa trên đặc tính sinh học và khả năng hòa tan trong methanol. STa kích
(VTs) hay Shiga (SLTs) là thuật ngữ được sử dụng trước đây. Gần đây, các
phân trắng lợn con và kết luận vi khuẩn E. coli có được khả năng này là do
không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng đều tham gia vào quá trình
nhận được bằng di truyền dọc và di truyền ngang qua plasmid. Với những ý
gây bệnh bằng cách tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ
nghĩa trên, ngày nay việc nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn
và tham gia vào quá trình kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ.
không còn đơn thuần là việc lựa chọn kháng sinh mẫn cảm để điều trị bệnh do
Các kháng nguyên tham gia vào quá trình trên phải kể đến là kháng nguyên
E. coli gây ra mà là nghiên cứu một yếu tố gây bệnh của vi khuẩn này.
O, kháng nguyên K, và kháng nguyên F.
* Yếu tố dung huyết (Hly):
Để phát triển trong cơ thể, vi khuẩn E. coli cần được cung cấp sắt. Hầu
hết những chủng E. coli gây bệnh thường có khả năng gây dung huyết. Để
chiếm dụng sắt của vật chủ, vi khuẩn E. coli tiết ra men Heamolyzin phá vỡ
hồng cầu, giải phóng sắt trong nhân HEM.
Có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E. coli là: -haemolysin, -haemolysin,
-haemolysin, -haemolysin, nhưng quan trọng nhất là kiểu -haemolysin và
-haemolysin (Ketyle và cs, 1975 [79]).
1.2.4. Khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn E. coli
Sulfamethoxazol, Streptomycin và Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất
Sở dĩ khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E. coli nói riêng
(76,24%). Có thể dùng Amikacin, Apramycin hay Ceftiofur để điều trị cho
tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh nằm trong
lợn con bị tiêu chảy, thay thế cho các loại kháng sinh trước đây vẫn dùng.
plasmid R (Resistance). Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang
cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp (Falkow, 1975) [73].
Bùi Xuân Đồng (2002) [13] đã tiến hành thử kháng sinh đồ với các
chủng E. coli phân lập được từ Hải Phòng và cho kết quả mẫn cảm với các
- 25 -
- 26 -
loại kháng sinh Chloramphenicol, Norfloxacin, Ampicilin; còn với các chủng
mang tổ hợp các yếu tố gây bệnh như: LT + STa + STb + K88 + Hly +
tại Tiền Giang thì Bùi Trung Trực (2004) [60] cho rằng chúng vẫn mẫn cảm
(29.29%); LT + STa + STb + Hly- (8.33%).
mạnh với Norfloxacin và Colistin.
Theo nhiều nhà nghiên cứu, khoảng 20 - 50% lợn con chết trong
những ngày sau sơ sinh là do E. coli gây nên, đôi khi tỷ lệ chết tới 10%
(Niconxki.V.V, 1986) [30].
Để xác định vai trò của 1 chủng vi khuẩn E. coli gây ra một bệnh nào
đó, cần kiểm tra độc lực và các yếu tố gây bệnh mà chủng E. coli đó có được.
Do vậy, kết quả những nghiên cứu về độc lực, yếu tố gây bệnh của E. coli
chính là đánh giá khả năng gây bệnh của nó (Lê Văn Tạo và cs, 2003 [50]).
Cù Hữu Phú và cs (2004) [41] đã kết luận: Vi khuẩn E. coli là nguyên
nhân chính gây bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ; các chủng E. coli có thể
tiêu chảy có độc lực mạnh và các yếu tố gây bệnh cao hơn rất nhiều so với ở
lợn không bị tiêu chảy. Cụ thể:
- Yếu tố bám dính: 93,33% so với 33,33%;
- Khả năng dung huyết: 53,33% so với 25,92%;
- Độc tố chịu nhiệt (LT): 90% - 11,11%, cả 2 loại ST + LT: 73,33% so
với 1,4%, độc lực mạnh (giết chết 100% chuột): 90% so với 100%. Tìm hiểu
nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy lợn con, Hồ Đình Soái và cs (2005)
[44] đã nhận xét: 100% mẫu phân lợn tiêu chảy phân lập được E. coli với số
lượng nhiều gấp 2,37 lần (1- 45 ngày tuổi) và gấp 2,31 lần (45 - 60 ngày tuổi)
so với lợn bình thường không tiêu chảy. Độc lực của vi khuẩn E. coli và
Salmonella gây chết chuột từ 50 - 100%, thời gian gây chết 6 - 36 giờ. Độc tố
gây bệnh của vi khuẩn E. coli gồm: 60% có độc tố STb, tỷ lệ LT, STa và VT2
là 40%, 20% và 10%, có 4 chủng sinh độc tố EAST1, 2 chủng sản sinh 2 loại
độc tố STb và LT, 2 chủng sản sinh 3 loại độc tố STa, STb và LT.
1.3. VI KHUẨN C. PERFRINGENS G ÂY BỆNH ĐƢỜNG TIÊU HOÁ
Bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn được phát hiện lần đầu tiên ở Anh (Field
và Gibson, 1995) và nhiều năm sau, bệnh được phát hiện và nghiên cứu ở Mỹ
(Barnes và Moon, 1964)... Đến nay, bệnh đã thấy ở hầu hết các nước trên thế
giới (Bergelan, 1993).
người và động vật, với các độc tố chủ yếu là Alpha (Alpha- toxin) và một
phương tiện vận chuyển... là những nhân tố quan trọng tham gia vào sự phân
số độc tố thứ yếu khác như: Kappa- toxin, Eta- toxin..., trong đó độc tố
tán mầm bệnh đi khắp nơi. Ngoài ra, vi khuẩn C. perfringens còn là một trong
Alpha có vai trò quan trọng nhất và nó có khả năng gây chết làm tan máu
những nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, tiêu chảy và viêm ruột hoại tử ở trẻ
và gây hoại tử tổ chức.
em và nhiều loại động vật, đặc biệt là ở gia súc non ( Roeder và cs, 1987[89]).
Trong quá trình nghiên cứu, chiết tách các loại độc tố, Hogh, 1974[77]
- Type B có khả năng sản sinh nhiều loại độc tố như: Alpha, Beta,
Epsilon, Muy, Lamda, Theta... gây bệnh chủ yếu ở dê, cừu, ngựa non.
đã phát hiện thấy: ngoài độc tố - toxin có hàm lượng cao nhất trong chất
- Type C gây viêm ruột hoại tử ở trẻ em, trên gia súc thường gặp ở bê,
chứa ở ruột, còn có một vài loài độc tố khác như: - toxin (Lecitinase), -
nghé, dê cừu, lợn con. Type này thường sản sinh ra một số loại độc tố chủ yếu
toxin (Collagenase), - toxin (Hyaluronidase)và - toxin. Con vật chết trong
phù cấp tính, vì vậy nên ngoài tên gọi là độc tố đường ruột (Enterotoxin),
Epsilon - toxin còn được gọi là độc tố thần kinh (Neurotoxin).
- Type E thường gây nhiễm độc ruột ở cừu non và bê, độc tố chủ yếu
do type này sản sinh ra là: Alpha, Iota và những độc tố thứ yếu như: Muy,
Lamda, Kappa...
- 29 -
- 30 -
Trong các type vi khuẩn C. perfringens gây bệnh, thì type C có sự phân
- Phản ứng CAMP: Khi nuôi cấy vi khuẩn C. perfringens và S. agalactiae
bố rộng, và khả năng gây bệnh cho người cũng như động vật cao hơn cả so
trên môi trường thạch máu thành 1 đường vuông góc thì các khuẩn lạc của S.
với những type khác. Viêm ruột hoại tử ở những động vật non do vi khuẩn C.
agalactiae sản sinh ra yếu tố có khả năng khuếch tán sẽ làm rõ hơn vùng dung
perfringens bởi type C được tìm ra ở Anh và Hungari từ năm 1995, sau đó vi
huyết không hoàn toàn tạo ra bởi độc tố alpha của C. perfringens.
khuẩn này được nghiên cứu và tìm ra ở nhiều quốc gia khác trên thế giới như:
Mỹ, Đan Mạch, Liên Xô, Hà Lan, Canada, Nhật Bản cũng như hầu khắp các
quốc gia trên thế giới (Taylo và cs, 1986 [92]).
quá trình nuôi cấy, vấn đề quan trọng là phải tạo được môi trường yếm khí
cuối cùng thì cơ thể hấp thu các độc tố gây bệnh. Cacbon hydrat không tiêu
thích hợp thì vi khuẩn mới có khả năng phát triển được.
hoá được là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn C. perfringens sinh trưởng và
- Trên môi trường thạch máu: hình thành các khuẩn lạc tròn, trơn, sáng,
bao quanh bởi 1 vùng dung huyết kép (double haemolysis).
- Khi nuôi cấy vào môi trường sữa quỳ (Litmus milk medium): vi
khuẩn phát triển tạo thành dạng vẩn mây điển hình do đường lactose trong
môi trường bị lên men, tạo ra acid, làm đông vón casein và làm chuyển màu
môi trường, từ màu xanh da trời thành màu hồng. Sau đó thì các đám vẩn acid
đó bị vỡ, nứt ra do sự hình thành hơi.
phát triển nhanh chóng. Bình thường, vi khuẩn này có nhiều ở ruột già nhưng
khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn lại xâm nhập lên ruột non và sản
sinh ra một lượng lớn độc tố, gây nhiễm độc huyết đường ruột. Trong đường
tiêu hoá, với sự bội nhiễm về số lượng, vi khuẩn C. perfringens tấn công vào
lớp màng nhày rồi vào lớp biểu mô ruột, dưới tác dụng của độc tố gây xuất
huyết, hoại tử tổ chức nhung mao ruột, từ đó lan dần vào sâu tới các lớp niêm
- Trên môi trường lòng đỏ trứng: vi khuẩn phát triển, làm phân hủy
mạc ruột. Trong nhiều trường hợp, vi khuẩn xâm nhập sâu vào thành ruột tạo
chất lecithin trong môi trường, tạo ra 1 vùng màu trắng đục ở quanh đường
khuẩn này trong thức ăn, dụng cụ chăn nuôi, môi trường xung quanh chuồng
C. perfringens typ A được phân lập từ ruột lợn trong nhiều năm và
trại gia súc trong đất và nguồn nước. Ở Việt Nam, theo giáo sư Đào Trọng
được xem như một trong những vi sinh vật bình thường trong đường tiêu hoá
Đạt và các tác giả như Trần Thị Hạnh, Đặng Phương Kiệt, 1998[12] cũng đã
chứng minh được điều đó.
1.3.2.4. Khả năng mẫn cảm với kháng sinh
Cũng như vi khuẩn E. coli, vi khuẩn C. perfringens cũng kháng với
nhiều loại kháng sinh mà nguyên nhân là do trong quá trình chăn nuôi, trong
điều trị bệnh còn có nhiều thiếu sót về kỹ thuật như: dùng không đúng liều
lượng, không đủ thời gian... và khả năng di truyền tính kháng thuốc giữa vi
khuẩn với nhau.
Sử dụng Neomycin, Trimethoprim và Sulfamethoxazol để điều trị có
kết quả tốt (Eisenstein và cs,1980 [72]). Có rất nhiều loại kháng sinh sử dụng
điều trị bệnh hiệu quả như Ampicillin, Cefalothin, Gentamicin, Neomycin...
ngoài ra một số chế phẩm như Sulfamid cũng được sử dụng để điều trị (Đào
Trọng Đạt và cs, 1996[11]).
Theo Becht, 1986 [69] tác giả khuyến cáo nên sử dụng phối hợp
Ampicillin, Trimethoprim và Sulfamethoxazol hoặc Cefalothin và Gentamicin,
Amikacin và Arpamycin.
1.3.2.5. Vai trò của vi khuẩn C. perfringens trong hội chứng tiêu chảy
Vi khuẩn C. perfringens thuộc họ vi khuẩn đường ruột, gồm nhiều
chủng, các chủng này sản sinh ra các loại độc tố khác nhau và có thể nhận biết
của người và động vật (Manson và Smith, 1962- Radostits O.M; Blood D.C
Hưng Yên là tỉnh đồng bằng thuộc vùng tả ngạn sông Hồng, cách thủ
- Trong năm 2006, đàn lợn thường mắc bệnh nhiễm khuẩn thông
đô Hà Nội 64 km về phía Tây, có vị trí địa lý tiếp giáp với 6 tỉnh thành trong
thường như: Hội chứng tiêu chảy, tiêu chảy do E. coli, Salmonella, cầu trùng,
cả nước: Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam, Hà Tây và Hà Nội.
viêm phổi do Mycoplasma. Các trường hợp mắc bệnh chủ yếu xảy ra ở những
- Nhiệt độ: theo số liệu thống kê cho thấy nhiệt độ trung bình trong tháng
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, kém vệ sinh, mật độ nuôi không hợp lý..v..v..Trong năm
o
toàn tỉnh có 39.547 con lợn mắc bệnh, chết và xử lý giết mổ 5.203 con.
là 24,7 C, thấp vào các tháng 1, 2 và 12, cao vào các tháng 6, 7, 8 hàng năm.
- Số giờ nắng trung bình trong năm là: 1.413 giờ, cao vào tháng 5, 6, 7
và thấp vào tháng 1, 2, 3.
- Trong năm 2007, đàn lợn thường mắc các bệnh như: tiêu chảy, phù
đầu do E. coli, viêm phổi, tụ huyết trùng, phó thương hàn. Toàn tỉnh có
- Lượng mưa trung bình trong năm vào khoảng 1.070 mm, cao vào các
- 36 -
Chƣơng 2
2.2.2.2. Xác định số lượng vi khuẩn E. coli và C. perfringens trong phân
ĐỐI TƢỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
lợn tiêu chảy và lợn bình thường
2.2.2.3. Giám định đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn phân lập được.
2.2.2.4. Xác định serotyp của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập được.
2.2.2.5. Xác định các yếu tố gây bệnh (độc tố và yếu tố bám dính) của các
2.1. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Lợn từ sơ sinh ®Õn 60 ngày tuổi nuôi tại 1 số huyện của tỉnh Hưng
Yên
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: các trang trại, hộ gia đình tại các huyện Ân Thi,
Khoái Châu và thị xã Hưng Yên, thuộc tỉnh Hưng Yên.
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: Bộ môn vi trùng, Viện Thú y Quốc gia.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 10/2007 đến tháng 4/2008
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ
sinh đến 60 ngày tuổi tại tỉnh Hƣng Yên
2.2.1.5. Triệu chứng, bệnh tích của lợn tiêu chảy
2.2.2. Kết quả xác định vai trò của vi khuẩn E. coli và C. perfringens trong
hội chứng tiêu chảy ở lợn
2.2.2.1. Phân lập, xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn từ các mẫu bệnh phẩm và
phân lợn tiêu chảy
- Các loại giấy tẩm kháng sinh của hãng Oxoid (Anh).
- Kháng huyết thanh chuẩn của Úc dùng định typ vi khuẩn E. coli phân
lập được
- 37 - Các hoá chất và dụng cụ phòng thí nghiệm khác dùng trong nghiên
cứu vi khuẩn.
2.3.3. Động vật thí nghiệm
- Chuột bạch khoẻ mạnh, có trọng lượng trung bình 18 - 20 g/con.
- 38 - Các bệnh tích ở lợn mắc tiêu chảy khi tiến hành mổ khám, lấy mẫu
bệnh phẩm.
- Phương thức chăn nuôi và việc thực hiện vệ sinh chuồng trại.
2.4.1.4. Các chỉ tiêu theo dõi trong dịch tễ
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu dịch tễ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Descriptive study)
Số lợn tiêu chảy
- Tỷ lệ lợn tiêu chảy (%) =
dịch tễ học phân tích (Analytic study) và dịch tễ học thực nghiệm (Nguyễn
chứng tiêu chảy).
x 100
2.4.2. Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn
2.4.2.1. Thu thập mẫu
- Mẫu phân phân lập vi khuẩn: Dùng tăm bông vô trùng ngoáy sâu
- Phỏng vấn chủ hộ chăn nuôi về những thông tin cần thiết.
vào trực tràng lợn mắc tiêu chảy và chưa dùng thuốc (kháng sinh) điều trị.
- Thông tin điều tra được ghi vào các phiếu điều tra.
Khi toàn bộ tăm bông thấm ướt phân lợn, lấy ra, cho ngay vào týp, vặn
2.4.1.3. Nội dung điều tra, theo dõi
- Số lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy tại các hộ, các trang trại
chăn nuôi.
- Các triệu chứng thường gặp ở lợn mắc tiêu chảy.
chặt, ghi ký hiệu mẫu.
- Mẫu phân để đếm số lượng vi khuẩn: lấy khoảng 2-3 g phân từ hậu
môn của các lợn mắc tiêu chảy vào 1 túi nilon sạch, ghi ký hiệu mẫu
- 39 -
- 40 Mẫu (phủ tạng, phân, chất chứa)
Mọc trên thạch MacConkey
Trực khuẩn Gram âm
Thạch DHL
Thạch BG
KL đen trên DHL
KL đỏ trên BG
Oxidase âm tính
Dung huyết
Trực khuẩn Gram dương
Lên men
đường
TSI
C. perfringens
Enterobacteriaceae
R/Y/H2 S+
Lên men đường
Lactose +
Lên men đường