Hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại hợp tác xã quảng thọ II, xã quảng thọ, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

------

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU MÁ THEO TIÊU

Đ

CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ QUẢNG THỌ II,
XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐỖ THỊ THIÊN TRANG

Huế, tháng 5 năm 2016


ĐẠI HỌC HUẾ


PGS.TS Mai Văn Xuân

Lớp: K46 - KTTNMT
Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016


Lời Cảm Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt
nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và dạy bảo của
nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu
trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Huế, ban chủ nhiệm
khoa Kinh Tế và Phát Triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn

in
h

tế
H
uế

Khóa luận tốt nghiệp

ii


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Bảo vệ thực vật

CLĐ

Công lao động

CPLĐGĐ

Chi phí lao động gia đình

ĐVT

Đơn vị tính


Giá trị sản xuất

ại
họ
cK
in
h

C

tế
H
uế

BVTV

Chi phí sản xuất trực tiếp bằng tiền

TC

Tổng chi phí

MI

Thu nhập hỗn hợp của hộ

NB

Lợi nhuận của hộ


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.1 Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
1.2 Mục đích nghiên cứu: ................................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung: ...................................................................................................... 2

ại
họ
cK
in
h

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................. 3
1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................................. 5

Đ

PHẦN I: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 6
1.1. Cơ sở lí luận.............................................................................................................. 6
1.1.1. Lí luận về GAP, VietGAP ..................................................................................... 6
1.1.1.1. Khái niệm về GAP, VietGAP ............................................................................. 6
1.1.1.2. Lợi ích của việc áp dụng GAP.......................................................................... 13
1.1.2. Qui trình sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP .......................................... 15
1.1.2.1. Một số thông tin về cây rau má ........................................................................ 15


ại
họ
cK
in
h

2.1.1.2. Điều kiện khí hậu.............................................................................................. 27
2.1.1.3. Điều kiện địa hình ............................................................................................ 28
2.1.1.4. Điều kiện đất đai ............................................................................................... 28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 29
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ........................................................................... 29
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ...................................................................................... 30
2.1.3. Tình hình thực hiện sản xuất dịch vụ của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Quảng

Đ

Thọ II ............................................................................................................................. 31
2.1.3.1. Về trồng trọt ..................................................................................................... 31
2.1.3.2 Về chăn nuôi ..................................................................................................... 33
2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ....................................................................................... 33
2.2 Tình hình sản xuất rau má tại HTX Quảng Thọ II theo tiêu chuẩn VietGAP ......... 35
2.2.1 Thực trạng sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Nông Nghiệp
Quảng Thọ II giai đoạn 2013- 2015 .............................................................................. 35
2.2.2 Tình hình thu mua và tiêu thụ rau má tươi theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX ... 38
2.3. Hiệu quả sản xuất rau má của các hộ điều tra năm 2015 ....................................... 40
2.3.1. Nguồn lực sản xuất của hộ .................................................................................. 40

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT


h

3.2 Giải pháp.................................................................................................................. 58
3.2.1 Giải pháp về kĩ thuật............................................................................................. 58
3.2.2 Giải pháp về thị trường ......................................................................................... 59
3.2.3 Giải pháp về thu hái, đóng gói, bảo quản rau an toàn .......................................... 61
3.2.4 Giải pháp về vốn ................................................................................................... 62
3.2.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với việc phát triển rau má an toàn .............. 62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 63

Đ

1. Kết luận...................................................................................................................... 63
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 65
PHỤ LỤC

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

v


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Qui định bón phân trên 1 sào rau má lứa đầu theo qui trình VietGAP ......... 17
Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng của một số cây trồng được chứng nhận GAP qua 2 năm
2013, 2014 ..................................................................................................................... 24

Bảng 2.9: Sản lượng thu mua, bán rau má tươi theo tiêu chuẩn VietGAP (100%thị
trường ngoại tỉnh) và để làm trà rau má trong các tháng 5-12/2014 ............................. 38
Bảng 2.10: Giá mua rau má theo tiêu chuẩn VietGAP trong các tháng năm 2015 ....... 39
Bảng 2.11: Đặc điểm lao động và nhân khẩu của hộ điều tra ....................................... 40
Bảng 2.12: Diện tích trồng rau má và lúa của các hộ điều tra....................................... 41
Bảng 2.13: Tình hình tư trang tư liệu sản xuất của hộ điều tra ..................................... 42
Bảng 2.14: Tình hình đầu tư các khoản chi phí sản xuất rau má của 60 hộ điều tra
trồng theo tiêu chuẩn VietGAP ..................................................................................... 43
Bảng 2.15: Chi phí sản xuất của hộ trồng theo VietGAP và hộ trồng không theo
VietGAP ........................................................................................................................ 45
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

vi


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất rau má ..... 52
Hình 2.2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu vốn đến hoạt động sản xuất rau má. 52
Hình 2.3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thiếu đất đến hoạt động sản xuất rau má .. 53
Hình 2.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá bán đến hoạt động sản xuất rau má ... 53

Đ

ại
họ
cK


hộ xã viên tham gia trồng rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX NN Quảng Thọ II,
tại địa bàn nghiên cứu có 2 cây trồng phổ biến là cây rau má và cây lúa, từ đó so sánh
hiệu quả sản xuất của hai cây trồng này và đưa ra kết quả mong muốn của đề tài. Qua
quá trình thực tế, biết được tình hình sản xuất rau má tại địa bàn khá thuận lợi về kỹ

ại
họ
cK
in
h

năng trồng rau, cơ sở vật chất.. ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng rau
má. Các hộ thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về qui trình thực hiện do HTX NN
Quảng Thọ II phối hợp với trường Đại Học Nông Lâm tổ chức. Từ khi, HTX NN Quảng
Thọ II tiến hành thu mua, chế biến trà rau má thì bà con rất phấn khởi vì cây rau má đã
gắn bó với người dân tại đây, bây giờ đã được người tiêu dùng biết đến với sản phẩm trà
rau má Quảng Thọ. Từ đó, tạo niềm tin cho bà con yên tâm sản xuất. Bên cạnh vẫn còn
tồn tại một số khó khăn như về thị trường tiêu thụ, giá bán không ổn định.

Đ

Từ những cái đạt được và hạn chế, đưa ra các giải pháp, chính sách, kiến nghị để
nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP tại đây.

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

viii



Rau xanh cũng như cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về
giống tốt, chủng loại đa dạng, thì kĩ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng
cao năng suất, sản lượng rau. Người trồng rau không ngừng cải tiến kĩ thuật canh tác,
nâng cao đầu tư các yếu tố đầu vào nhằm nâng cao năng suất. Tuy nhiên hiện nay xu
hướng sản xuất rau hàng hoá ngày càng tăng, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng
rau bị ô nhiễm do vi sinh vật và các hoá chất độc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc

Đ

BVTV.. ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng. Vì vậy, vấn đề an toàn thực
phầm đối với nông sản đang được xã hội quan tâm. Sản xuất rau an toàn, bảo vệ sức
khoẻ người tiêu dùng, không chỉ là vấn đề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay
mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá trong điều kiện Việt
Nam trờ thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới(WTO), mở ra thị trường
tiêu thụ lớn trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất. Và từ ngày
05/10/2015, Việt Nam đã chính thức gia nhập vào một trong những phiên chợ được
đánh giá là tiềm năng nhất hiện nay, Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
(Trans- Pacific Strategic Economic Partnership Agreement, viết tắt TPP).

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

1


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam, đầu tiên phải kể đến thủ đô Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh vào năm 1996, 1998, sau đó chương trình rau an toàn được mở rộng


Đ

vấn đề còn nan giải.

Để hiểu hơn về thực trạng sản xuất và hiệu quả mà một HTX nông nghiệp mang
lại, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất rau má theo tiêu
chuẩn VietGAP tại hợp tác xã Quảng Thọ II, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm góp phần nào đó để phát huy những tiềm năng, lợi thế và
đề xuất giải pháp thực hiện có hiệu quả hơn cho HTX trong thời gian tới.

1.2 Mục đích nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của các
hộ nông dân tại HTX nông nghiệp Quảng Thọ II, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

2


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Huế, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn tại
địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, hiệu quả
kinh tế sản xuất rau an toàn nói chung và rau theo qui trình VietGAP nói riêng.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP


Đ

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Số liệu thứ cấp: nguồn số liệu thứ cấp là số liệu đã công bố bao gồm các thông
tin về tình hình sản xuất rau ở trên thế giới và tình hình sản xuất rau ở Việt Nam được
thu thập từ các báo cáo, tạp chí, niên giám thống kê, các trang webside của chính phủ
và các bộ ngành. Các số liệu phản ánh tình hình sản xuất rau theo qui trình VietGAP
bao gồm diện tích, năng suất, sản lượng do hợp tác xã Quảng Thọ II cung cấp. Các số
liệu về tình hình sử dụng đất đai, lao động, tình hình kinh tế xã hội xã Quảng Thọ
được thu thập từ tài liệu do ban thống kê Uỷ ban xã Quảng Thọ cung cấp.

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

3


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

*Số liệu sơ cấp: các số liệu sơ cấp là số liệu liên quan đến tình hình sản xuất,
tiêu thụ rau má theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân. Phương pháp dùng để thu
thập số liệu này là:
- Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 60 hộ sản xuất rau má theo tiêu chuẩn
VietGAP, 10 hộ trồng rau má không theo VietGAP.
- Hình thức điều tra: phỏng vấn thông qua thống kê bảng hỏi.
* Chọn hộ điều tra: 60 hộ sản xuất rau má theo tiêu chuẩn VietGAP, 10 hộ sản
xuất rau má không theo tiêu chuẩn VietGAP.

* Chọn địa điểm điều tra: 2 thôn Phước Yên và La Vân Thượng.
* Phương pháp PRA
PRA là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Participatory Rural Appraisal- Đánh giá
nông thôn có sự tham gia của người dân. PRA bao gồm một loạt cách tiếp cận giao lưu
và phương pháp khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia điều tra, trao đổi,
chia sẻ, thảo luận, phân tích những khó khăn, thuận lợi của cộng đồng những kiến thức
kinh nghiệm trong đời sống và điều kiện trong nông thôn để họ xây dựng kế hoạch,
thực hiện trong hiện tại và tương lai.
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

4


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

Đề tài này sử dụng phương pháp PRA để phỏng vấn chính thức nông dân trên cơ
sở bộ câu hỏi được xây dựng sẵn để thu thập thông tin.
* Tham vấn chuyên gia: tham vấn, trao đổi thảo luận với các cán bộ chỉ đạo sản
xuất, Cán bộ kỹ thuật viên nghiên cứu rau quả.. giàu kinh nghiệm để từ đó góp phần
hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quả nghiên cứu.
1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp, phản ánh thông qua bảng, biểu, đồ thị,

từ đó phân tích, so sánh qua các năm để nắm quy luật biến động và rút kinh nghiệm.
- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh (thời gian, loại cây trồng..) để xác

tế
H

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Lí luận về GAP, VietGAP
1.1.1.1. Khái niệm về GAP, VietGAP
a. Nguồn gốc của GAP:
- Tiêu chuẩn EUREPGAP là sáng kiến của các nhà bán lẽ châu Âu (Euro- Retailer

tế
H
uế

Produce Working Group) với mục tiêu đưa ra các tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển
nền sản xuất nông nghiệp bền vững. Vào tháng 9/2007, EurepGAP (Thực hành nông
nghiệp tốt của Châu Âu) đã đổi tên thành GLOBALGAP, điều đó phản ánh phạm vi ảnh
hưởng của nó trên toàn cầu. GLOBALGAP là một tổ chức tư nhân đã xây dựng các tiêu
chuẩn chứng nhận tự nguyện và các thủ tục cho việc thực hành nông nghiệp tốt. Cuộc

ại
họ
cK
in
h

họp của FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc: FOOD AND
AGRICULTURE ORGANIZATION OF THE UNITED NATIONS) vào năm 2003 đã
định nghĩa GAP và cho ra đời một qui trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt.
Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên

- Quản lý và sử dụng các chất thải
- Người lao động

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Đồng thời, để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường nhập khẩu chung ở

tế
H
uế

Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản.. Chính vì vậy, liên hiệp các nước Đông Nam Á
(ASENA) và Chính phủ Úc xây dựng bản thảo tiêu chuẩn ASEANGAP đại diện cho
10 nước trong khu vực Đông Nam Á vào tháng 11 năm 2005 và tiêu chuẩn
ASEANGAP được ban hành năm 2006.

ại
họ
cK
in
h

ASEANGAP (Asean Good Agricultural Practices) là tiêu chuẩn về thực hành
nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản
phẩm rau quả tươi khu vực Đông Nam Á. Mục đích ASEANGAP là tăng cường việc
hài hoà các chương trình GAP trong khu vực ASEAN. Điều này sẽ thúc đẩy thương
mại giữa các nước thành viên với thị trường toàn cầu. Bao gồm 4 phần:
1. An toàn thực phẩm

2. Quản lý môi trường


Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về VietGAP trong trồng trọt. Cụ thể tìm hiểu 12 yêu
cầu của VietGAP trong trồng trọt:

tế
H
uế

Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
- Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự
phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước đối với
các mối nguy gây ô nhiễm hoá hoc, sinh học và vật lý lên rau, quả. Trong trường hợp

ại
họ
cK
in
h

không đáp ứng các điều kiện thì phải có đầy đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục
được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn.

- Vùng sản xuất rau quả có mối nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học, vật lý cao và
không thể khắc phục thì không được sản xuất theo Vietgap.
 Giống và gốc ghép

- Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép sản xuất.

Đ


tế
H
uế

nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm
- Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm
lên rau, quả. Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục được phép sản xuất,

ại
họ
cK
in
h

kinh doanh tại Việt Nam.

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trường hợp
phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý. Trường
hợp không tự sản xuất phân hữu cơ, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá
nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý.
- Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo
dưỡng thường xuyên.

Đ

- Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói
phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bão dưỡng để đảm bảo giảm nguy
cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước.
- Lưu giữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua (ghi rõ nguồn gốc, tên sản
phẩm, thời gian và số lượng mua).

pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn.
- Trường hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hoà sinh

ại
họ
cK
in
h

trưởng cho phù hợp, cần có ý kiến của người có chuyên môn về lĩnh vực bảo vệ thực vật.
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bện tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng
tổng hợp nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Chỉ được phép mua thuốc BVTV từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc BVTV.
- Chỉ được sử dụng thuốc BVTV trong danh mục được phép sử dụng cho từng
loiạ rau,quả tại Việt Nam.

- Phải sử dụng hoá chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hoá hoặc

Đ

hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản
xuất và sản phẩm.

- Thời gian cách ly phải đảm bảo theo đúng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ghi
trên nhãn hàng hoá.
- Các hỗn hợp hoá chất và thuốc BVTV dùng không hết cần được xử lý đảm bảo
không làm ô nhiễm môi trường.
- Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo
dưỡng, kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm môi trường.


cK
in
h

- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hoá chất. Những vỏ bao bì, thùng chứa
phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước.
- Nếu phát hiện dư lượng hoá chất trong rau quả vượt quá mức tối đa cho phép
phải dừng ngay việc thu hoạch, mua bán sản phẩm, xác định nguyên nhân ô nhiễm và
nhanh chóng áp dụng các biện pháp ngăn chặn giảm thiểu ô nhiễm. Phải ghi chép cụ
thể trong hồ sơ lưu trữ.

- Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hoá chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm

Đ

hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui trình sản xuất và dư lượng hoá chất
có trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế về lĩnh vực dư lượng thuốc BVTV.
 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
- Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn
chế để qua đêm.
- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm từ
các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm.
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

11



- Chỉ sử dụng các loại hoá chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử
lý sau thu hoạch.

 Quản lý và xử lý chất thải

- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động
sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm.
 Người lao động

- Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hoá chất phải có kiến thức và kỹ

Đ

năng về hoá chất và kỹ năng ghi chép.

- Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những nguy cơ
liên quan đến sức khoẻ và điều kiện an toàn.
- Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực dưới đây:
+ Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ.
+ Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động.
+ Sử dụng an toàn các hoá chất, vệ sinh cá nhân.
 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau theo VietGAP phải ghi chép và lưu giữ đầy đủ
nhật ký sản xuất, nhật ký về thuốc BVTV, phân bón, bán sản phẩm ...

SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

12



toàn xã hội.
a. Lợi ích cho nhà sản xuất:
Về đối ngoại:

- Tạo dựng niềm tin cho khách hàng: Với những sản phẩm áp dụng GAP có trên
trị trường luôn đem lại cho người tiêu dùng sự an tâm về tính an toàn của chúng, bởi
sự đảm bảo an toàn trong từng khâu nhỏ nhất trong suốt quá trình sản xuất nông
nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm đồng bộ và an toàn nhất.

Đ

- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường: nhờ vào sự tín nhiệm
của khách hàng và uy tín của hệ thống GAP trên toàn cầu.
- Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường: qua việc áp dụng và được chứng
nhận GAP, doanh nghiệp trở thành một thành viên của hệ thống GLOBALGAP có uy
tín trên toàn cầu. Qua đó mà vị thế của doanh nghiệp được nâng cao không chỉ trong
thị trường trong nước, mà còn có thể bước đầu tiếp cận thị trường quốc tế.
- Đáp ứng được phần nào nhu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính
như Châu Âu, Mỹ.. khi doanh nghiệp được chứng nhận GAP.
- Là điểm thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng- đấu thầu: do uy tín và vị thế của
doanh nghiệp được nâng cao sau khi thực hiện và được chứng nhận GAP.
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

13


GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân

Khóa luận tốt nghiệp

- Đảm bảo vai trò và chất lượng của sản phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm:
việc áp dụng GAP sẽ tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt vì trong chuỗi sản
xuất các sản phẩm nông nghiệp tất cả các khâu đều được kiểm soát tốt, từ khâu vệ sinh
đất, chọn giống, bón phân, xử lý hoá chất... đến khâu cuối cùng trong thu hoạch nhằm

Đ

hạn chế tối đa lượng vi khuẩn, hoá chất.. nhiễm vào trong sản phẩm. Việc thực hiện tốt
GAP có vai trò quan trọng vì đây là khâu sản xuất khởi đầu sẽ có ảnh hưởng trong
chuỗi cung ứng thực phẩm sau này.
- Đối với người tiêu dùng: người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có
chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà
VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguyên tắc và qui định thực hiện, VietGAP sẽ
tạo nên những quyền cơ bản của người tiêu dùng sản phẩm, sản phẩm có chứng nhận
xuất xứ và truy nguyên nguồn gốc, tạo tâm lý an toàn cho người sử dụng. Từ đó góp
phần giúp họ dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
trên thị trường khi có chứng nhận sản phẩm VietGAP. Đây là động lực chính thúc đẩy
SVTH: Đỗ Thị Thiên Trang – K46 KTTNMT

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status