Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại trung tâm hành chính công tỉnh quảng ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÃ TUẤN CƢỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM
HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGÔ TRẦN ÁNH

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lã Tuấn Cƣờng

i


PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG ...................................................................................... 4
1.1. Tổng quan lý luận về dịch vụ công và dịch vụ hành chính công ...................4
1.1.1. Dịch vụ công..................................................................................................4
1.1.2. Dịch vụ hành chính công ...............................................................................9
1.1.3. Phân loại dịch vụ hành chính công ..............................................................12
1.2. Tổng quan về chất lƣợng dịch vụ hành chính công, các nhân tố ảnh hƣởng
...................................................................................................................................18
1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ .....................................................................18
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ............................................20
1.3. Cấu trúc của trung tâm một cửa ....................................................................23
1.3.1. Quy trình hoạt động của Trung tâm một cửa ..............................................23
1.3.2. Quy trình cấp phép ......................................................................................23
1.3.3. Đánh giá và cảm nhận của khách hàng .......................................................24
1.3.4. Số lượng các hoạt động và giấy phép tại trung tâm một cửa ......................24
1.4. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng dịch vụ hành chính công ................................24
1.4.1. Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công......24
1.4.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công ................26
1.5. Mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ công ...................................................30
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................................. 31

iii


CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH
QUẢNG NINH ...................................................................................................................... 32
2.1. Giới thiệu về Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh .......................32
2.1.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh ...........................................32

công tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................69
2.5.1. Những kết quả đạt được ..............................................................................69
2.5.2. Những tồn tại chủ yếu .................................................................................71
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................................76
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................................. 77
CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH QUẢNG NINH ....................................................... 78
3.1. Định hƣớng trong giai đoạn tới về việc phát triển dịch vụ hành chính công
tại tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................78
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ hành chính công ......................79
3.2.1. Cải tiến quy trình dịch vụ hành chính công.................................................79
3.2.2. Đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào cải cách hành chính tại
Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh .......................................................83
3.2.3. Cải cách hành chính, cải tiến cơ chế quy trình „một cửa - một dấu‟: ..........87
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.........................................90
3.2.5. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất.............................................................94
3.2.6. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện ......................95
3.3. Kiến nghị ...........................................................................................................99
3.3.1. Về phí và lệ phí............................................................................................99
3.3.2. Giám sát và góp ý ........................................................................................99
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách ......................................................99
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 104
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KÝ HIỆU


UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Một số hoạt động dịch vụ hành chính công ..............................................13
Bảng 2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá .............................................................................50
Bảng 2.2. Bảng thống kê phiếu điều tra mức độ hài lòng của công dân ..................58
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng của công dân........................58
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả chỉ số PAPI ..........................................................62
Bảng 2.5: Giới tính ....................................................................................................63
Bảng 2.6: Độ tuổi ......................................................................................................63
Bảng 2.7: Nơi cư ngụ ................................................................................................63
Bảng 2.8: Nghề nghiệp ..............................................................................................64
Bảng 2.9: Trình độ chuyên môn ................................................................................64
Bảng 2.10: Lĩnh vực đang cần giải quyết .................................................................65
Bảng 3.1: Mức độ hài lòng của công dân đối với DVHCC của 1 số dịch vụ tiêu
biểu năm 2014 và 2015 ............................................................................93

vii



Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của Trung tâm hành chính công đã tạo
thuận lợi cho người dân thông qua một đầu mối duy nhất, tiết kiệm nhiều công sức
và thời gian của công dân do không phải đến “nhiều cửa” như trước đây. Tuy nhiên,
mô hình này có tiếp tục mang lại hiệu quả, thành công hay không còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố.
Hiện nay đã có nhiều đề tài, bài báo viết về dịch vụ hành chính công. Nhưng
áp dụng cho Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh thì chưa có một đề tài
nghiên cứu nào. Do đó sự nghiên cứu nội dung, thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ hành chính công này là cần thiết.
Từ nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện các giải pháp nhằm
hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, với mong muốn đóng
góp vào mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ người dân, góp phần xây dựng một
nền hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm, chuyên nghiệp, trung
thực, kỷ cương và gương mẫu, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Một số giải
pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ hành chính công tại Trung tâm hành chính
công tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh
doanh của mình.
1


2. Mục đích nghiên c u
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn có liên quan, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao
chất lượng dịch vụ hành chính công tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra là:
- Phân tích và tổng hợp cơ sở lý luận chung về dịch vụ hành chính công.
- Làm rõ một số vấn đề về chất lượng hoạt động dịch vụ hành chính công tại
Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời chỉ ra những ưu điểm, lợi
thế, những tồn tại, hạn chế và những vấn đề đang đặt ra hiện nay đối với Trung tâm
hành chính công tỉnh Quảng Ninh.

tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh. Từ đó đề ra các giải pháp cơ bản
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Trung tâm hành chính công
tỉnh Quảng Ninh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và các danh mục, luận văn được trình
bày thành 03 chương, gồm:
Chương 1:Tổng quan quản trị chất lượng dịch vụ công và dịch vụ hành chính
công
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công
tại Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính
công tỉnh Quảng Ninh

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ DỊCH VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
1.1. Tổng quan lý luận về dịch vụ công và dịch vụ hành chính công
1.1.1. Dịch vụ công
1.1.1.1. Khái niệm
Dịch vụ công (từ tiếng Anh là “public service”) có quan hệ chặt chẽ với
phạm trù hàng hóa công cộng. Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa công cộng có
một số đặc tính cơ bản như:
1)Là loại hàng hóa mà khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi
việc sử dụng nó;
2)Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của
người khác;
3)Và không thể vứt bỏ được, tức là ngay khi không được tiêu dùng thì hàng

giới hạn chủ yếu ở hoạt động sự nghiệp (y tế, giáo dục) và hoạt động kinh tế công
ích (điện, nước sạch, vệ sinh môi trường) và các hoạt động cấp phép, hộ khẩu, hộ
tịch do cơ quan hành chính thực hiện.
Ở Việt Nam, tập trung nhiều hơn vào chức năng phục vụ xã hội của nhà
nước, mà không bao gồm các chức năng công quyền, như lập pháp, hành pháp, tư
pháp, ngoại giao,… qua đó nhấn mạnh vai trò chủ thể của nhà nước trong việc cung
cấp các dịch vụ cho cộng đồng. Điều quan trọng là chúng ta phải sớm tách hoạt
động dịch vụ công (lâu nay gọi là hoạt động sự nghiệp) ra khỏi hoạt động hành
chính công quyền như chủ trương của Chính phủ đã đề ra nhằm xóa bỏ cơ chế bao
cấp, giảm tải cho bộ máy nhà nước, khai thác mọi nguồn lực tiềm tàng trong xã hội,
và nâng cao chất lượng của dịch vụ công phục vụ người dân. Điều 22 của Luật Tổ
chức chính phủ (2001) quy định: “Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực”.
Điều này không có nghĩa là nhà nước độc quyền cung cấp các dịch vụ công mà trái
lại nhà nước hoàn toàn có thể xã hội hóa một số dịch vụ, qua đó trao một phần việc
cung ứng một phần của một số dịch vụ, như y tế, giáo dục, cấp thoát nước,… cho
khu vực phi nhà nước thực hiện.
5


Có thể thấy rằng khái niệm và phạm vi các dịch vụ công cho dù được tiếp
cận ở nhiều góc độ khác nhau, chúng đều có tính chất chung là nhằm phục vụ cho
nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội. Ngay cả khi nhà nước chuyển giao
một phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực tư nhân thì nhà nước vẫn có vai
trò điều tiết nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này và khắc
phục các bất cập của thị trường.
Từ những tính chất trên đây, “dịch vụ công” được hiểu theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hoá, dịch vụ mà Chính phủ can
thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng. Theo đó, dịch vụ

thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự đôn
đốc, giám sát của nhà nước. Thí dụ các công trình công cộng do chính phủ gọi thầu
có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng.
- Dịch vụ công do tổ chức nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư
nhân phối hợp thực hiện. Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở nên phổ
biến ở nhiều nước. Như ở Trung Quốc, việc thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự
phối hợp thực hiện.
Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, có thể chia dịch
vụ công thành các loại sau:
- Dịch vụ hành chính công: Đây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản
lý nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, do vậy, cho đến nay, đối tượng
cung ứng duy nhất các dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do
nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hay dịch vụ công.
Đây là một phần trong chức năng quản lý nhà nước, để thực hiện chức năng này,
nhà nước phải tiến hành những hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy
chứng nhận, đăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch,…(Ở một số nước, dịch vụ hành
chính công được coi là một loại hoạt động riêng, không nằm trong phạm vi dịch vụ
công. Ở nước ta, một số nhà nghiên cứu cũng có quan điểm như vậy). Người dân
được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị
trường, mà thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính nhà nước
(CQHCNN). Phần lệ phí này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.
7


- Dịch vụ sự nghiệp công: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội
thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể
dục thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,… Xu hướng chung hiện nay trên thế giới là
nhà nước chỉ thực hiện những dịch vụ công nào mà xã hội không thể làm được hoặc
không muốn làm nên nhà nước đã chuyển giao một phần việc cung ứng loại dịch vụ
công này cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội.

Ví dụ giáo dục đào tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu của người đi học mà còn góp
phần nâng cao mặt bằng dân trí và văn hóa của xã hội. Đó là nguyên nhân khiến cho
Chính phủ có vai trò và trách nhiệm quan trọng trong việc sản xuất hoặc đảm bảo
cung ứng các loại hàng hóa công cộng.
Với sự đa dạng của các loại hình dịch vụ công, của các hình thức cung ứng
dịch vụ công, và những đặc điểm của dịch vụ công, có thể thấy rằng cung ứng loại
dịch vụ này một cách có hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản. Nhà nước
phải xác định rõ loại dịch vụ nào nhà nước cần giữ vai trò cung ứng chủ đạo, loại
dịch vụ nào nhà nước giữ vai trò quản lý, điều tiết. Kinh nghiệm của nhiều nước
những năm qua cho thấy rằng trong cung ứng dịch vụ công, nhà nước chỉ trực tiếp
thực hiện những loại dịch vụ công mà khu vực phi nhà nước không thể làm được và
không muốn làm. Nếu nhà nước không chuyển giao việc cung ứng dịch vụ công ở
các lĩnh vực thích hợp cho khu vực phi nhà nước và cải cách việc cung ứng dịch vụ
công của các cơ quan nhà nước, thì hiệu quả cung ứng dịch vụ công về tổng thể sẽ
bị giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân và sự phát triển chung
của toàn xã hội. Điều cốt lõi là nhà nước phải cân nhắc, tính toán và giải quyết thỏa
đáng mối quan hệ giữa lợi ích của nhà nước, của xã hội với lợi ích của tổ chức và cá
nhân tham gia cung ứng dịch vụ công.
1.1.2. Dịch vụ hành chính công
1.1.2.1. Khái niệm
Dịch vụ hành chính công (DVHCC) là những dịch vụ liên quan đến hoạt
động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước
(hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá
nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ
quan nhà nước đó quản lý.
Đây là loại hình dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước nhằm đáp
ứng yêu cầu của người dân. Do vậy, cho đến nay, đối tượng cung ứng duy nhất các
9





1.1.2.2. Chức năng
Dịch vụ hành chính công gắn với chức năng phục vụ và quản lý của nhà
nước, do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện để phục vụ các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và công dân. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã chú
trọng đổi mới và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công, coi đó là
một khâu quan trọng trong việc thực hiện chương trình cải cách nền hành chính cả
về thể chế, thủ tục, tổ chức bộ máy và cán bộ. Nhà nước đã bắt đầu áp dụng các
phương tiện kỹ thuật điện tử, tin học để nâng cao chất lượng DVHCC, như việc
cung cấp thông tin về thể chế, tổ chức, đấu thầu các dự án chi tiêu công, đăng ký
cấp phép kinh doanh, cấp phép đầu tư, hỏi đáp pháp luật hay đăng ký xe
máy,…nhìn chung việc cung ứng DVHCC có một số tiến bộ, nhưng không đều.
Người dân và doanh nghiệp được tạo thuận lợi và dễ dàng hơn trong một số việc
cần giải quyết với cơ quan nhà nước, như đăng ký kinh doanh, làm thủ tục hộ tịch,
tìm hiểu luật pháp….song còn gặp nhiều rắc rối, phiền hà trong nhiều lĩnh vực khác,
như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất, cho thuê dất, cấp phép xây dựng
nhà, công chứng, hộ khẩu,… người dân và doanh nghiệp vẫn tiếp tục là “nạn nhân”
của tình trạng phiền nhiễu, bất hợp lý, chậm trễ, thiếu hiệu quả trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy hành chính các cấp.
1.1.2.3. Chủ trương
“Cung ứng dịch vụ công”: Từ cung ứng hiểu đầy đủ có nghĩa là cả sản xuất
và phân phối dịch vụ công (hoặc cung ứng và hưởng thụ dịch vụ công).
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996), Đảng ta khẳng định: “Thực
hiện phương châm xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, y
tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, giáo dục và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng
cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân"
Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại văn kiện Đại hội lần thứ IX của
Đảng, tại một số Nghị quyết hội nghị Trung ương Đảng, tại chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của Chính phủ và được cụ thể


Bảng 1.1. Một số hoạt động dịch vụ hành chính công
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT
I

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở công thƣơng
Lĩnh vực điện
Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn

1

đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV,
đăng ký kinh doanh tại địa phương
Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn

2

giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV,
đăng ký kinh doanh tại địa phương
Lĩnh vực thƣơng mại Quốc tế
Thủ tục Xác nhận đăng ký tái xuất hàng hoá qua khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Quảng

1
II

Ninh
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở giáo dục đào tạo
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở

Lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lƣờng chất lƣợng
Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp

1

chất ôxít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ

2

Thủ tục Thông báo kết quả kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Lĩnh vực năng lƣợng nguyên tử, an toàn b c xạ hạt nhân

1

Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn

13


đoán trong y tế)
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở lao động thƣơng binh
V

và xã hội
Lĩnh vực dạy nghề
Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường Trung

1



1

phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp huyện và trên điạ bàn toàn tỉnh
Thủ tục Thẩm định Điều lệ Hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện và trong phạm

2

vi toàn tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Lĩnh vực đào tạo
Thủ tục Khen thưởng sinh viên đạt thành tích cao trong học tập tại các trường đại

1

học
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở nông nghiệp và phát

VII

triển nông thôn
Lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

1

Thủ tục Đăng ký thuyền viên và cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá

2

Thủ tục Cấp giấy phép khai thác thủy sản
Lĩnh vực thú y


đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận
Lĩnh vực môi trƣờng

1

Thủ tục Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thủ tục Cấp giấy xác nhận đã hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường

2

chi tiết
Lĩnh vực tài nguyên nƣớc và khí tƣợng thủy văn

1

Thủ tục Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất

2

Thủ tục Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

IX

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở tƣ pháp
Lĩnh vực hộ tịch

1



Thủ tục Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

2

Thủ tục Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
Lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm

1

Thủ tục Cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

2

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký triển lãm

15


Lĩnh vực di sản văn hóa
1

Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động bảo tàng.

2

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Lĩnh vực thể thao
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của



1

Thủ tục Cấp mới giấy phép xây dựng công trình

2

Thủ tục Cấp mới giấy phép xây dựng trạm BTS loại 1

XIII

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế
Lĩnh vực khám chữa bệnh
Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt
Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại

1

điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở
Y tế
Lĩnh vực dƣợc, mỹ phẩm
Thủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược do bị mất, hỏng, rách nát; hết hiệu lực

1

(đối với các Chứng chỉ đã cấp có thời hạn 5 năm); thay đổi thông tin của cá nhân
đăng ký hành nghề dược trên Chứng chỉ dược

XIV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status