BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÔ QUÝ HỢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TR KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÔ QUÝ HỢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TR KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
nghiệp thạc sĩ tiêu đề “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp
liên quan đến nhiều cấp, ngành nên không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế.
Do đó em rất mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để
chuyên đề đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của các
đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Ngô Trần Ánh, tác giả
bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trƣờng, các giảng viên trƣờng đại học Bách Khoa Hà
Nội và cơ quan Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Tô Quý Hợi
ii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ................5
1.1. Tổng quan lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc. ...........................................................................................................5
2.2.3 Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc ......................................................................53
2.2.4 Thực trạng quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh .................................................56
2.3 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh ....................................................63
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc .............................................................................63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................64
KẾT LUẬN CHƢƠNG II.......................................................................................70
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH .................................................................................71
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ ngân sách qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh. ......................................71
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc tác động đến quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .......................71
iv
3.1.2 Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .........................................................76
3.1.3 Định hƣớng của ngành Kho bạc Nhà nƣớc ...............................................78
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh ......................79
3.2.1 Tăng cƣờng áp dụng cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc ..........................................79
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy làm công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng của Kho
bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh .....................................................................................85
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ, hoàn thiện quy trình về quản lý vốn đầu tƣ
Giải phóng mặt bằng
GTNT
Giao thông nông thôn
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NXB
Nhà xuất bản
NS
Ngân sách
Ủy ban nhân dân
XD
Xây dựng
XDCB
Xây dựng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Tình hình thu Ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........................... 42
Bảng 2.2: Tình hình chi Ngân sách địa phƣơng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2010 – 2014 ..................................................................................... 42
Bảng 2.3: Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc giai đoạn
2010-2014 ................................................................................................. 57
Thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc tiếp tục đẩy mạnh công cuộc
đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình
hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Hàng năm, ngân sách nhà nƣớc giành ra một
lƣợng vốn khá lớn để chi cho đầu tƣ xây dựng nhằm chủ động điều chỉnh cơ cấu
kinh tế ngành, vùng lãnh thổ, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cũng nhƣ nền
kinh tế quốc gia phát triển.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc luôn là một nguồn lực tài
chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc
cũng nhƣ của từng địa phƣơng. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
đƣợc coi nhƣ vốn mồi để thu hút các nguồn lực trong nƣớc cũng nhƣ nguồn lực
ngoài nƣớc vào đầu tƣ phát triển, đóng vai trò mở đƣờng cho phát triển nguồn nhân
lực, phát triển khoa học công nghệ, nâng cao đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần
cho nhân dân. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hƣớng đầu tƣ, góp phần quan
trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc có vai trò quan trọng nhƣ vậy cho nên làm thế
nào để quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc đạt hiệu quả cao,
giảm thiểu những thất thoát, lãng phí, từ lâu đã là một vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu và cũng đã có rất nhiều công trình khoa học đƣợc công
bố. Tuy nhiên đến nay vấn đề đó vẫn là bài toán, là câu hỏi đặt ra cho không chỉ
riêng đối với ngành tài chính mà nó còn là vấn đề quan tâm của tất cả các cấp, các
ngành, của Đảng và nhà nƣớc.
Một đồng vốn của nhà nƣớc bỏ ra, hiệu quả thu đƣợc bao nhiêu đều có thể
đƣợc “cân đong” hợp lý nếu cơ chế quản lý, cách nghĩ và hành động dựa trên những
nguyên tắc và nguyên lý khoa học và vì lợi ích toàn dân. Dàn trải, lãnh phí, không
1
Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản
trị kinh doanh của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn về công tác kiểm soát, quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc Quảng Ninh từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để
hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng Ninh.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đặt
ra gồm:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ xây dựng và quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN trong điều kiện hiện nay.
- Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua hệ
thống KBNN Quảng Ninh, làm rõ những thành tựu đạt đƣợc, chỉ rõ những hạn chế
và những nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ NSNN qua KBNN Quảng Ninh trong điều kiện hiện nay và những yêu cầu
mới đang đặt ra.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tƣợng nghiên cứu đề tài: là lý luận và thực tiễn quá trình kiểm soát,
thanh toán, quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu đề tài: là những nội dung cơ bản của công tác kiểm soát,
thanh toán và quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng
Ninh. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng
Ninh giai đoạn 2010-2014. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng Ninh trong giai đoạn tới.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, trên cơ sở quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Vốn đầu tƣ cơ bản (hay vẫn quen gọi là vốn đầu tƣ XDCB) là toàn bộ chi phí
dành cho việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền
kinh tế.
Nội dung của vốn đầu tƣ cơ bản gồm: các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế
và xây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chi phí
trồng mới cây lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định và một số
chi phí khác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định.
Vốn đầu tƣ cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của
các cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến
việc xây dựng một công trình cụ thể.
Vốn đầu tƣ cơ bản gồm: vốn đầu tƣ xây lắp; vốn đầu tƣ mua sắm thiết bị và
vốn đầu tƣ cơ bản khác.
Vốn đầu tƣ xây lắp (vốn xây lắp) là phần vốn đầu tƣ cơ bản dành cho công tác
xây dựng và lắp đặt thiết bị, máy móc gồm: vốn đầu tƣ dành cho xây dựng mới, mở
rộng và xây dựng lại nhà cửa, vật kiến trúc; vốn đầu tƣ để lắp đặt thiết bị, máy móc.
Vốn đầu tƣ mua sắm thiết bị (vốn thiết bị) là phần vốn đầu tƣ cơ bản dành
cho việc mua sắm thiết bị, máy móc, công cụ, khí cụ, đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ và chi phí kiểm tra, sửa chữa thiết bị
máy móc trƣớc khi lắp đặt. Đối với các trang thiết bị chƣa đủ là tài sản cố định
nhƣng có trong dự toán của công trình hay hạng mục công trình để trang bị lần đầu
của các công trình xây dựng thì giá trị mua sắm cũng đƣợc tính vào vốn đầu tƣ mua
sắm thiết bị.
5
6
1.1.2.2. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN thƣờng tập trung cho các dự án xây
dựng có vốn lớn, các dự án thuộc lĩnh vực công cộng, lĩnh vực quốc phòng, an ninh
và các lĩnh vực có thời gian xây dựng kéo dài, thời gian thu hồi vốn lâu hoặc không
thu hồi vốn mà chỉ tính lợi ích và hiệu quả xã hội nhƣ các công trình giao thông,
điện nƣớc, trƣờng học, trạm y tế, bệnh viện công, công sở, các công trình văn hóa,
công trình phục vụ quốc phòng và an ninh. Vì không thể phân tích đƣợc hiệu quả
kinh tế tài chính cá biệt của các dự án đầu tƣ này, nên khi xây dựng dự án dễ có xu
hƣớng xuê xoa trong xem xét các yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tƣ, hệ
quả là có thể tạo cơ hội thấy thoát lãng phí vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN về nguyên tắc, thuộc sở hữu toàn dân
do nhà nƣớc đại diện quản lý nên khó tìm ra cá nhân chịu trách nhiệm đích thực về
hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó. Để thực hiện đầu tƣ xây dựng, nhà nƣớc ủy thác
vốn đó cho nhiều cơ quan nhà nƣớc với cơ chế quản lý nhiều khâu, nhiều cấp phức
tạp và một chế độ trách nhiệm chung. Chính vì thế, khó tìm thấy trách nhiệm và
động lực cá nhân trong bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN. Hơn nữa, chế độ, cơ cấu phân quyền quản lý và cơ chế vận hành của các cơ
quan nhà nƣớc thƣờng lạc hậu so với yêu cầu của thực tế nên dễ dẫn đến hiện tƣợng
quan liêu trong quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN.
Những đặc điểm này làm cho vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN đƣợc coi nhƣ
“của chùa”, tiềm ẩn nhiều cơ hội để các đối tƣợng trong bộ máy quản lý Nhà nƣớc
và các chủ thể liên quan lợi dụng tham nhũng, làm thất thoát tiền vốn của nhà nƣớc.
Ngoài ra không ngoại trừ những đề án, kế hoạch, chƣơng trình đƣợc đầu tƣ
theo phong trào, theo mục tiêu chính trị, xã hội thuần túy, khó hoặc không quan tâm
đến hiệu quả kinh tế của vốn đầu tƣ… Bên cạnh đó, quá trình đầu tƣ các công trình
hình thành bằng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN, từ khâu kế hoạch, thiết kế,
thi công, giám sát thi công, đầu thầu, mua sắm thiết bị đến nghiệm thu công trình,
- Dự án đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ
đƣờng giao thông, mạng lƣới điện, hệ thống cấp nƣớc…
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển một số ngành nghề, lĩnh
vực hay sản phẩm.
8
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất,
nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ xây dựng mà ngƣời ta
phân thành các loại vốn nhƣ: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị
đầu tƣ, vốn thực hiện đầu tƣ. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có thể đƣợc sử
dụng cho đầu tƣ xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm
thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm
cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia
chủ yếu là các nguồn thu từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nƣớc nhƣ bán tài
nguyên, tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt
động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay vốn nƣớc ngoài,
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN rất đa dạng,
bao gồm cả các cơ quan Nhà nƣớc cà các tổ chức ngoài Nhà nƣớc, nhƣng trong đó
đối tƣợng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức Nhà nƣớc.
Thứ bảy, Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có quy mô vốn lớn nên vừa
đòi hỏi quá trình chuẩn bị đầu tƣ phức tạp, kéo dài, đòi hỏi sự phê chuẩn của nhiều
cơ quan Nhà nƣớc nên càng tạo cơ hội cho nạn tham ô, tham nhũng. Ngoài ra, quy
chế và kỷ luật đấu thầu các công trình xây dựng bằng tiền NSNN thƣờng chịu sức
ép của các cơ quan, tổ chức có thế lực trong lĩnh vực quyết định đầu tƣ của Nhà
nông thôn, chƣơng trình kiên cố hóa kênh mƣơng, chƣơng trình kiên cố hóa lớp
học… Nhà nƣớc đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tƣ phát triển kinh tế ở những
vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo, đảm bảo sự
công bằng trong việc thụ hƣởng các thành quả của tăng trƣởng, tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có
vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nên kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu
tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai
trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt
động của nền kinh tế. Thông qua đầu tƣ xây dựng vào các ngành, lĩnh vực, khu vực
quan trọng, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ
thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã hội đầu tƣ phát triển sản xuất – kinh doanh, tham
10
gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên
thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển
mạnh mẽ các khu công nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cƣ.
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải
quyết các vấn đề xã hội nhƣ xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế. Thông qua việc
đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất – kinh doanh và các công trình
văn hóa, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải
thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
- Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là “vốn mồi” để thu hút, tạo điều
kiện thu hút các nguồn lực trong nƣớc và ngoài nƣớc cho phát triển kinh tế. Có đủ
vốn đầu tƣ trong nƣớc mới góp phần giải ngân, hấp thụ đƣợc các nguồn vốn ODA,
có hạ tầng kinh tế - xã hội tốt mới thu hút đƣợc vốn FDI; có vốn đầu tƣ “mồi” của
Nhà nƣớc mới khuyến khích phát triển các hình thức BT, BOT…
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có vai trò mở đƣờng cho sự phát triển
chức năng của Nhà nƣớc. Thực chất quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nƣớc từ khâu lập kế hoạch đến
khâu sử dụng ngân sách nhằm đảm bảo quá trình chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả.
- Cơ sở của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là sự vận dụng các
quy luật kinh tế - xã hội phù hợp với thực tiễn khách quan.
- Mục tiêu của việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là với một
số tiền nhất định đem lại một kết quả tốt nhất về inh tế xã hội; đồng thời giải quyết
hài hòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nƣớc và một bên là các
chủ thể khác trong xã hội.
Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có vai trò cơ bản sau:
- Thúc đẩy việc sử dụng vốn NSNN đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thông
qua quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN sẽ có tác động đến đời sống KTXH, giữ vững ổn định kinh tế, giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội nhƣ: xóa
đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện công bằng xã hội góp phần khắc
phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trƣờng.
- Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN có vai trò chống suy thoái
và chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, Nhà nƣớc phải sử dụng
công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Nhà nƣớc sử dụng công cụ chi
12
ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trƣờng dƣới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt
giảm đầu tƣ hoặc tăng đầu tƣ, tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý Nhà nƣớc, cho các
dự án, công trình của Nhà nƣớc.
- Duy trì sự ổn định của môi trƣờng kinh tế, Nhà nƣớc sử dụng công cụ chi
ngân sách, thông qua các khoản chi đầu tƣ xây dựng từ NSNN, Nhà nƣớc sẽ điều
chỉnh mức chi phù hợp với đặc điểm của từng đối tƣợng nhằm thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế.
1.1.3.2 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư
Quan hệ giữa vốn đầu tƣ và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tƣ thƣờng
thƣờng chỉ đƣợc giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tƣ đƣợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng đƣợc
tiến hành cùng với quá trình đầu tƣ xây dựng. Việc quyết toán công trình chỉ đƣợc
thực hiện khi dự án đã đƣợc nghiệm thu và bàn giao đƣa vào sử dụng.
13