Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà - Pdf 39

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

đoàn bùi ngọc ánh

phân tích báo cáo tài chính
công ty cổ phần dợc phẩm nam hà
Chuyên ngành: kế toán

Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. nguyễn hữu ánh

Hà nội - 2016


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
BCTC
CP
TSNH
TSDH
VCSH
ROA
ROE
ROI

Tiếng Anh



GSP

Practice
Good Storage

Tiêu chuẩn bảo quản thuốc tốt

GDP

Practice
Good Distribution

Tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt

GPP

Practice
Good Pharmacy

Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc

Practice


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 3.1
Bảng 3.2

Bảng 3.12 Bảng tình hình luân chuyển khoản phải thu
Bảng 3.13 Bảng đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của Công ty năm
2013 – 2015
Bảng 3.14 Bảng đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm
2013 – 2015
Bảng 3.15 Bảng tính lợi nhuận và chi phí lãi vay của Công ty năm 2013 –
2015
Bảng 3.16 Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ dài
hạn của Công ty năm 2013 – 2015
Bảng 3.17 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2013 - 2015
Bảng 3.18 Bảng phân tích tình hình biến động kinh doanh của Công ty năm
2013 – 2015
Bảng 3.19 Bảng lợi nhuận của Công ty năm 2013 – 2015
Bảng 3.20 Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty năm 2013 – 2015


Bảng 3.21
Bảng 3.22
Bảng 3.23
Bảng 3.24
Bảng 3.25
Bảng 3.26
Bảng 3.27
Bảng 3.28

Bảng phân tích hiểu quả sử dụng tài sản chung
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Biểu đồ 3.8

2013-2015
Biểu đồ các chỉ tiêu phản ánh tình hình đảm bảo nguồn vốn

Biểu đồ 3.9

cho hoạt động kinh doanh của Công ty 2013-2015
Biểu đồ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn của Công ty 2013-2015
Biểu đồ 3.10 Biểu đồ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn
của Công ty 2013-2015
Biểu đồ 3.11 Biểu đồ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công
ty 2013-2015


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3.
Hình 3.4
Hình 3.5

Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc
Chứng nhận sản phẩm Men tiêu hóa đạt chuẩn ISO 9001:2008
Kho GSP tại Thanh Trì - Hà Nội
Hệ thống kho GSP tại Nam Định
Chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh




và nắm bắt được cơ hội, các nhà quản lý phải có hiểu biết chính xác về tiềm
lực tài chính của công ty. Và những hiểu biết đó có thể có được thông qua
việc phân tích các báo cáo tài chính.
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà (sau đây xin gọi tắt là Công ty),
tiền thân là Công ty hợp danh Ích Hoa Sinh, được thành lập năm 1960, kinh
doanh trong lĩnh vực dược phẩm. Trong những năm qua, công ty chịu ảnh
hưởng không nhỏ do bối cảnh kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới đem lại.
Cụ thể, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình ba năm 2013 - 2015 là 7,6%,
giảm so với từ năm 2010 – 2012 là 15,3%. Điều này thôi thúc các nhà quản lý
của công ty trong việc tìm thị trường và phát triển sản phẩm mới, đồng thời
tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, công tác phân
tích báo cáo tài chính tại Công ty chưa được quan tâm đúng mức, còn nhiều
bất cập cả về nhận thức, tổ chức thực hiện và nội dung, phương pháp phân
tích, chưa thật sự cung cấp được các thông tin cấn thiết cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạp công ty.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài
chính của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà” để nghiên cứu nhằm đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty.
1.2.

Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng không thể thiếu

đối với các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư, các cơ quan hành chính sự
nghiệp, các nhà quản lý trong doanh nghiệp... Các thông tin từ kết quả phân
tích là cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định tối ưu cho các đối tượng trong
từng tình huống cụ thể của doanh nghiệp. Trong thời gian qua đã có rất nhiều



của kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
nghiên cứu “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dược phẩm
Nam Hà” dựa trên những báo cáo tài chính của Công ty theo những phương
pháp và nội dung phân tích phù hợp. Kế thừa và phát huy những giá trị của
các công trình nghiên cứu trước, Luận văn sẽ tiếp tục hoàn thiện và hệ
thống hóa các lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Đề tài
luận văn với tư cách là đối tượng bên ngoài để nghiên cứu, phân tích báo
cáo tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu
•Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính

trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
•Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
nhằm đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, đánh giá được khả
năng sinh lời cũng như rủi ro của Công ty để từ đó làm cơ sở cho Ban Giám
đốc ra quyết định kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tượng
quan tâm.
•Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính và hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các báo



Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản liên quan đến phân tích BCTC doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích BCTC của Công ty cổ phần
Dược phẩm Nam Hà, Luận văn giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về tình
hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, làm cơ sở cho Ban
giám đốc ra quyết định kinh doanh. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra các kiến
nghị, giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Dược
phẩm Nam Hà.


1.8.

Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

và các phụ lục, Luận văn có kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần Dược phẩm
Nam Hà
Chương 4: Thảo luận kết quản nghiên cứu, các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực tài chính và kết luận


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO

hữu cổ phần. Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số
trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng.
Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại
cổ phần. Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty
có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản
chất của công ty. Công ty cũng có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
hoặc trái phiếu để tăng vốn vay theo quy định của pháp luật. Thứ ba, về chế
độ trách nhiệm tài sản, Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về
các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông không phải
chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ
phần mà cổ đông nắm giữ. Tuy nhiên, cũng có những ràng buộc nhất định
nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba. Theo Luật Doanh nghiệp, khi công
ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông
phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty. Nếu cổ đông không
hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty.
Báo cáo tài chính là những bảng số liệu phản ánh thông tin về tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là bức tranh tổng hợp và tổng
thể về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các quan hệ tài chính
với các doanh nghiệp hay tổ chức khác. Các số liệu trình bày trên BCTC
phảiphản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Việc đọc BCTC yêu cầu người đọc phải có kiến thức cơ bản để có thể
hiểu và nắm được những thông tin ẩn sau những số liệu trên BCTC. Những
thông tin ẩn giấu đó cho biết về tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh doanh, rủi
ro về mặt tài chính mà doanh nghiệp đang gặp phải. Để thu được những thông
tin đó, người đọc BCTC phải trải qua quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu


và so sánh các số liệu về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong hiện tài và quá khứ hay với các doanh nghiệp

phương trình:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tài sản được chia thành Tài sản dài hạn và Tài sản ngắn hạn. Còn
nguồn vốn thì bao gồm Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu. Do đó, phương
trình trên còn được viết lại như sau:
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu


Ngoài các chỉ tiêu phản ánh trong bảng cân đối kế toán còn có các chỉ
tiêu ngoài bảng như:
- Tài khoản 001 - Tài sản thuê ngoài;
- Tài khoản 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công;
- Tài khoản 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược;
- Tài khoản 004 - Nợ khó đòi đã xử lý;
- Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại;
- Tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo phản ánh doanh
thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh (lãi hay lỗ) của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo (thường là tháng, quý hay năm). Thông qua báo cáo này,
người sử dụng thông tin có thể đánh giá được kết quả và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những
thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động, ký thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài thông tin về kết quả kinh doanh, BCKQKD còn cho biết hoạt động
kinh doanh nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà
quản trị có được thông tin chính xác để đưa ra những quyết định kinh doanh
đúng đắn. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng là một khoản mục trong
BCKQKD. Thuế phải nộp bằng chi phí thuế hiện hành trừ đi chi phí thuế
hoãn lại. Khoản mục chi phí thuế hoãn lại cũng phần nào cho biết tình hình
kinh doanh những năm trước của doanh nghiệp.

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Các chính sách kế toán áp dụng.
-Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.


- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
- Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp quan trọng, được sử dụng phổ biến trong
các hoạt động phân tích kinh doanh nói chung và phân tích báo cáo tài chính
nói riêng. Phương pháp so sánh được sử dụng để biết được mức biến động
của đối tượng nghiên cứu thông qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu khác. Để
sử dụng phương pháp này, các chỉ tiêu đối chiếu phải thống nhất về nội dung
kinh tế, đơn vị tính, cách tính, và các điều kiện môi trường của chỉ tiêu so
sánh. Khi cần biết mức độ phấn đấu của doanh nghiệp, ta so sánh số thực hiện
với số kế hoạch. Khi đánh giá tình hình chung của doanh nghiệp, so sánh giữa
số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác.
So sánh có ba dạng so sánh:
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng
thể, là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ
tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còn gọi là phân tích theo
chiều dọc (cùng cột của báo cáo)
- So sánh theo chiều ngang còn gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng
hàng trên báo cáo) là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng
biến động của một chỉ tiêu qua các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính.
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa
đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt
chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số


trong đó có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu
phân tích.
Trình tự áp dụng phương pháp liên hoàn:
Ví dụ : Khi phân tích doanh thu bán hàng ta thấy có hai nhân tố ảnh
hưởng cơ bản là số lượng hàng bán và đơn giá bán.
Bước 1: Xác lập công thức tính doanh thu với các nhân tố ảnh hưởng
có thể tính được sự ảnh hưởng tuỳ theo điều kiện cho phép
Hai nhân tố đó có sự liên hệ với doanh thu bằng công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
Hay: M = q x p
Trong đó: M: Là doanh thu bán hàng
q:Số lượng hàng bán
p : Đơn giá bán.
Ký hiệu kỳ gốc là 0, còn kỳ phân tích là 1, ta có:
Doanh thu kỳ gốc: M0 = q0 x p0
Doanh thu kỳ phân tích: M1 = q1 x p1
Bước 2: Xắp xếp vị trí các nhân tố trong công thức
Phải tuân theo một trật tự nhất định đảm bảo theo nguyên tắc nhân tố
số lượng trước , nhân tố chất lượng sau hoặc nhân tố quan trọng trước , thứ
yếu sau.
Theo ví dụ trên thì ta có: M = q x p.
Bước 3: Tiến hành thay thế để xác định ảnh hưởng.
Việc thay thế dựa theo quy tắc sau:
Quy tắc : Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến đối tượng
cần phân tích bằng phương pháp liên hoàn ta cho nhân tố đó biến động từ kỳ

thành nhiều mối quan hệ cân đối như cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối


giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, cân đối giữa thu và chi, cân đối giữa
nhập kho, xuất kho và tồn kho. Phương pháp cân đối được sử dụng trong phân
tích nhằm đánh giá toàn diện các mối quan hệ cân đối để từ đó phát hiện số
mất cân đối cần giải quyết, những hiện tượng vi phạm và các hoạt động tiềm
năng cần khai thác. Như vậy, khác với phương pháp số chênh lệch hay
phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp này được vận dụng để xác định
mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện
dưới dạng tổng số hoặc hiệu số.
Ví dụ: Vận dụng phương pháp cân đối vào chỉ tiêu lưu chuyển hàng
hoá qua công thức như sau:
Hàng tồn
đầu kỳ

+

Hàng nhập
trong kỳ

=

Hàng bán
trong kỳ

+

Hao hụt
trong kỳ

liên hệ không được xác định theo tỷ lệ, chiều hướng liên hệ luôn luôn biến
đổi, trong những trường hợp này, mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích (hàm số)
với các nhân tố (biến số) thường có dạng hàm luỹ thừa. Ðể quy về hàm tuyến
tính, người ta dùng các thuật toán khác nhau như phép loga, bảng tương quan
và phương trình chuẩn tắc... Cũng có thể dùng phương pháp của giải tích toán
học như hàm số vi phân để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức biến
động của chỉ tiêu phân tích. Tuy nhiên những mối liên hệ phức tạp này chỉ sử
dụng trong phân tích chuyên đề hoặc trong phân tích đồng bộ phục vụ.
2.2.4. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont (phương pháp tháp tỉ số) được sử dụng khá phổ
biến để phân tích các tỉ số tài chính. Phương pháp này được lấy tên
(Dupont) theo tên của công ty đầu tiên đã sử dụng các phân tích này. Nội
dung của phương pháp này là chia nhỏ một tỉ số tài chính tổng hợp thành
các tỉ số tài chính nhỏ hơn. Những thay đổi của tỉ số nhỏ được xem như
nhân tố tác động làm thay đổi tỉ số tổng hợp. Thông thường, tỉ số tổng hợp
thường được chọn là tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) hoặc tỉ suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu (ROE).
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng
nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một


phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào
hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô
hình Dupont như sau:
ROE = ROA x Hệ số tài sản/Vốn chủ sở hữu
Hay,
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một
số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều
chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt
động.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản,
thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và
hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nhưng không giảm chất lượng của
sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.2.5. Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích
bằng biểu đồ hoặc đồ thị. Phương pháp đồ thị giúp người phân tích thể hiện
được rõ ràng, mạch lạc và trực quan diễn biến của chỉ tiêu phân tích qua từng
giai đoạn, trên cơ sở đó, xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status