ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
-H
U
Ế
IN
H
TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH DOANH THU TẠI
Ạ
IH
Ọ
C
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Bia Huế, kết hợp với kiến thức đã
Ế
được học trên ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối
U
khóa của mình với đề tài “ Đánh giá chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Bia
-H
Huế”.
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân
TẾ
thành gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô
H
trong khoa Kế toán- Tài chính cũng như các thầy cô trong trường đã tận tình giảng
IN
chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em
Ư
Ờ
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Và qua đây, em cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn đối với gia đình
TR
và lời cảm ơn chân thành đến bạn bè đã luôn ủng hộ, chia sẻ, động viên tinh thần
cho em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
MỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................2
1.1.2 Chức năng :.............................................................................................................5
C
1.1.3 Cấu trúc : ...............................................................................................................6
Ọ
1.2 Chu trình doanh thu ..................................................................................................8
IH
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa : ...............................................................................................8
Ạ
1.2.2 Hệ thống chứng từ sổ sách và các báo cáo của chu trình :...................................11
Đ
1.2.3 Các hoạt động chính: ............................................................................................13
G
1.2.3.1 Xử lý đặt hàng, xét duyệt .................................................................................13
N
1.2.3.2 Xuất kho, cung cấp hàng hóa ............................................................................14
Ế
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn ........................................................................32
U
2.1.5 Tổ chức hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh........................35
-H
2.1.5.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh ..........................................................................35
2.1.5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................37
TẾ
2.2 Thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Bia Huế .....................39
H
2.2.1 Công tác tổ chức kế toán tại đơn vị ......................................................................39
IN
2.2.1.1 Chế độ kế toán và hình thức kế toán .................................................................39
2.2.1.2 Các chính sách kế toán áp dụng ........................................................................39
K
2.2.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán .....................................................................40
Ờ
2.2.3 Hoạt động kiểm soát chu trình doanh thu tại đơn vị ............................................53
2.2.3.1 Hoạt động kiểm soát nghiệp vụ .........................................................................53
TR
2.2.3.2 Hoạt động kiểm soát chung ...............................................................................57
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát ứng dụng..........................................................................60
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY
TNHH BIA HUẾ ...........................................................................................................70
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG
TY TNHH BIA HUẾ.....................................................................................................70
3.1.1 Ưu điểm ................................................................................................................70
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
3.1.2 Tồn tại...................................................................................................................73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHU TRÌNH
DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ........................................................74
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................76
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
-H
U
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................78
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
GTGT:
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
GĐTC:
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
HĐTV:
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
TNHH:
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
v
Khóa luận tốt nghiệp
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
Biểu mẫu 2.2 - Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng.................................................................66
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
Sơ đồ 2.4 - Lưu đồ xử lý lập hóa đơn bán hàng và chuyển giao hàng hóa ...................48
K
Sơ đồ 2.5 - Lưu đồ xử lý cập nhật công nợ và ghi nhận doanh thu ..............................49
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
Sơ đồ 2.6 - Lưu đồ xử lý thu tiền ..................................................................................50
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
vii
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Hình 2.3 - Màn hình nhập liệu công nợ khách hàng .....................................................69
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp làm phát sinh rất
nhiều nghiệp vụ kinh tế. Để phân tích, ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ một cách hợp
lý, đáng tin cậy đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời các báo cáo thích hợp cho người
C
nước giải khát có quy mô lớn… do đó việc theo dõi một cách chi tiết, chính xác các
Ọ
nghiệp vụ kinh tế trong chu trình để đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản
IH
lý càng trở nên cần thiết, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Ạ
Từ những nhận thức đó, qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định chọn
Đ
đề tài “Đánh giá chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Bia Huế” để thực hiện
G
khóa luận tốt nghiệp cho đợt thực tập cuối khóa của mình.
N
Kết cấu luận văn: luận văn gồm có 3 phần:
Ư
hạn chế của chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Bia Huế.
U
- Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi, góp phần hoàn
-H
thiện chu trình doanh thu trong công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu:
TẾ
Đề tài tập trung nghiên cứu chu trình doanh thu tại Công ty TNHH Bia Huế.
H
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phú Thượng, Phú Vang, Thừa Thiên Huế.
IN
- Phạm vi không gian : Công ty TNHH Bia Huế, số 243 Nguyễn Sinh Cung,
K
- Phạm vi thời gian : Đề tài sử dụng số liệu và tài liệu liên quan trong giai đoạn
Ọ
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn : quan sát và phỏng vấn các anh/chị, cô/
chú trong phòng kế toán và phòng bán hàng về quy trình bán hàng – thu tiền thực tế áp
TR
dụng tại công ty, cụ thể là tìm hiểu về quy trình xét duyệt và lưu chuyển chứng từ
trong chu trình doanh thu; các quy định về xét duyệt khách hàng và phân bổ hoa hồng
cho đại lý. Bên cạnh đó, quan sát và phỏng vấn trực tiếp từng nhân viên trong phòng
kế toán và phòng bán hàng để tìm hiểu rõ nội dung công việc cụ thể của mỗi người và
những sai sót, rủi ro mà họ thường gặp trong quá trình hạch toán chu trình doanh thu.
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu : thu thập các bảng báo cáo tài
chính của công ty để lấy được số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
doanh của công ty. Từ đó, đi vào phân tích sự biến động của những chỉ tiêu này để có
sự đánh giá rõ ràng, chính xác về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu : So sánh các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn,
doanh thu, lợi nhuận… của công ty giữa các năm để có cái nhìn tổng quan về tình hình
kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, còn có sự so sánh, đối chiếu giữa chu trình
Ế
Đại học khác trên cả nước nhưng tại Trường Đại học Kinh tế Huế thì đề tài này vẫn
Ọ
chưa từng được thực hiện trước đây. Có lẽ do môn học Hệ thống thông tin kế toán là
IH
một môn học khá mới tại trường và có nhiều nội dung khó tiếp cận được tại doanh
Ạ
nghiệp thực tập nên số sinh viên lựa chọn đề tài này để nghiên cứu chưa nhiều. Qua
Đ
quá trình học tập môn HTTTKT và được sự động viên, khuyến khích cũng như giúp
G
đỡ tận tình của giáo viên giảng dạy cũng đồng thời là giáo viên hướng dẫn, em đã
TR
Ư
Ờ
N
mạnh dạn chọn đề tài mới này để tiến hành nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
- Hệ thống thông tin : là một hệ thống do con người tạo ra, thường bao gồm
H
một tổ hợp các cấu phần máy tính ( computer-based components ) để thu thập, lưu trữ
IN
và quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra cho người sủ dụng.
- Hệ thống thông tin quản lý (MIS) : là một hệ thống thông tin để trợ giúp
K
thực hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp quá trình ra quyết định
Ọ
soát các hoạt động của đơn vị.
C
thông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin để lập kế hoạch và kiểm
IH
- Hệ thống thông tin kế toán (AIS)1 : là một cấu phần đặc biệt của hệ thống
Ạ
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
-H
U
Ế
Khóa luận tốt nghiệp
Đ
Theo cuốn Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems) của Gelinas,
G
Sutton & Oram xuất bản năm 1999.
tin quản lý
Tài khoản
Đối tượng quản lý
Ế
Thủ tục kiểm soát
Thu thập
dữ liệu
U
Quy trình xử lý
Bộ máy xử lý
Phương thức xử lý
TẾ
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán
Báo cáo quản trị
IN
H
Thông tin
-H
máy, thu thập dữ liệu cũng bao gồm việc thu thập dữ liệu phát sinh và nhập dữ liệu
N
vào hệ thống.
Ư
Ờ
Xử lý dữ liệu : Dữ liệu sau khi thu thập được nhập vào hệ thống để xử lý.
Trong trường hợp xử lý kế toán thủ công, các hoạt động xử lý dữ liệu là quá trình phân
TR
loại dữ liệu vào các sổ chi tiết, sổ cái và các hoạt động lập các bảng cân đối để kiểm
soát dữ liệu trên sổ ghi chép. Trong môi trường xử lý bằng máy, xử lý dữ liệu là các
hoạt động thao tác liên quan đến các tập tin chính để cập nhật được dữ liệu nghiệp vụ
kinh tế phân theo từng nguồn lực, đối tượng tham gia hay đối tượng kế toán. Có 4 hoạt
động xử lý dữ liệu chủ yếu sau :
Thêm dữ liệu (adding) : Đây là hoạt động thêm dữ liệu mới cho một tập tin
chính ( ví dụ : thêm khách hàng mới..). Hoạt động thêm dữ liệu này hay được gọi nôm
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
môi trường kế toán thủ công.
K
Xóa dữ liệu (deleting) : Hoạt động này xảy ra khi cần làm sạch dữ liệu tập tin
chính cho những đối tượng không còn giao dịch, hay liên quan tới các hoạt động mà
C
doanh nghiệp không cần thu thập và lưu trữ thông tin về nó nữa.
IH
Ọ
Thông tin kết xuất của hệ thống : Các dữ liệu được xử lý và lưu trữ trong cơ
sở dữ liệu. Thông tin được truy xuất từ các dữ liệu lưu trữ này và chuyển cho các
Ạ
người sử dụng trong và ngoài hệ thống. Thông tin kết xuất của hệ thống kế toán được
Đ
trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau như chứng từ, sổ, báo cáo hoặc một kết quả
G
truy xuất trên màn hình hay tập tin luân chuyển.
Ngược lại, báo cáo quản trị hoàn toàn phụ thuộc vào người sử dụng trong doanh
nghiệp cho mục đích chính là lập kế hoạch, quản lý, kiểm soát và đánh giá những hoạt
động của doanh nghiệp. Ngoài các báo cáo định kỳ, người sử dụng có thể truy cập cơ
sở dữ liệu để có các thông tin phục vụ công việc của mình. Các báo cáo này có thể in
ra giấy hoặc lưu dưới dạng tập tin điện tử.
Ế
Sổ kế toán được in ra từ cơ sở dữ liệu cũng có thể coi là một hình thức của kết
U
xuất hệ thống vì nó chứa các thông tin được xử lý qua quá trình xử lý và lưu trữ dữ
-H
liệu trong hệ thống.
1.2 Chu trình doanh thu
TẾ
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa :
H
- Chu trình kinh doanh ( chu trình kế toán) : bao gồm một chuỗi các hoạt động
IN
được thực hiện liên quan đến một quá trình vận động, trao đổi nguồn lực của quá trình
N
dụng, bồi dưỡng và trả lương cho người lao động.
Ư
Ờ
Chu trình tài chính : Tập hợp các hoạt động liên quan đến quá trình huy
TR
động, sử dụng vốn và phân phối kết quả sử dụng vốn.
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
Sản phẩm
Chu trình doanh thu
Bán hàng – Thu tiền
Chu trình sản xuất
NVL,NC→SP hoàn thành
NN
Dữ liệu
Chu trình nhân sự
Tuyển dụng – Trả lương
K
Nhân công
Tiền
C
Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các chu trình kế toán
Ọ
- Chu trình doanh thu : là tập hợp các hoạt động kinh doanh và hoạt động xử lý
IH
thông tin liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ và nhận tiền thanh toán
Ạ
của khách hàng. Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêu thụ nhằm thực hiện giá trị
Đ
của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ. Sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
Chu trình chi phí, chu trình sản xuất đóng vai trò cung cấp hàng hóa, dịch vụ
cho chu trình doanh thu. Chu trình chi phí sẽ tiếp nhận các thông tin về yêu cầu hàng
hóa, dịch vụ cần được mua và cung cấp theo yêu cầu của khách hàng cũng như chu
trình sản xuất sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để lên kế hoạch sản xuất của bộ
phận, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Ế
Hệ thống lương sẽ căn cứ vào nhu cầu nhân sự của chu trình doanh thu để
U
tuyển nhân lực. Đồng thời kết quả kinh doanh của từng nhân viên thực hiện trong chu
-H
trình doanh thu (nhân viên bán hàng, quản lý…) là cơ sở để tính lương và thu nhập lao động.
Trong trường hợp tổ chức thanh toán qua ngân hàng, chu trình doanh thu có
TẾ
thể giao tiếp với ngân hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán để thực hiện
H
thu, chi tại ngân hàng.
IN
Dữ liệu
TR
Ư
Ờ
N
Cung cấp hàng hóa/dịch vụ
Chu trình chi phí
Yêu cầu mua hàng
Yêu cầu sản xuất
Doanh số tính lương
Chu trình sản xuất
Hệ thống kế toán
tổng hợp/ lập báo cáo
Chu trình nhân sự tiền lương
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa chu trình doanh thu và các chu trình,đối tượng khác
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
10
Khóa luận tốt nghiệp
IN
+ Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
C
Tổ chức hệ thống chứng từ
K
1.2.2 Hệ thống chứng từ sổ sách và các báo cáo của chu trình :
Ọ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần phải có chứng từ để ghi nhận và kiểm soát
IH
được các gian lận có thể xảy ra. Nội dung của chứng từ phải đầy đủ nội dung, trung
Ạ
thực, rõ ràng đối với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mỗi nghiệp vụ chỉ được lập
Đ
một chứng từ duy nhất. Đồng thời mỗi chứng từ phải có đầy đủ chữ ký phê duyệt của
G
Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán
- Các tài khoản kế toán được sử dụng trong chu trình bán hàng thu tiền:
+ Vốn bằng tiền : TK111, TK112
+ Các tài khoản phải thu: TK 131, TK 138
+ Hàng tồn kho: TK 155, TK 156
Ế
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK 511
U
+ Doanh thu bán háng nội bộ: TK 512
-H
+ Doanh thu nhận trước: TK 338
TẾ
+ Các khoản giảm trừ doanh thu : TK 521, TK 531,TK 532, TK 3333, TK 3332
+ Giá vốn hàng bán : TK 632
IN
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp: TK 642
H
+ Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
N
+ Bảng tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Ư
Ờ
+ Sổ chi tiết công nợ phải thu
+ Bảng tổng hợp công nợ phải thu
Các loại sổ kế toán tổng hợp: Tùy thuộc vào hình thức kế toán sẽ có những
TR
-
loại sổ phù hợp. Ví dụ: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Bảng kê, Nhật
ký chứng từ, Sổ cái các tài khoản...
Các báo cáo kế toán có liên quan đến chu trình
Báo cáo kế toán là những bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính dưới
thước đo giá trị trên cơ sở số liệu từ sổ sách kế toán nhằm phản ánh tình hình, kết quả
hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn của đơn vị sau một thời kỳ nhất định. Thông qua
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
12
Khóa luận tốt nghiệp
IN
cầu của khách hàng và thông tin cho khách hàng kết quả xử lý yêu cầu đặt hàng của
khách hàng.
K
- Dòng dữ liệu đi vào làm cơ sở cho hoạt động đặt hàng thực hiện là các yêu cầu
C
về hàng hóa, dịch vụ từ khách hàng chuyển đến. Các yêu cầu này phải đảm bảo tính
Ọ
chính xác và xác thực về nội dung theo đúng yêu cầu của khách hàng.
IH
- Căn cứ dòng dữ liệu đi vào, hoạt động đặt hàng sẽ thực hiện các nội dung xử lý sau:
Ạ
(1.1) Xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng
Đ
thông qua việc truy xuất các thông tin về hàng hóa, dịch vụ, khả năng hiện có của hàng
G
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
làm cơ sở cho các hoạt động và bộ phận chức năng thực hiện các hoạt động trong chu
trình doanh thu liên quan đến tính hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng. Nếu cần thông tin và
cơ sở về tính hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng thì thông tin đó phải nhận từ hoạt động
đặt hàng.
Đặt hàng
Dữ liệu
hàng hóa
U
Dữ liệu
khách hàng
-H
Khách hàng
Ế
Kiểm tra
hàng
hóa
DL kiểm tra
Ạ
IH
Xử lý Giao
hàng 2.0
1.3
Đặt hàng
ĐH được
chấp nhận
N
G
Đ
ĐH được
chấp nhận
Ư
Ờ
Xử lý Xuất
kho
GVHD: Th.S Lê Ngọc Mỹ Hằng
- Dòng thông tin đi vào làm cơ sở cho hoạt động này thực hiện là dòng thông
tin mang nội dung cho phép nghiệp vụ bán hàng được thực hiện từ hoạt động đặt hàng
chuyển đến, đảm bảo cho sự vận động của hàng hóa, quá trình cung cấp dịch vụ cho
khách hàng đã được xét duyệt. Hoạt động này sẽ thực hiện các nội dung :
(2.1) Thực hiện xuất kho
Ế
(2.2) Thực hiện giao hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
-H
U
- Dòng thông tin tạo ra từ hoạt động này sẽ thể hiện nội dung thực tế đã thực
hiện xuất kho, giao hàng hoặc nghiệm thu cho khách hàng, và sẽ chuyển đến các hoạt
TẾ
động và bộ phận chức năng cần thông tin về nội dung này, đảm bảo theo dõi và phản
ánh được tình hình thực tế của hoạt động.
H
- Các nội dung thực hiện trong hoạt động cung cấp hàng hóa/dịch vụ có thể biểu
Xuất hàng
Đ
Ạ
Đặt hàng 1.0
TR
Ư
Ờ
N
Tới xử lý
lập hóa đơn
3.0
2.2
Giao hàng
Xác nhận
nhận hàng
Giao hàng
Khách
hàng
Sơ đồ 1.5: Dòng dữ liệu cấp 1 xử lý xuất kho, cung cấp hàng hóa/dịch vụ
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
H
(3.3) Tổ chức theo dõi nghiệp vụ bán hàng : theo dõi các nội dung sau khi
thực hiện bán hàng ( trả lại, giảm giá), theo dõi nghĩa vụ thanh toán của khách hàng.
dữ liệu sau:
IN
- Các nội dung thực hiện trong hoạt động này có thể biểu diễn trong sơ đồ dòng
IH
Đối chiếu
xác nhận
3.1
B.Hàng hoàn
thành ( Hóa đơn)
DL
Đ
Ạ
Xuất kho &
gửi hàng
Ọ
hang 3.2
BH
3.3
Sổ kế toán
HT kế toán tổng
hợp/ Ht lương
3.3
Sơ đồ 1.6: Dòng dữ liệu cấp 1 xử lý lập hóa đơn, theo dõi công nợ
SVTH: Nguyễn Nguyệt Anh Hoàn
16