ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
----- -----
tế
H
uế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NỘI BỘI CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Sinh viãn thỉûc hiãûn:
Giạo viãn hỉåïng dáùn:
hoạt động kiểm soát chi phí tại công ty Cổ phần quản lý và xây
dựng đường bộ Thừa Thiên Huế”, mặc dù gặp nhiều khó khăn
trong vấn đề lý luận và thực tiễn, nhưng em đã nhận được
nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, bạn bè và quý cơ quan để
hoàn thành khóa luận, qua đó cũng học hỏi được thêm nhiều
kiến thức cũng như đúc rút thêm nhiều kinh nghiệm cho hành
trang tìm việc sau khi tốt nghiệp.
Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn Th.S Nguyễn Ngọc
Thủy đã dẫn dắt, giúp đỡ tận tình trong quá trình thực hiện
khóa luận.
Đồng thời, em cũng gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới Công
ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế, đặc
biệt là ban giám đốc công ty, kế toán trưởng cùng các anh chị
phòng kế toán và phòng kinh tế kế hoạch đã cung cấp số liệu
và hướng dẫn cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình
em thực tập tại quý công ty.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng khóa luận sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong các thầy cô giáo cùng
các bạn sinh viên đánh giá góp ý để khóa luận tốt nghiệp của
em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 19 tháng 05 năm
2014
TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN
Trong quản lý doanh nghiệp nói chung việc kiểm soát chi phí từ lâu đã là một công
việc tất yếu khi quản trị doanh nghiệp, nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc
kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp cũng rất quan trọng, để tìm hiểu rõ hơn
ại
h
qua đó làm cơ sở cho việc xem xét công tác kiểm soát chi phí tại công ty có thể áp
Đ
+ Chương 2: Là phần giới thiệu về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy
quản lý, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty CPQLVXDĐBTTH. Trong chương
này cũng đưa ra thực trạng hoạt động kiểm soát chi phí tại công ty thông qua việc phân
loại chi phí, xây dựng định mức, lập dự toán, kiểm soát chi phí thi công.
+ Chương 3: Nêu nhận xét của em về công tác kiểm soát chi phí tại công ty, đồng
thời nêu lên các biện pháp góp phần hoàn thiện nhằm kiểm soát tốt hơn các khoản mục
chi phí, hướng tới mục tiêu lợi nhuận.
Phần III: Là phần kết luận và kiến nghị, đưa ra các nội dung mà đề tài đã đạt
được và chưa đạt được.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời Cảm ơn
Tóm tắt nội dung khóa luận
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục biểu, bảng, sơ đồ
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 1
tế
H
1.1.1.4 Đối tượng của kế toán quản trị chi phí ..................................................... 4
1.1.2 Khái quát về chi phí ......................................................................................... 5
1.1.2.1 Khái niệm về chi phí ................................................................................. 5
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ......................................................................... 6
1.2 Kiểm soát và kiểm soát chi phí ........................................................................... 11
1.2.1 Kiểm soát ....................................................................................................... 11
1.2.2 Kiểm soát chi phí ........................................................................................... 12
1.2.3 Vai trò của kiểm soát chi phí ......................................................................... 12
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp ảnh
hưởng đến công tác kiểm soát ................................................................................... 12
1.4 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............... 13
1.5 Dự toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp ....................................................... 14
1.5.1 Thông tin về định mức chi phí ....................................................................... 15
1.5.2 Dự toán chi phí xây dựng .............................................................................. 15
1.5.2.1. Dự toán chi phí nguyên vật liệu (VL) ................................................... 15
1.5.2.2. Dự toán chi phí nhân công (NC) ........................................................... 16
1.5.2.3. Dự toán chi phí máy thi công (MTC) .................................................... 17
1.5.2.4 Dự toán chi phí sản xuất chung .............................................................. 17
1.5.2.5 Một số chi phí khác ................................................................................ 17
1.6 Kế toán chi phí và xác định giá phí sản phẩm .................................................... 19
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621) ........................................ 19
tế
H
uế
1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK622) ................................................ 20
1.6.3 Kế toán chi phí máy thi công (TK 623) ......................................................... 21
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ tổ chức sản xuất ............................................ 30
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty và đặc điểm quy trình công nghệ
tổ chức sản xuất ...................................................................................................... 31
2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ............................................................................. 31
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................................ 32
2.1.6, Đặc điểm công tác kế toán tại công ty .......................................................... 33
2.1.6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 33
2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên: ..................................... 34
2.1.6.3 Chế độ kế toán được áp dụng ................................................................. 34
2.1.6.4 Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty........................................... 35
2.2 Thực trạng kế toán quản trị về kiểm soát chi phí tại công ty ............................. 35
2.2.1 Phân loại chi phí công ty ............................................................................... 35
2.2.1.1 Chi phí NVL trực tiếp ............................................................................. 35
2.2.1.2 Chi phí Nhân công trực tiếp ................................................................... 36
2.2.1.3 Chi phí Sử dụng máy thi công ................................................................ 36
2.2.1.4 Chi phí Sản xuất chung ........................................................................... 36
2.2.1.5 Chi phí Quản lý doanh nghiệp ................................................................ 37
2.2.2 Công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất của hoạt động
tế
H
uế
sản xuất kinh doanh tại CTCPQLVXDĐBTTH ..................................................... 37
2.2.3 Công tác kiểm soát và BC thực hiện chi phí thi công ................................... 44
2.2.3.1 Công tác kiểm soát và BC thực hiện chi phí NVL trực tiếp................... 44
2.2.3.2 Công tác kiểm soát và BC thực hiện chi phí nhân công trực tiếp .......... 48
2.2.3.3 Công tác kiểm soát và BC thực hiện chi phí MTC................................. 50
3.1 Kết luận ............................................................................................................... 68
3.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 70
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 71
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BXD
: Bộ xây dựng
CTCPQLVXDĐBTTH
: Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ
Thừa Thiên Huế
: Công trình, hạng mục
CPNVLTT
: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT
: Chi phí nhân công trực tiếp
CPMTC
: Chi phí máy thi công
CT, HM
: Phòng kế toán tài chính
: Phòng tổ chức hành chính
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
XDCB
Đ
Phòng TCHC
: Tài sản cố định
: Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ......................... 27
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty .......................... 29
Bảng 3.1: Phân loại chi phí............................................................................................ 61
Bảng 3.2: Bảng phân loại TK trong kế toán quản trị .................................................... 62
Bảng 3.3 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................. 64
Bảng 3.4: Báo cáo thu nhập theo đội thi công............................................................... 64
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán TK 623............................................................................... 21
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán TK 627............................................................................... 22
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất .................................................. 23
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ qui trình thi công công trình tại công ty CPQLVXDĐBTTH ............ 30
tế
H
uế
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức................................................................................... 31
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán ................................................................................... 33
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
Sơ đồ 2.4: Qui trình lập dự toán chi phí sản xuất .......................................................... 39
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
và hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
Đ
hoàn thiện công tác kế toán quản trị kiểm soát chi phí tại đơn vị thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Vế lý luận: Khóa luận làm rõ bản chất, vai trò và nội dung hoạt động kiểm
soát chi phí trong công tác kế toán quản trị.
- Về thực tiễn: Khóa luận nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản
trị chi phí trong công tác kiểm soát chi phí tại công ty Cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ Thừa Thiên Huế để tìm ra những ưu điểm cũng như các hạn chế. Qua đó,
đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù hoạt động
của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
3. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị trong công tác
kiểm soát chi phí về cả lý luận và thực tiễn tại Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng
đường bộ Thừa Thiên Huế như lập dự toán chi phí, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành và báo cáo kiểm soát chi phí của công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
6. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận được kết cấu gồm những phần và chương như sau:
Phần I: Giới thiệu đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán quản trị trong công tác kiểm soát
chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Công tác kế toán quản trị về kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần
quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán quản trị về kiểm soát
chi phí tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí
Khái niệm về kế toán quản trị chi phí là sự kết hợp của hai khái niệm về kế toán
về kế toán quản trị chi phí.
tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh
giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý.
1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Bản chất của kế toán quản trị chi phí có thể trình bày như sau:
- Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán, là
công cụ quản lý thông qua việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh, hoàn thành và thông tin phục vụ cho việc lập các
dự toán, ra quyết định theo yêu cầu quản lý nội bộ của tổ chức.
- Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến các loại chi phí phát sinh, hay biến
động và trách nhiệm quản lý gắn với từng trung tâm chi phí.
- Thông tin về chi phí thường mang tính dự báo phục vụ quản trị tài sản của
doanh nghiệp và ra quyết định sản xuất kinh doanh.
1.1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Có thể khẳng định vai trò quan trọng của kế toán quản trị chi phí trong DN như sau:
- Một là, kế toán quản trị chi phí tham gia vào quá trình lập kế hoạch, hoạch
tế
H
uế
định các chiến lược phát triển DN bao gồm cả dự toán nguồn kinh phí để thực hiện
kế họach; Giúp cho DN chủ động hơn trong tìm kiếm nguồn lực, huy động tối đa
góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mức chi phí,
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
lập các báo cáo quản trị chi phí nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chi phí chặt chẽ
và dự toán chi phí chính xác để tối thiểu hóa chi phí.
Kế toán quản trị chi phí gắn liền với việc phản ánh, mô tả chi phí, diễn biến chi
phí trong quá trình sử dụng ở các nơi tiêu dùng các chi phí đó (các bộ phận hoặc
trung tâm) và sự kết tinh chi phí thành kết quả các hoạt động.
Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, phân tích nguyên nhân gây ra sự
biến động (tăng, giảm) chi phí theo dự toán và thực tế để có chế độ khen thưởng, cũng
như kỷ luật, quy trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp điều này
cũng đồng nghĩa với việc phát huy thế mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
tế
H
uế
như biện pháp ngăn chặn những điểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Kế toán quản trị chi phí còn tập trung phân tích chi phí nhằm đưa ra các quyết
định của nhà quản trị như đầu tư thêm hay thu hẹp hoặc chấm dứt hoạt động của bộ
phận nào đó, lựa chọn các phương án đầu tư....
ại
họ
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí của doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ cho quản trị
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó tuỳ thuộc vào mục đích, yêu
cầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọn tiêu
thức phân loại phù hợp.
a, Phân loại chi phí theo chức năng lĩnh vực của tổ chức sản xuất
Việc phân loại chi phí theo chức năng lĩnh vực của tổ chức sản xuất là xét theo
công dụng của chúng hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng
khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành 2
tế
H
uế
loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Chi phí sản xuất: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung; đối với chi phí sản xuất xây lắp sẽ có thêm chi phí sử dụng máy thi công.
ại
họ
cK
in
h
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại
các công trình, HMCT phát sinh ở tổ, đội, các công trường xây dựng như: Chi phí vật
liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng, tiền lương của nhân viên quản lý các tổ, đội
xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân
viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa và
bảo trì máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ xây dựng tại các công
trường, và các chi phí bằng tiền khác như chi phí thuê lán, trại, để tiến hành xây dựng.
tế
H
uế
* Chi phí ngoài sản xuất
Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp.
Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: chi phí bán hàng và chi phí
ại
họ
cK
in
h
quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: Còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm
bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp. Riêng đối
với các doanh nghiệp xây lắp thì chi phí bán hàng thường không phát sinh do đặc thù
của ngành là trúng thầu mới tiến hành xây dựng, và sản phẩm được bàn giao cho nhà
đầu tư ngay tại nơi sản xuất, thi công. Chứ hoàn toàn không giống các doanh nghiệp
sản xuất khác là sản xuất ra rồi mới quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để khách hàng
tế
H
uế
từng yếu tố chi phí gián tiếp kế toán phải sử dụng tiêu thức phân bổ hợp lý để phân
bổ cho từng đối tượng chịu chi phí. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí máy thi
công, chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình,
kế toán doanh nghiệp sẽ dùng các tiêu thức phân bổ như chi phí nhân công trực tiếp,
ại
họ
cK
in
h
chi phí trực tiếp,...để phân bổ các chi phí trên cho các công trình, hạng mục công
trình cụ thể. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng công trình,
HMCT phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí.
c, Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ tính kết quả, chi phí trong kỳ
kế toán chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
*Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
Đ
phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán. Do vậy chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công và chi phí sản xuất chung. Nếu sản phẩm, hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí
sản phẩm sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán. Nếu sản
tỷ lệ với sự thay đổi của các mức độ hoạt động. Mức độ hoạt động có thể là số lượng
sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thu bán hàng
ại
họ
cK
in
h
thực hiện. Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc
giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ
hoạt động thì không thay đổi.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, biến phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công. Ngoài ra, chi phí khả biến
còn bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung như các chi
phí vật liệu phụ, chi phí động lực, chi phí lao động gián tiếp
Đ
+ Chi phí bất biến (định phí): Chi phí bất biến là những chi phí mà tổng số
không thay đổi khi có sự thay đổi về các mức độ hoạt động thực hiện. Vì tổng chi phí
bất biến là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến
tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo
…Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí.
Sự hiểu biết thấu đáo về quan hệ tỷ trọng chi phí khả biến và chi phí bất biến
(được hiểu là kết cấu chi phí của doanh nghiệp) có ý nghĩa rất lớn trong việc đề ra
các chính sách quản trị của doanh nghiệp.
họ
cK
in
h
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phí
không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấp quản
lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay là
không. Ví dụ, chi phí vận chuyển là chi phí kiểm soát được của bộ phận bán hàng,
chi phí nhân viên quản lý phân xưởng là chi phí không kiểm soát được của bộ phận
bán hàng vì bộ phận này không thể quyết định được việc tuyển dụng hay sa thải nhân
viên quản lý ở phân xưởng sản xuất. Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý
Đ
nghĩa lớn trong việc lập báo cáo (lăi, lỗ) của từng bộ phận trong doanh nghiệp, phân
tích chi phí và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm
trong doanh nghiệp.
f, Phân loại chi phí trong việc lựa chọn các phương án
+ Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương án
hành động này thay cho phương án, hành động khác. Chẳng hạn, với quyết định sử dụng
100 triệu đồng để đầu tư kinh doanh thay vì gửi ngân hàng hưởng lãi suất thì thu nhập
có được từ việc gửi ngân hàng trở thành chi phí cơ hội của phương án đầu tư kinh
doanh. Việc tính đến chi phí cơ hội là hết sức cần thiết trong mọi quyết định của quản lý
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 10
Tóm lại, với nhiều mục đích khác nhau, chi phí được xem xét theo nhiều khía
cạnh khác nhau. Để phục vụ tốt cho hoạt động quản lý đòi hỏi nhà quản lý cần có
nhiều hiểu biết hơn về chi phí. Ngoài việc doanh nghiệp đã sử dụng những loại chi
phí gì và sử dụng vào các mục đích gì là những dạng thông tin cần thiết phải có trong
các báo cáo tài chính thì việc phân loại chi phí có thể giúp cho nhà quản lý xem xét,
phân tích và ra các quyết định thích hợp.
Đ
1.2 Kiểm soát và kiểm soát chi phí
1.2.1 Kiểm soát
Theo các tác giả Schoderbek, Cosier và Aplin (1988), kiểm soát là hoạt động
đánh giá và chỉnh sửa những lệch lạc từ tiêu chuẩn. Kiểm soát do đó bao gồm các
hoạt động: thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu
chuẩn, và chỉnh sửa những lệch lạc từ thực tế so với tiêu chuẩn đã lập. Về bản chất,
kiểm soát là sự đo lường thực tế hoạt động so với tiêu chuẩn đã xác lập nhằm mục
tiêu điều chỉnh nếu cần.
Các tác giả Jones và Geogre (2003) cho rằng kiểm soát là quá trình nhà quản lý
giám sát và điều tiết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức và các thành viên
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
trong việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Tuy nhiên,
kiểm soát không có nghĩa là chỉ phản ứng lại những sự kiện sau khi đã xảy ra. Kiểm
1.2.3 Vai trò của kiểm soát chi phí
Đ
Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Hiểu
được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát
được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm được chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn, và
sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp. (Theo Bài viết Một số giải
pháp kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp – Tạp
chí kế toán 12/2008).
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp
ảnh hưởng đến công tác kiểm soát
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm cũng như việc kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài...Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự
toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,
lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp.
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải đáp
ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất
vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp.
1.4 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Nếu coi việc đảm bảo mục tiêu hiệu quả đầu tư xây dựng công trình cũng giống
như bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc kiểm soát chi phí trong đầu tư xây
dựng có lẽ cũng nên đặt ra không thể chậm trễ. Chi phí đầu tư xây dựng khác với chi
phí sản xuất của sản phẩm công nghiệp ở chỗ chi phí đầu tư xây dựng được hình thành
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
qua các giai đoạn đầu tư, các bước thiết kế, thi công xây dựng công trình, được biểu thị
qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu, giá dự toán,
giá trúng thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán và giá trị quyết toán vốn đầu tư của dự án.
Mỗi chỉ tiêu chi phí có vai trò, vị trí và phương pháp hình thành khác nhau; Tuy nhiên,
về góc độ quản lý chi phí nói chung phải đảm bảo nguyên tắc: Tổng mức đầu tư được
hình thành trong giai đoạn lập dự án và dựa vào thiết kế cơ sở của dự án mà xác định,
vì vậy tổng mức đầu tư giữ vai trò là giới hạn tối đa mà dự án được phép chi. Tuy
nhiên, do tính phức tạp của các dự án đầu tư xây dựng nên khi triển khai các bước thiết
kế kỹ thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi công lại hình thành các chỉ tiêu chi phí chi
tế
H
uế
trình, hạng mục công trình xây dựng.
* Dự toán chi phí xây dựng: Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối
lượng các loại công tác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công,
đơn giá xây dựng cơ bản do liên sở tài chính- xây dựng thông báo hoặc đơn giá công
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
trình đối với những công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo
tỷ lệ % do Bộ Xây dựng ban hành, và các chế độ chính sách của nhà nước có liên
quan, Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp; chi phí chung; thu nhập
chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và
điều hành thi công.
1.5.1 Thông tin về định mức chi phí
Định mức đơn giá dự toán xây dựng công tác xây dựng công trình là chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi
công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng tương đối hoàn chỉnh của các
1m3 đất, đổ 1m3 bê tông, lát 1m2 nền …).
tế
H
uế
công tác hoặc kết cấu xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc (ví dụ như đào, đắp
Các định mức hiện hành đang được áp dụng: “Định mức dự toán công trình” số
1776/2007-BXD ngày 16/08/2007, và “Định mức dự toán công trình phần sửa chữa
Khóa luận tốt nghiệp
cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử
dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình;
Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật
liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.5.2.5
- KVLi: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác
định trong định mức dự toán xây dựng công trình.
Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà
thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu
xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa.
tế
H
uế
1.5.2.2. Dự toán chi phí nhân công (NC)
Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
NC = B x gNC
Trong đó:
ại
họ
cK
in
h