I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T V PHT TRIN
-----
KHểA LUN TT NGHIP I HC
HIệU QUả ĐầU TƯ SảN XUấT CÂY CAO SU
ở Xã HƯƠNG THọ - THị Xã HƯƠNG TRà
TỉNH THừA THIÊN HUế
NGUYN NGC THIấN TRANG
KHểA HC 2011 - 2015
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T V PHT TRIN
-----
KHểA LUN TT NGHIP I HC
HIệU QUả ĐầU TƯ SảN XUấT CÂY CAO SU
ở Xã HƯƠNG THọ - THị Xã HƯƠNG TRà
TỉNH THừA THIÊN HUế
Sinh viờn thc hin:
Nguyn Ngc Thiờn Trang
Giỏo viờn hng dn:
ThS. Nguyn Lờ Hip
toàn thể các bạn để bài khóa luận này có thể được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 22 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Thiên Trang
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
MỤC LỤC
PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU..................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ....................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu ...............................................................................3
4.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CÂY CAO SU .5
1.1. Lý luận cơ bản về cây cao su....................................................................................5
1.1.1. Đặc điểm sinh học của cây cao su......................................................................5
1.1.2. Đặc điểm quá trình sản xuất cây cao su .............................................................8
1.3.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên ở thị xã Hương Trà............25
1.3.4.1. Tình hình sản xuất .....................................................................................25
1.3.4.2.Tình hình tiêu thụ........................................................................................26
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
CÂY CAO SU Ở XÃ HƯƠNG THỌ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ.................................................................................................................28
2.1. Đặc điểm cơ bản của xã Hương Thọ ......................................................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................28
2.1.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................28
2.1.1.2. Thời tiết khí hậu.........................................................................................29
2.1.1.3. Địa hình......................................................................................................29
2.1.1.4. Đất đai........................................................................................................30
2.1.2. Điều kiện xã hội ...............................................................................................30
2.1.2.1. Dân số - Lao động......................................................................................30
2.1.2.2. Kết cấu hạ tầng ..........................................................................................32
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Hương Thọ....................................34
2.1.3.1. Khái quát về phát triển kinh tế xã hội........................................................34
2.1.3.2. Phát triển sản xuất nông nghiệp.................................................................36
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất cao su trên địa bàn .................36
2.1.4.1. Thuận lợi....................................................................................................36
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
2.1.4.2. Khó khăn....................................................................................................36
iii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
3.2.1.3. Giải pháp về lao động ................................................................................62
3.2.1.4. Giải pháp về tiêu thụ..................................................................................63
3.2.1.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng.........................................................................63
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su .................................64
3.2.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất .......................................................64
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư...........................................................64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................65
1. Kết luận......................................................................................................................65
2. Kiến nghị ...................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68
PHỤ LỤC
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chi phí trung gian
VA
Giá trị gia tăng
ĐVT
Đơn vị tính
BVTV
Bảo vệ thực vật
DCSX
Dụng cụ sản xuất
KTCB
Kiến thiết cơ bản
TKKD
Thời kỳ kinh doanh
NN & PTNT
UBND
ĐDHNN
LĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Xuất khẩu cao su 9 tháng 2014 của Việt Nam..............................................23
Bảng 1.2. Diện tích cao su tại các huyện ở tỉnh TT Huế từ năm 2009-2012 ................24
Bảng 1.3. Diện tích cao su đưa vào khai thác từ năm 2009-2011 tại các huyện...........24
Bảng 1.4. Báo cáo diện tích cao su thị xã Hương Trà năm 2014 ..................................26
Bảng 2.1. Dân số và lao động trên địa bàn xã Hương Thọ ...........................................31
Bảng 2.2. Hiện trạng đường giao thông của xã Hương Thọ .........................................33
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp các công trình thủy lợi của xã Hương Thọ ..........................33
Bảng 2.4. Diện tích cao su qua các năm từ 2002-2014 .................................................38
Bảng 2.5. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra ............................................................39
Bảng 2.6. Diện tích đất bình quân/hộ của các hộ điều tra .............................................40
Bảng 2.7. Tình hình vay vốn bình quân/hộ của hộ điều tra ..........................................41
Bảng 2.8. Tình hình đầu tư bình quân/ hộ cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB ...................42
Bảng 2.9. Chi phí sản xuất bình quân/ hộ cho 1ha cao su thời kì kinh doanh ..............44
Bảng 2.10. Thu nhập ròng bình quân/hộ của các hộ điều tra ........................................46
Bảng 2.11. Kết quả phân tích lợi ích – chi phí cao su tiểu điền ....................................47
Bảng 2.12. Ảnh hưởng của giá cao su đến các chỉ tiêu CBA........................................48
Bảng 2.13. Ảnh hưởng của lãi suất đến các chỉ tiêu CBA ............................................48
Bảng 2.14. Sự thay đổi của NPV theo lãi suất chiết khấu và giá mủ cao su .......................49
Bảng 2.15. Kết quả đầu tư ở một số xã và huyện trên địa bàn......................................50
tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013.....................................................................................50
Bảng 2.16. Lợi nhuận bình quân/hộ các hộ trồng cao su trong 4 năm khai thác ..........50
Bảng 2.17. Kết quả sản xuất cao su bình quân của các hộ điều tra...............................51
Bảng 2.18. Hiệu quả sản xuất cao su bình quân của các hộ điều tra.............................52
Bảng 2.19. Giá trị thu nhập của một số nông sản chính của các hộ điều tra năm 2015..........54
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
vii
• Phương pháp phân tích thống kê.
• Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.
• Phương pháp phân tích chuỗi cung.
- Các kết quả mà nghiên cứu đạt được:
• Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên
địa bàn xã Hương Thọ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn mà người dân gặp phải.
Xây dựng được hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su.
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
viii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi nhắc đến cây cao su thì không ai còn lạ lẫm với loại cây này, đây
là một loại cây công nghiệp dài ngày, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (NN&PTNT) ra quyết định công nhận là cây đa mục tiêu, có lợi ích tổng hợp cả
về nông nghiệp, lâm nghiệp và hiệu quả kinh tế, là cây tạo việc làm ổn định, xóa đói
giảm nghèo và làm giàu cho nông dân. Cây cao su hiện có diện tích trên 12.5 triệu ha
ở châu Á, châu Mỹ, châu Phi và đã cung cấp hơn 12 triệu tấn cao su thiên nhiên năm
2013 làm nguồn nguyên liệu thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp (chỉ đứng sau dầu
mỏ, than đá, gang, thép) với sản phẩm tiêu thụ như lốp xe, găng tay, đế giày, nệm,...
Cây cao su còn là nguồn cung cấp gỗ vào cuối chu kỳ kinh tế, tạo nguồn vốn bổ sung
quan trọng để tái canh và thay thế gỗ rừng. Ngoài ra, những sản phẩm phụ của cây cao
còn thiếu, khai thác còn gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, địa hình lại phức tạp, vào mùa
nắng, thời gian bà con khai thác mủ cao su được thuận tiện nhưng lượng mủ thu hoạch
lại ít, giá bán tương đối, còn vào mùa mưa, thời gian khai thác lại phụ thuộc vào thời
tiết, chỉ những ngày tạnh ráo mới khai thác được, khi khai thác thì lượng mủ khai thác
được nhiều hơn nhưng giá bán lại thấp. Đây là một nghịch lý mà các hộ trồng và khai
thác cao su đang gặp phải. Vì vậy, việc đánh giá đúng thực trạng, chính xác hiệu quả
kinh tế trồng và khai thác cây cao su có ý nghĩa rất quan trọng đối với địa phương,
nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trồng và khai thác cây cao su trong
thời gian tới. Phát huy giá trị kinh tế to lớn của cây cao su, đem lại nguồn thu nhập ổn
định cho người dân. Và bản thân tôi cũng xuất phát là một người con của mảnh đất
Hương Thọ này, nên điều đó càng thôi thúc tôi quyết định chọn đề tài là : “Hiệu quả
đầu tư sản xuất cây cao su ở xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế” này để làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc đầu tư sản xuất cây cao su ở trên địa bàn
nghiên cứu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư sản xuất.
- Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su trên địa
bàn xã Hương Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp và định hướng tương lai nhằm nâng cao hiệu quả
đầu tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới.
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
4.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
- Nội dung: Đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su và đề ra một số giải
pháp, định hướng để nâng cao hiệu quả
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
- Đối tượng khảo sát: Dựa trên những số liệu thu thập được từ các bộ phận liên
quan của UBND xã Hương Thọ, tiến hành điều tra khảo sát bằng cách chọn 50 hộ trên
tổng số 155 hộ trồng cao su của toàn xã để điều tra, trong đó 29 hộ thuộc thôn La Khê
Trẹm, 15 hộ thuộc thôn Đình Môn, 3 hộ thuộc thôn Thạch Hàn, 2 hộ thuộc thôn Sơn
Thọ và 1 hộ thuộc thôn Liên Bằng.
4.2.Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn chọn để thu thập thông tin và lấy số liệu chính cho việc
nghiên cứu đề tài là xã Hương Thọ. Đây là một trong hai xã có diện tích trồng và đưa
vào thu hoạch mủ cao su dẫn đầu của Thị xã Hương Trà.
- Thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả đầu tư sản
xuất, phát triển cây cao su giai đoạn 2002-2014, đề xuất giải pháp cho đến năm 2020.
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
nhiên, nếu nhiệt độ lớn hơn 300C cũng gây một số trở ngại cho cây như hiện tượng mủ
chóng đông khi khai thác, làm giảm năng suất mủ.
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
Cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa từ 1500mm 2500mm/năm, tốt nhất là 2000mm/năm. Số ngày mưa thích hợp nhất trong năm từ 100
- 150 ngày, nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Cây cao su có thể chịu được
nắng hạn từ 4 - 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm. Độ ẩm không khí bình quân
thích hợp cho sự tăng trưởng của cây cao su là trên 75%.
Cây cao su có thời gian và độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì việc tổng hợp
mủ càng nhiều. Cây cao su phát triển bình thường khi có số giờ chiếu sáng bình quân
từ 1800 - 2500 giờ/năm.
Tốc độ gió cũng ảnh hưởng đến cây cao su, nếu tốc độ lớn hơn 8 - 13,8m/s sẽ
ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu lớn hơn 17,2m/s sẽ làm cây gãy và trên 25m/s sẽ làm
cây bị đỗ ngã và lật gốc, đứt rễ làm giảm năng suất mủ. Mức độ gió thích hợp cho cây
cao su là 1 - 2m/s.
Yêu cầu về địa hình là yêu cầu đặc biệt quan trọng trong quá trình quy hoạch
vùng trồng cao su. Đất trồng có địa hình bằng phẳng thì việc trồng trọt và vận chuyển,
khai thác sẽ thuận tiện hơn rất nhiều so với vùng dốc lớn vì thế mà mọi chi phí đầu tư
trồng mới, chăm sóc và khai thác sẽ giảm đi đáng kể so với vùng có độ dốc cao.
Cao su được trồng trên địa hình có độ dốc nhỏ hơn 8 độ. Từ 8 - 16 độ cũng
có thể trồng được nhưng phải chú ý đến các biện pháp chống xói mòn, ở những
vùng dốc lớn hơn không nên trồng cao su. Tại Việt Nam, cao su sinh trưởng tốt
trong giới hạn vĩ độ địa lý từ 15 độ vĩ Bắc đến 5 độ vĩ Nam. Cao su sinh trưởng tốt
- Gió: Cây cao su ưu lặng gió. Nếu có gió mạnh sẽ làm cho lượng bốc hơi của
lá, trong mủ tăng lên, cành thân dễ gãy, sản lượng mủ thấp, phát triển tốt ở điều kiện
gió nhẹ với mức độ thích hợp nhất là từ 1 - 3m/s.
- Giờ chiếu sáng và sương mù: Cây cao su thuộc loại cây trung tính. Nếu thời
gian khác nhau thì sự sinh trưởng của cây cũng khác nhau. Giờ chiếu áng ảnh hưởng
đến cường độ quang hợp, ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Giờ
chiếu sáng tốt cho cây cao su bình quân là từ 1800 - 2800 giờ/năm và tối thiểu là
khoảng 1600 - 1700giờ/năm. Sương mù nhiều cũng gây khi hậu ẩm ướt tạo nấm bệnh
phát triển và một số loại bệnh khác.
- Đất đai: Cây cao su thích hợp với đất rừng, yêu cầu có lý hóa tính của đất cao.
Về hóa tính phải là đất tốt, nhiều mùn giàu N, P, K, có độ pH thích hợp là từ 4.5 - 5.5,
nếu lớn hơn 6.5 thì đất quá nhiều bazơ, có thể gây độc hại cho cây cao su. Về lý tính
yêu cầu đất tơi xốp, thoát nước. Ngoài ra cây cao su còn yêu cầu mực nước ngầm thấp,
do rễ trụ ăn sâu nên đòi hỏi đất phải sâu, mực nước ngầm sâu > 1m, nơi có độ cao của
mặt đất so với mực nước biển là 200m là tốt nhất.
- Độ dốc: Độ dốc của đất liên quan đến độ phì nhiêu của đất. Đất càng dốc thì
xói mòn càng mạnh khiến cho dinh dưỡng trong đất nhất là lớp đất mặt sớm bị rửa trôi
nhanh chóng. Khi trồng cây cao su trên địa hình này, cần phải xây dựng một hệ thống
bảo vệ đất chống xói mòn như hệ thống đê, mương,... Bên cạnh đó, đất dốc cũng gây
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ nên tốt nhất, nếu có thể lựa
chọn thì nên chọn đất trồng cao su ít dốc.
8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
công lao động chăm sóc cũng như phân bón. Những năm tiếp theo thì chi phí đầu tư
thấp hơn vì cây đã bước vào giai đoạn ổn định. Tuy nhiên, đến năm cuối cùng của thời
kì KTCB thì chi phí đầu tư phân bón lại tăng lên vì đây là giai đoạn quyết định năng
suất của cây trong thời kỳ kinh doanh.
- Thời kỳ kinh doanh (TKKD) : Đây là giai đoạn dài nhất được tính từ khi cây
có thể khai thác mủ cho đến khi cây bị thanh lý. Cây cao su được khai thác khi có trên
50% tổng số cây có vành thân >= 50cm. Giai đoạn kinh doanh có thể kéo dài từ 20 30 năm. Giai đoạn này cây vẫn tiếp tục sinh trưởng nhưng ở mức thấp hơn nhiều so
với thời kỳ KTCB. Trong thời kỳ này, cây bắt đầu cho sản phẩm nên người sản xuất
cũng bắt đầu có doanh thu. Tuy nhiên, để năng suất khai thác không ngừng tăng lên thì
cũng cần phải chú ý đến giống, chế độ khai thác và chăm sóc, cung cấp đầy đủ chất
dinh dưỡng. Vì vậy, suốt thời kỳ này phải không ngừng bón phân cho cây, đây là một
khoản chi phí đáng kể trong quá trình sản xuất.
1.1.3. Vai trò của cây cao su đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
Hiện nay, mủ cao su đã trở thành một trong 4 nguyên liệu chính của nhiều
ngành công nghiệp trên thế giới, chỉ đứng sau gang, thép, than đá và dầu mỏ. Nhận
thức cây cao su là một cây chủ lực mũi nhọn về kinh tế của đất nước nên sự nghiệp
phát triển của cao su luôn được Chính phủ chú trọng và đặt lên hàng đầu, tạo sự phát
triển của cây cao su. Đặc biệt việc chuyển sang nền kinh tế thị trường đã cuốn hút các
thành phần kinh tế khác đầu tư cho cây cao su với đủ tất cả các loại hình doanh nghiệp
như cao su liên doanh, công ty cổ phần, công ty liên doanh,... Sự phát triển của cây cao
su gắn liền với sự phát triển của kinh tế nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động ở các vùng nông thôn miền núi, nơi mà
điều kiện kinh tế còn thiếu thốn, gặp nhiều khó khăn.
Không thể phủ nhận rằng, ngày nay cao su đã trở thành một vật liệu không thể
thiếu trong cuộc sống của chúng ta hiện nay,nó hầu như tồn tại ở mọi nơi xung quanh
chúng ta với nhiều công dụng khác nhau. Theo như tính toán sơ bộ thì hiện nay cao su
có đến hơn 50000 công dụng được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong công nghiệp và
trong đời sống hằng ngày.
Mủ cao su là nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng, đặc
biệt là sản xuất săm lốp xe (chiếm hơn 70% sản lượng cao su thế giới), hay là các vật
liệu chống mài mòn, các thiết bị hàng không, các thiết bị kĩ thuật trong xe hơi, dây
điện,... Bên cạnh đó, nó còn được sử dụng để sản xuất các dụng cụ y tế như găng tay,
ống truyền máu, hay các dụng cụ gia đình, vật dụng thể thao...
Ngoài sản phẩm chính là mủ thì gỗ cao su còn được sử dụng trong công
nghiệp chế biến gỗ và xây dựng. Hạt cao su còn được làm giống , làm nguyên liệu
tẩy rửa, thức ăn gia súc, hóa chất sơn và các loại phụ liệu khác. Và theo như nghiên
cứu của Tổng cục Cao su Malaysia, thì cây cao su còn có thêm nhiều ứng dụng mới,
ví dụ như lá cao su còn có thể được chuyển thành nguồn thu nhập cho người trồng
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
cao su khi mà kết quả nghiên cứu cho chúng ta còn có thể sử dụng xương lá cao su
sau khi hong khô có thể được uốn thành các loại hoa trang trí tuyệt đẹp để trong nhà,
hoặc là sử dụng một chất được gọi là li-nhin(lignin) - một chất gỗ trong lá cao su để
làm nhiên liệu tái tạo, một chất khác trong trong mủ cao su được gọi là sugar hay
quebrachitol có thể được trích ly và sử dụng để bào chế thực phẩm chức năng. Hạt
cao su cũng có giá trị cao trong công nghiệp khi nó được dùng để chế tạo sơ điện di,
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
- Chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện
nay thì nguy cơ dẫn đến thất bại thị trường là rất lớn. Nhằm tránh những tổn thất này
cần phải có sự định hướng của nhà nước, đó là những chính sách Nhà nước sử dụng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra nông sản đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho toàn
xã hội. Việc ổn định nông nghiệp là cơ sở quan trọng thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô
của đất nước. Mà như ta biết, nông sản là sản phẩm đầu tiên của chuỗi hàng lấy nông
sản đó làm nguyên liệu. Vì thế, nông nghiệp phát triển kéo theo phát triển của hệ thống
các ngành hàng liên quan, góp phần tăng giá trị hàng hóa, giải quyết việc làm và tăng
thu nhập, tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên nên thường gặp những rủi ro, trình độ dân trí lại không cao nên
khả năng tiếp cận với nền kinh tế thị trường còn kém
- Cơ sở hạ tầng: Hiện nay vẫn còn nhiều vùng nông thôn đang gặp nhiều khó
khăn trở ngại về cơ sở hạ tầng như thiếu nước, đường xá xuống cấp, xa trung tâm, chí
phí đi lại cao, không tiếp cận được với thị trường cũng như thông tin. Và trong đó giao
thông vận tải được xem là điều kiện để nâng cao sản xuất nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Nếu giao thông vận tải gặp nhiều khó khăn thì sẽ cản trở rất nhiều đến sản
xuất nông nghiệp như giá cả đầu vào thì cao và giá đầu ra thì thấp, các sản phẩm có
giá trị cao nếu không được vận chuyển kịp thời thì sẽ bị hỏng. Cây cao su lại lại có đặc
điểm là trồng tập trung, thường trồng trên những vùng gò đồi nên việc bố trí kết cấu hạ
tầng phải phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời góp phần giảm rủi ro cho
người trồng. Vì vậy, cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến
hiệu quả sản xuất. Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sản xuất thì trước tiên phải phát
triển cơ sở hạ tầng.
- Sự phát triển của hệ thống dịch vụ: Sự phát triển của hệ thống dịch vụ sẽ hỗ
trợ rất lớn đến quá trình sản xuất nông nghiệp của người sản xuất. Đối với các yếu tố
đầu vào thì sự phát triển của hệ thống dịch vụ sẽ là cơ sở cho việc giảm khoảng chênh
lệch giá giữa khâu trung gian và cũng là điều kiện cho việc giảm chi phí sản xuất, là
đến năng xuất của cây và hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất. Cây cao su là loại cây công
nghiệp lâu năm, cần được đầu tư đúng lúc và kịp thời nhất là trong thời kỳ KTCB, khi
chưa có thu nhập mà thời gian đầu tư cho cây này thì lại kéo dài, chi phí đầu tư ban
đầu lớn giàn trải qua từng năm, vòng quay vốn lại chậm, thời gian thu hồi vốn dài và
đôi khi có thể làm cho nhà sản xuất nản lòng. Trong khi đó, những hộ sản xuất cao su
tiểu điền thì khả năng về vốn vẫn còn rất hạn chế.
- Con người (Lao động): Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất, là nhân tố tạo ra của cải vật chất cho
toàn xã hội. Trong hoạt động sản xuất cao su thì không cần đòi hỏi đội ngũ lao động có
trình độ cao mà chỉ cần có chất lượng, am hiểu về kĩ thuật, có trình độ chuyên môn và
trình độ tay nghề cao. Vì sản xuất cao su chủ yếu là sản xuất tiểu điền nên lao động
chủ yêu là lao động gia đình và thuê ngoài là người dân địa phương. Việc đáp ứng đủ
SVTH: NGUYỄN NGỌC THIÊN TRANG
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: ThS. NGUYỄN LÊ HIỆP
số lượng và chất lượng đội ngũ lao động là một trong những yêu cầu cơ bản của người
sản xuất cao su.
-Tổ chức sản xuất: Đa dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước ta nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai của từng vùng và
tránh việc lãng phí tài nguyên đất, bởi vì cha ông ta đã có câu: “ Tấc đất tấc vàng”,
vì vậy việc quy hoach, nghiên cứu tổ chức sản xuất là rất quan trọng trong điều
kiện đất đai có hạn và ngày càng bị thu hẹp như hiện nay. Ngoài ra, việc bố trí sản
xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn bởi vì nó sẽ góp phần đảm bảo chất lượng
cũng như chi phí trong quá trình vận chuyển mủ cao su. Bên cạnh đó, quá trình sản