MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... V
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ................................................................................. VII
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
5.1. Khung lý thuyết ............................................................................................ 5
5.2. Quy trình nghiên cứu................................................................................... 5
5.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ....................................................... 6
6. Đóng góp của Luận văn ...................................................................................... 6
7. Cấu trúc Luận văn .............................................................................................. 7
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................... 8
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THÔNG
TIN DI ĐỘNG ............................................................................................................... 8
1.1. Dịch vụ thông tin di động ................................................................................ 8
1.1.1. Khái quát chung về dịch vụ thông tin di động ......................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động .................................................. 8
1.1.3. Phân loại dịch vụ thông tin di động ....................................................... 13
i
1.2. Chất lƣợng dịch vụ thông tin di động ........................................................... 14
1.2.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ thông tin di động .............................. 15
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động ................ 16
2.3.1. Kết quả đạt được ..................................................................................... 69
2.3.2. Hạn chế .................................................................................................... 71
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................................. 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 75
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................. 76
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
CỦA VIETTEL TẠI THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM .................................................. 76
3.1. Định hƣớng chiến lƣợc của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel trong
việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông tin di động đến năm 2020 .................. 76
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel đến năm 2020 ........................................................................ 76
3.1.2. Định hướng chiến lược của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động đến năm 2020 ..... 80
3.1.3. Dự báo xu hướng biến động chất lượng dịch vụ thông tin di động của
Viettel tại thị trường Việt Nam ......................................................................... 81
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông tin di động của Viettel tại
thị trƣờng Việt Nam .............................................................................................. 83
3.2.1. Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng dịch vụ thông tin di động của
Viettel ................................................................................................................. 83
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ thông tin di động của
Viettel ................................................................................................................. 86
3.2.3. Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho doanh nghiệp phù hợp với
xu thế hội nhập, đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động.... 88
iii
3.2.4. Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín của doanh nghiệp trong nước và
trên thế giới........................................................................................................ 90
3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác .................................................................. 91
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................. 93
CNTT
Công nghệ Thông tin
4
DN
Doanh nghiệp
5
DV
Dịch vụ
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
KH
Khách hàng
8
14
SXKD
Quy chuẩn Việt Nam
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Organisation for Standardisation)
Sản xuất kinh doanh
15
TGĐ
Tổng Giám đốc
16
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
17
TTDĐ
Thông tin di động
18
USD
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Tên bảng
Kết quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel giai đoạn 2010 – 2014
Biến động kết quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội Viettel giai đoạn 2010 – 2014
Bộ tiêu chuẩn của Quy chuẩn số 36:2011/BTTTT Tập
đoàn Viễn thông Quân đội Viettel áp dụng để đánh giá
chất lượng dịch vụ thông tin di động
Trang
46
46
60
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Hình 1.1
Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động
9
thông tin di động trong xu thế hội nhập
Chu trình PDCA
13
24
26
33
Mô hình tổ chức hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân
đội Viettel
Biến động kết quả sản xuất kinh doanh Tập đoàn Viễn
thông Quân đội Viettel giai đoạn 2010 – 2014
Kết quả điều tra, khảo sát các đối tượng nghiên cứu về thực
trạng chất lượng dịch vụ thông tin di động của Viettel tại thị
trường Việt Nam
Kết quả điều tra, khảo sát các đối tượng nghiên cứu về thực
trạng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ thông tin di động của
Viettel tại thị trường Việt Nam
Kết quả điều tra, khảo sát các đối tượng nghiên cứu về thực
trạng cam kết của lãnh đạo Vietel về quản lý chất lượng DV
viễn thông nói chung và quản lý chất lượng TTDD nói riêng
vi
42
47
51
53
63
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
STT
Phụ lục 01
Phụ lục 02
Phụ lục 03
Phụ lục 04
Phụ lục 05
Phụ lục 06
Phụ lục 07
Tên phụ lục
Trang
Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu CLDV TTDĐ mặt đất – Dịch
108
vụ điện thoại tại Bắc Giang quý IV năm 2014
Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ thông tin
di động mặt đất – Dịch vụ điện thoại tại Bến Tre quý IV
109
năm 2014
Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ thông tin
di động mặt đất – Dịch vụ điện thoại tại Sơn La quý IV
110
năm 2014
Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng DV TTDĐ mặt đất
111
– Dịch vụ điện thoại tại Hà Nam quý I năm 2015
Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ thông tin
di động mặt đất – Dịch vụ điện thoại tại Bắc Ninh quý I
112
vững.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiện nay, chất lượng dịch vụ thông tin di động
của Viettel vẫn không đồng đều giữa các vùng, hạ tầng mạng lưới dịch vụ còn
thiếu ổn định ở nhiều nơi đặc biệt là các tỉnh miền núi Tây Bắc, các tỉnh Tây
Nguyên, các tỉnh ven biển miền Trung. Chất lượng dịch vụ thông tin di động
thiếu ổn định trong một số khoảng thời gian do sự cố kéo dài dẫn đến sự không
hài lòng của khách hàng. Có những sự cố mất dịch vụ kéo dài trên 24h, thậm chí
là vài ngày. Hạ tầng mạng lưới phát triển ồ ạt trên quy mô lớn, nguồn lực lao
động tại nhiều đơn vị kĩ thuật còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng, nhân
viên luôn phải làm việc với cường độ cao dẫn tới hiệu quả công việc chưa đạt
yêu cầu đề ra. Xuất hiện tâm lý chủ quan có tư tưởng “Viettel là số một” nên
không cần phải làm gì nữa. Say sưa với chiến thắng sẽ khiến chính Viettel trở
nên chủ quan, mất dần sức sáng tạo và ngại đổi mới. Viettel đã trở nên cồng
1
kềnh và nặng nề. Ngày càng xuất hiện nhiều các dịch vụ OTT (Over The Top)
cạnh tranh trực tiếp với dịch vụ truyền thống. Việc Việt Nam gia nhập Cộng
đồng ASEAN và TPP cũng sẽ tạo ra nhiều thách thức mới trong cạnh tranh.
Nghiên cứu sản xuất là lĩnh vực mới của Viettel, việc làm chủ các công nghệ lõi
cũng đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu và từng bước làm chủ. Trước
những khó khăn, thách thức nhìn thấy và chưa nhìn thấy, việc phải nâng cao chất
lượng dịch vụ viễn thông nói chung và thông tin di động nói riêng đặt ra yêu cầu
cấp thiết cho Tập đoàn. Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ Thông tin di động của Viettel tại thị trường Việt Nam” để
nghiên cứu có ý nghĩa với Viettel trong điều kiện môi trường cạnh tranh như
hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đề tài về chất lượng dịch vụ thông tin di động nói riêng và các đề tài liên
quan đến dịch vụ thông tin di động, viễn thông nói chung là mảng đề tài nhận
Công nghệ Bưu chính Viễn thông vào ngày 24/4/2007. Luận án đã tổng quan về
kĩ thuật xử lý mảng theo không gian - thời gian và đặt vấn đề nghiên cứu, từ đó
phân tích các anten mảng nhiều phần tử được sử dụng trong thông tin di động
với 2 kĩ thuật phân tập và tạo búp, và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng anten
thông minh trong thông tin vô tuyến di động. [Nguyễn Quang Hưng, 2007]
LATS Kỹ thuật “Nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng vô tuyến băng
rộng đa dịch vụ” của tác giả Nguyễn Cao Phương, bảo vệ ngày 16/04/2009, tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Luận án đã nghiên cứu điều khiển
đăng nhập hệ thống dựa trên các mức ưu tiên đối với lưu lượng đa lớp để đảm
bảo chất lượng dịch vụ. Đồng thời, luận án cũng đề xuất biện pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ trong mạng vô tuyến băng thông đa dịch vụ tại Việt Nam.
[Nguyễn Cao Phương, 2009]
LATS kinh tế “Phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Trần Mạnh Dũng, bảo vệ tại Viện
nghiên cứu Thương mại, ngày 15/8/2012. Luận án tập trung hệ thống hóa các
vấn đề cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ viễn thông công ích trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch
vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong những năm qua (1990 - 2010), và đưa
3
ra định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ Viễn thông công ích ở Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. [Trần Mạnh Dũng, 2012]
LATS Kỹ thuật “Nghiên cứu nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu trong các
hệ thống thông tin đa người dùng” của tác giả Nguyễn Quang Tuấn, bảo vệ tại
Học viện Kỹ thuật Quân sự, ngày 24/11/2012. Luận án đã trình bày tổng quan về
thông tin đa người dùng; các phương pháp đa truy cập; nguyên nhân và biện
pháp khắc phục nhiễu MAI (nhiễu đa truy cập) và MI (nhiễu đa đường); tổng
quan về các phương pháp MUD (tách tín hiệu đa nghười dùng); vai trò của mã
+ Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông
tin di động của Viettel tại thị trường Việt Nam đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết
Khung lý thuyết của đề tài bao gồm các vấn đề cơ sở lý luận cơ bản và cơ
sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ thông tin di động. Trong đó, các nguồn tài liệu
để tác giả thu thập cho khung lý thuyết là tham khảo từ các đề tài nghiên cứu
trước đây, các sách, giáo trình, luận án, luận văn, các báo cáo khoa học và các
bài viết uy tín khác trên các tạp chí, ấn phẩm.
Theo đó, khung lý thuyết bao gồm các lý thuyết về dịch vụ thông tin di
động (Khái quát chung, đặc điểm, phân loại), chất lượng thông tin di động (Khái
niệm, sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thông tin di động, các chỉ tiêu đánh
giá, các nhân tố ảnh hưởng), kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin
di động ở một số nước và bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng dịch
vụ thông tin di động của Viettel tại thị trường Việt Nam trong quá trình hội nhập
quốc tế hiện nay.
5.2. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thông tin di
động của Viettel tại thị trường Việt Nam để xây dựng khung lý thuyết giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của Viettel tại thị trường Việt
Nam.
5
Bước 2: Thu thập thông tin thứ cấp:
- Luật, thông tư, nghị định…quy định hoặc có liên quan đến vấn đề chất
lượng dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam;
- Số liệu, bảng biểu thống kê có được trong quá trình thu thập tài liệu về
hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ thông tin di động của doanh
nghiệp:
7. Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội
dung chính của đề tài gồm 97 trang, được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ thông tin di
động.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ thông tin di động của Viettel
tại thị trường Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của
Viettel tại thị trường Việt Nam.
7
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1. Dịch vụ thông tin di động
1.1.1 . Khái quát chung về dịch vụ thông tin di động
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ
Về cơ bản, có thể hiểu, dịch vụ là một hoạt động mà sản phẩm của nó là vô
hình và nó được tạo ra dựa trên sự tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng.
Đó là bất kỳ hành động hay lợi ích nào một bên có thể cung ứng cho bên khác
mà về cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả. Mỗi loại dịch vụ
mang lại cho khách hàng một giá trị nhất định. Sự phong phú của các loại hình
dịch vụ khiến nhu cầu của khách hàng ngày càng được thỏa mãn hơn. Giá trị của
dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ.
1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ thông tin di động
Trong các loại hình dịch vụ, loại hình dịch vụ thông tin di động là loại hình
dịch vụ đặc trưng của lĩnh vực viễn thông. Đây là một dịch vụ viễn thông đã và
đang được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới.
giữ được
Không ổn
định
Không thể
chia cắt được
Là dịch vụ có
tính công
nghệ cao
Mang tính
tiêu chuẩn
hóa cao
Có tính kinh
tế mạng
Khó đo lường
Hình 1.1. Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động
Theo đó, đặc điểm của dịch vụ thông tin di động bao gồm đặc điểm chung
và đặc điểm riêng. Cụ thể: Các đặc điểm chung: (1) Tính vô hình, (2) Không lưu
giữ được, (3) Không ổn định, (4) Không thể chia cắt được, và (5) Khó đo lường.
Các đặc điểm riêng: (1) Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ có tính công nghệ
cao, (2) Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ mang tính tiêu chuẩn hóa cao, (3)
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ có tính kinh tế mạng.
1.1.2.1. Các đặc điểm chung của dịch vụ
(1) Tính vô hình
dụng dịch vụ nhiều ở một thời điểm nên chất lượng dịch vụ cung ứng qua cảm
nhận của khách hàng sẽ khó ổn định tại mọi thời điểm. Tại bất kỳ thời điểm nào,
nếu dung lượng của hệ thống không đủ lớn làm chất lượng dịch vụ thông tin di
10
động cung ứng cho một khách hàng phụ thuộc vào mức độ sử dụng của những
khách hàng khác.
Chất lượng cung ứng dịch vụ thông tin di động của các nhà mạng chịu ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố như hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, công tác bảo trì và
nâng cấp,… còn chất lượng công tác hỗ trợ và chăm sóc khách hàng lại phụ
thuộc vào trình độ, kỹ năng, thái độ của nhân viên tiếp xúc qua điện thoại hoặc
tại các điểm dịch vụ khách hàng. Để tạo ra một dịch vụ thông tin di động hoàn
chỉnh cần có sự kết hợp giữa việc cung ứng dịch vụ cốt lõi, dịch vụ bao quanh
của các nhà mạng và dịch vụ bổ sung tạo ra từ sự tiếp xúc trực tiếp giữa khách
hàng với nhân viên.
(4) Không thể chia cắt được
Quá trình cung cấp DV và tiêu dùng DV xảy ra đồng thời. Người cung cấp
DV và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các
địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên. Đối với một số các DV, khách hàng
phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp DV. Vì vậy, ta có tính không tách rời
giữa cung cấp và tiêu dùng DV.
Tính không thể chia cắt được của dịch vụ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ như khó đạt được tính kinh tế
theo quy mô; khó đạt được tính đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào kiến
thức, kỹ năng của nhân viên cung ứng dịch vụ); khách hàng cần có mặt trong
suốt quá trình cung ứng dịch vụ nên quá trình sản xuất của nhà cung ứng dịch vụ
với các yếu tố như cơ sở vật chất, môi trường làm việc, nhân viên cung ứng,…
đều tác động mạnh đến tâm lý của khách hàng và góp phần hình thành cảm nhận
của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
với nhau. Chúng ta cần phải bố trí các phương tiện thông tin trên tất cả các miền
của đất nước, bố trí mạng lưới hợp lý, thống nhất về kỹ thuật, nghiệp vụ để mạng
lưới vùng, quốc gia và quốc tế có thể hòa nhập với nhau. Vì nhu cầu về truyền
đưa tin tức có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào, ở đâu có con người thì ở đó có nhu
cầu về thông tin.
(3) Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ có tính kinh tế mạng
12
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ có tính kinh tế mạng. Theo đó, kinh
doanh dịch vụ thông tin di động gắn liền với quá trình thông tin liên lạc giữa các
thuê bao với nhau. Mỗi thuê bao có thể coi là một nút trong mạng liên kết gồm
nhiều thuê bao khác nhau. Khi có nhiều nút thì mối liên hệ giữa các nút tăng lên
và cơ hội để xuất hiện các cuộc liên lạc giữa các nút tăng lên. Nói cách khác,
càng nhiều thuê bao thì mỗi thuê bao gọi đi càng nhiều, lưu lượng đàm thoại
tăng nhanh. Thêm một thuê bao, nhà cung ứng sẽ cung cấp nhiều hơn một “đơn
vị dịch vụ”. Hiệu ứng này càng gia tăng nhờ vào tính chất hai chiều của dịch vụ,
nghĩa là có thể gọi đi và nhận cuộc gọi. Một thuê bao trên mạng dù không gọi đi
thì vẫn có ý nghĩa làm phát sinh lưu lượng vì các thuê bao khác gọi đến thuê bao
này. Điều này làm nên tính kinh tế mạng của dịch vụ thông tin di động.
1.1.3. Phân loại dịch vụ thông tin di động
Phân loại dịch vụ thông tin di động được tác giả tổng hợp trong hình 1.2
sau đây, cụ thể bao gồm:
Phân loại dịch vụ
thông tin di động
Dịch vụ cốt lõi
Dịch vụ bao quanh
Hiện nay, Trong những năm tới đây, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thông tin di động sẽ phải đi theo hướng kinh doanh chủ đạo là dịch vụ giá trị gia
tăng chứ không chỉ là phát triển thuê bao như thời kỳ đầu. Theo đó, các dịch vụ
bao quanh được thiết kế hướng tới tiện ích và nhu cầu liên tục đổi mới của người
dùng điện thoại di động, chính vì vậy mà ngành công nghiệp nội dung (các công
ty cung ứng dịch vụ nội dung - một loại hình dịch vụ giá trị gia tăng có doanh
thu cao) ngày càng phát triển.
(3) Dịch vụ bổ sung
Dịch vụ bổ sung là là những dịch vụ góp phần quan trọng đem lại sự thỏa
mãn khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng của dịch vụ cốt lõi
và dịch vụ bao quanh. Đó là những dịch vụ bảo đảm thực hiện dịch vụ cốt lõi; đó
là dịch vụ hậu mãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ hỗ trợ khách hàng
trong quá trình sử dụng dịch vụ thông tin di động.
1.2. Chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
14
1.2.1 . Khái niệm về chất lượng dịch vụ thông tin di động
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo
lường chất lượng dịch vụ. Trong phạm vi đề tài, tác giả trích dẫn một số khái
niệm tiêu biểu sau:
Lehtinen và Lehtinen (1982) cho là: “Chất lượng dịch vụ phải được đánh
giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch
vụ”. [Nguyễn Thị Mai Trang, Tạp chí Phát triển KH và CN, Tập 9, Số 10 –
2006, trang 58]
Gronroos (1984) cũng đề nghị rằng: “Hai thành phần của chất lượng dịch
vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật, đó là những gì mà khách hàng nhận được và
(2) chất lượng chức năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào”.
[Nguyễn Thị Mai Trang, Tạp chí Phát triển KH và CN, Tập 9, Số 10 – 2006,
trang 58]
Giữ chân khách hàng hiệu quả
trong giai đoạn cạnh tranh gay
gắt giữa đối thủ trong ngành
Gia tăng giá trị nhận được cho
khách hàng
Điều kiện để các doanh nghiệp
có đủ khả năng cạnh tranh trong
hội nhập quốc tế mạnh mẽ
Hình 1.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động
Theo đó (Hình 1.3), sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di
động được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
(1) Khi thị trường thông tin di động đạt tới ngưỡng bão hòa thì cuộc chiến
giữa các nhà cung cấp dịch vụ di động không nhằm vào phát triển thuê bao mới
mà tập trung ở việc giữ chân khách hàng. Khi đó, một trong những phương thức
để giữ chân khách hàng hiệu quả đó chính là nâng cao chất lượng dịch vụ thông
tin di động. Sự tồn tại và phát triển của các mạng di động khi đó sẽ phụ thuộc
vào chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ cần phải được chú trọng để nhằm
đem lại sự thỏa mãn khách hàng. Như vậy, sự cần thiết của việc nâng cao chất
lượng dịch vụ thông tin di động trước tiên thể hiện ở khía cạnh đó là phương
thức giữ chân khách hàng hiệu quả trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa các
đối thủ trong ngành.
16
(2) Đối với nền kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di
1.2.3 . Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di
động trong quá trình hội nhập
1.2.3.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
* Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi là tỷ số giữa số cuộc gọi bị rơi trên tổng số cuộc gọi
được thiết lập thành công.
- Chỉ tiêu: tỷ lệ cuộc gọi bị rơi ≤ 5%
- Phương pháp xác định:
+ Mô phỏng cuộc gọi: số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1500
cuộc thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Độ dài
cuộc gọi lấy mẫu trong khoảng từ 60 giây đến 180 giây. Khoảng cách giữa hai
cuộc gọi mô phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ gọi không nhỏ
hơn 10 giây
+ Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: số lượng cuộc gọi lấy mẫu
tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong một tuần
* Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công
Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công là tỷ số giữa số cuộc gọi được
thiết lập thành công trên tổng số cuộc gọi.
- Chỉ tiêu: tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công theo tiêu chuẩn ≥ 92%
- Phương pháp xác định:
+ Mô phỏng cuộc gọi: số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1000
cuộc thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng
cách giữa hai cuộc gọi mô phỏng liên tiếp xuất phát từ cùng một thuê bao chủ
gọi không nhỏ hơn 10 giây.
+ Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: số lượng cuộc gọi lấy mẫu
tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong một tuần
* Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai
18