lời cam đoan
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
____________________
Tôi xin cam đoan rằng, số liẹu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đ
đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đợc chỉ rõ nguồn
phạm thị thuý vân
gốc.
Tác giả luận văn
Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn
trên địa bàn Hà nội
Phạm Thị Thuý Vân
Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp
M số: 50201
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Đỗ văn viện
Hà Nội - 2005
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 1
HTX
Hợp tác x
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thấy, Cô giáo trong Bộ môn Quản trị
Kinh doanh - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trờng Đại học Nông
nghiệp I, Khoa Sau Đại học đ tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá
IC
Chi phí trung gian
trình học tập và hoàn thiện luận văn.
LC
Chi phí lao động
ND
Nông dân
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSTT
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thành phố Hà Nội, các huyện Thanh Trì, Sóc Sơn, Đông Anh Hà Nội, các Sở,
Ban, ngành Thành phố Hà Nội có liên quan, các cửa hàng, siêu thị kinh doanh
rau an toàn trên địa bàn Hà Nội, các hộ nông dân và những ngời dân Hà Nội
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thuý Vân
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 3
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 4
Danh mục bảng biểu
Mục lục
Trang
25
Lời nói đầu..........................................................................................................i
Lời cám ơn..........................................................................................................ii
Mục lục...............................................................................................................iii
Danh mục bảng biểu.....................................................................................vi
Danh mục các từ viết tắt.........................................................................vii
Biểu 1
Sử dụng đất và biến động đất của Hà Nội qua 3 năm
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 2
Biểu 6
Diện tích RAT của Hà Nội
36
1.3.
Biểu 7
Năng suất RAT của Hà Nội qua 3 năm
37
Biểu 8
Sản lợng RAT của Hà Nội qua 3 năm
38
Biểu 9
Tình hình tiêu thụ RAT
40
Biểu 10
Sử dụng giống và thuốc BVTV trong SX RAT
51
Biểu 16
Chi phí, thu nhập của ngời SX RAT
53
Biểu 17
HQKT của việc sử dụng thuốc BVTV trong SX RAT
55
2.2.1. Tình hình và hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới................ 13
2.2.2. Tình hình và hiệu quả kinh tế sản xuất, tiêu thụ rau của Việt Nam .............. 17
Biểu 18
HQKT của việc sử dụng điều hoà sinh trởng trong SX
RAT
57
2.3.
Biểu 19
KQKD của 1 cửa hàng bán RAT
65
3.2.
3.2.1. Phơng pháp chọn điểm và mẫu điều tra .............................................. 30
3.2.2. Phơng pháp thu thập tài liệu ................................................................ 31
3.2.3. Phơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 31
3.2.4. Phơng pháp thống kê phân tích kinh tế ............................................... 31
3.2.5. Phơng pháp chuyên gia........................................................................ 32
Biểu 24
KQKD của 1 gian siêu thị bán RAT
66
Biểu 25
Giá trị, cơ cấu SX ngành trồng trọt của Hà Nội đến 2010
76
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 5
1. Mở đầu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ................................................. 3
4.1.
Phân tích thực trạng sản xuất rau an toàn trên địa
bàn Hà Nội ............................................................................................... 34
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thức ăn cần thiết không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày,
4.1.1. Diện tích và chủng loại rau an toàn.......................................................34
4.1.2. Năng suất và sản lợng rau an toàn.......................................................37
ăn đủ các loại rau không chỉ làm tăng sự hấp dẫn cho bữa ăn mà còn là nguồn
4.2.
Thực trạng về tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội ............... 39
dinh dỡng cân đối cho cơ thể con ngời. Ngày nay, với sự gia tăng dân số
4.2.1. Về mức tiêu thụ rau an toàn .................................................................. 39
4.2.2. Về giá cả tiêu thụ rau an toàn................................................................ 43
ngày càng cao cùng với sự phát triển ngày càng nhiều những khu công nghiệp,
4.3.
Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT tại các
điểm điều tra ......................................................................................... 44
triển mạnh mẽ và đang dần khẳng định vị trí quan trọng trong chiến lợc xây
dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững. Từ đây, đặt ra cho ngành hàng
5.1.
Kết luận.................................................................................................... 89
một cách có thoả đáng trong cả lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ, đặc biệt đối với
5.2.
Kiến nghị................................................................................................... 91
địa bàn Hà Nội.
Tài liệu tham khảo..........95
Từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng, ngành hàng rau bị thả nổi
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Sản xuất giống gì ? ở đâu ? Sản xuất theo
công nghệ nào? Chất lợng ra sao ? Giá bán bao nhiêu ? Các vấn đề này, hầu
hết đều do ngời sản xuất và ngời tiêu dùng quyết định. Do bị thả nổi cho nên
sản xuất rau cha đáp ứng đợc nhu cầu dinh dỡng, cha bảo đảm an toàn
trong tiêu dùng cho toàn x hội và khan hiếm lúc giáp vụ, hoặc xảy ra hiện
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 7
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 1
Nội dung: đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ rau
hiện tại của ngời dân thành phố cần có nguồn cung ứng rau từ các huyện
ngoại thành và các tỉnh lân cận về thành phố.
Hệ thống thị trờng rau an toàn (RAT) của Hà Nội còn nhiều vấn đề bất
cập nh tổ chức mạng lới tiêu thụ còn nhiều bất hợp lý, cơ sở kỹ thuật phục
an toàn của các hộ nông dân, các yếu tố ảnh hởng, các mối quan hệ tác động
đến kết quả và đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất và
tiêu thụ rau an toàn.
Số liệu sử dụng nghiên cứu của luận văn đợc thu thập từ năm 2002 đến
vụ bảo quản rau an toàn thiếu, yếu, hoạt động của các tổ chức, các tác nhân
trong hệ thống thị trờng còn mang tính tự phát. Điều này, dẫn đến ngời nông
2004.
dân thờng phải chịu cả rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chính
những hạn chế này đ làm ảnh hởng đến phát triển sản xuất và đẩy mạnh tiêu
thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội. Xuất phát từ điều đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: Hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà
Nội .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
trong hộ nông dân thời gian qua và tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu
quả kinh tế sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của hộ nông dân trên địa bàn Hà
Nội trong thời gian tới.
Góp phần hệ thống hoá các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
đợc hiệu quả cao với chi phí thấp. Hiệu quả sản xuất có hai mặt của nó đợc
Hiệu quả kinh tế là mối tơng quan so sánh giữa kết quả x hội và tổng
xác định bằng chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thu đợc trong một lĩnh vực
chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả x hội có mối quan hệ mật thiết với
nhất định, hiệu quả sản xuất đợc xác định bằng nội dung kinh tế x hội. Chỉ
nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất.
tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chính là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trình bày trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù
2.1.1.2. Hiệu quả kinh tế và bản chất của nó
kinh tế là việc sản xuất ra một lợng của cải lớn nhất với một số lợng chi phí lao
Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả kinh tế nền sản xuất x
động x hội nhỏ nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của x hội.
hội phải xuất phát từ những luận điểm của triết học Mác và những luận điểm
2.1.1.3. Khái niệm và chức năng của thị trờng
của thuyết hệ thống.
trong một thời gian lao động ít nhất hay nói khác đi trong một số lợng thời
trờng, theo chúng tôi nhiều nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm về thị
gian nhất định, kết quả đạt đợc phải cao nhất. Nh vậy hiệu quả là một phạm
trờng nh sau:
trù phản ánh yêu cầu của qui luật tiết kiệm thời gian [19].
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 4
Chức năng của thị trờng? Thị trờng có 4 chức năng sau?
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 5
- 6- Chức năng thừa nhận: Mọi hoàng hoá, mọi sản phẩm cung cấp ra thị
trờng chỉ khi nào đợc ngời tiêu dùng mua để đáp ứng đợc nhu cầu tiêu
dùng của họ thì quá trình tái sản xuất hàng hoá mới diễn ra. Thị trờng có
chọn lọc, đáng giá hàng hoá, hàng hoá do thị trờng quyết định chứ không
phải do ngời sản xuất quyết định.
- 7Đây là các chỉ tiêu quan trọng nhất nhằm xác định mức độ an toàn về sinh thực
phẩm cho mặt hàng rau quả sạch.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đa ra những quy
định về sản xuất rau an toàn nh sau:
Những sản phẩm rau tơi bao gồm tất cả các loại rau ăn thân, lá, củ, hoa
hoá chất bảo vệ thực vật, các kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As), nitrat cũng nh
các vi sinh vật có hại đối với sức khoẻ của con ngời ở dới mức các tiêu
chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của FAO, WTO.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 6
sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn [14].
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sản
phẩm rau đặt ra nh sau:
- Về hình thái: sản phẩm thu đợc thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu
cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thơng phẩm); không dập
nát, h thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
- Về nội chất phải bảo đảm quy định mức cho phép:
+ D lợng các loại hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
+ Hàm lợng nitrat (NO3) tích luỹ trong sản phẩm rau.
+ Hàm lợng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu nh chì (Pb),
thuỷ ngân (Hg), Asen (As), cadimi (Cd), đồng (Cu)...
+ Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samollela, trứng
giun, sán...).
Tóm lại, theo quan điểm của hầu hết nhiều nhà khoa học khác cho rằng:
Rau an toàn là rau không dập nát, úa, h hỏng, không có đất, bụi bao quanh,
không chứa các sản phẩm hóa học độc hại; hàm lợng NO3, kim loại nặng, d
thuốc bảo vệ thực vật cũng nh các vi sinh vật gây hại phải đợc hạn chế theo các
tiêu chuẩn an toàn và đợc trồng trên các vùng đất không bị nhiễm kim loại nặng,
canh tác theo những quy trình kỹ thuật đợc gọi là quy trình tổng hợp, hạn chế
đợc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho phép.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 7
- 82.1.2. Vai trò và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau an toàn
giúp ngăn ngừa ung th dạ dày và lợi. Vitamin D trong rau giàu caroten có thể
chức sử dụng lao động trong sản xuất cần đợc xắp xếp hợp lý khoa học.
hạn chế những biến cố về ung th phổi [5].
- Việt Nam là một nớc nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm,
ngành rau nớc ta đ phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá
trị ngành nông nghiệp. Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế x hội: tạo việc làm,
tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình. Rau là cây ngắn ngày,
có những loại rau nh cải canh, cải củ từ 30 - 40 ngày đ cho thu hoạch, rau cải bắp
75 - 85 ngày, rau gia vị chỉ 15 - 20 ngày một vụ... cho nên một năm có thể trồng
đợc 2 - 3 vụ, thậm chí 4 - 5 vụ [15]. Cây rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì
vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất.
- Trồng rau không những tận dụng đợc đất đai mà còn tận dụng đợc
- Sản xuất rau đòi hỏi phải đầu t nhiều công lao động.
- Rau là ngành sản xuất mang tính hàng hoá cao, sản phẩm RAT có
chứa hàm lợng nớc cao, khối lợng cồng kềnh, dễ h hỏng, dập nát, khó vận
chuyển và khó bảo quản.
- Sản xuất và tiêu thụ rau mang tính thời vụ do đó khả năng cung cấp
của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhng lại khan hiếm ở thời điểm giáp vụ.
Nhu cầu của ngời tiêu dùng là bất cứ thời điểm nào trong năm.
Đặc điểm riêng cho sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
- Quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt.
cả lao động và những t liệu sản xuất khác. Cây rau là cây có giá trị kinh tế
- Yêu cầu chặt chẽ về điều kiện sản xuất (chọn đất, nớc tới, giống,
cao, 1ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa. Vì vậy
- 11
Xét theo tính chất tiếp xúc của sản phẩm với ngời tiêu dùng có thể chia
kênh phân phối làm hai loại kênh phân phối, xem sơ đồ 2.1:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá.
Kênh phân phối trực tiếp gắn liền giữa ngời sản xuất và ngời tiêu
Qua tiêu thụ, hàng hoá chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và
dùng, tức là ngời sản xuất bán thẳng sản phẩm của mình cho ngời tiêu
vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành. Đây là giai đoạn
dùng không qua ngời trung gian. Kênh này thể hiện sự sắp xếp phân phối
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quyết định trong sự
đơn giản nhất và ngắn nhất. Với phơng thức này ngời sản xuất tiêu thụ
tồn vong của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản xuất góp phần làm đẩy nhanh vòng
sản phẩm nhanh và có lợi nhuận cao, đồng thời chủ động cả về thời gian và
quay của vốn làm cầu nối đa sản phẩm từ tay ngời sản xuất đến tay ngời
khách hàng nên tơng đối thuận lợi.
tiêu dùng cuối cùng thông qua lu thông trên thị trờng.
trị, nhng lại thống nhất của hai mặt đối lập. Đối với ngời sản xuất hàng hoá họ tạo
sự ổn định giá cả một cách tơng đối bền vững nh sự phát triển dịch vụ,
ra giá trị sử dụng nhng mục đích của họ không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị,
nhng ngời tiêu dùng thờng phải mua sản phẩm với giá cao hơn và sản phẩm
họ quan tâm đến giá trị sử dụng là để đạt đợc mục đích (là giá trị) mà thôi. Ngợc
có thể bị giảm cấp khi đến tay ngời tiêu dùng [7].
lại đối với ngời mua, cái mà họ quan tâm là cái giá trị sử dụng để thỏa m n nhu cầu
tiêu dùng của mình. Muốn có giá trị sử dụng phải trả giá trị cho ngời sản xuất ra nó.
Nh vậy trớc khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của nó. Nếu không
thực hiện đợc giá trị, sẽ không thực hiện đợc giá trị sử dụng.
2.1.3.2. Kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp gồm nhiều thành phần (có thể là một công
ty, một doanh nghiệp hay cá nhân), tự gánh vác việc giúp đỡ, chuyển giao cho
ai quyền sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể hay một dịch vụ nào đó, trên con
đờng từ ngời sản xuất đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng [4].
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 10
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 11
- 12
-
tiêu
Hiện nay có 120 chủng loại rau đợc sản xuất ở khắp các lục địa nhng
dùng
chỉ có 12 loại chủ lực đợc trồng trên 80% diện tích rau toàn thế giới. Loại rau
xuất
Ngời
thu gom
Ngời
môi giới
Ngời
bán
Ngời
bán lẻ
Ngời
thu gom
Đại lý
Ngời
bán
nghiệp. Sản lợng rau sản xuất chủ yếu tiêu dùng trong nớc. Năm 1992 lợng
trồng rau và họ giao sản phẩm mua đợc tại các cửa hàng hoặc siêu thị. Do vậy
tiêu dùng trong nớc là 2,5 triệu tấn, phần còn lại 0,3 triệu tấn là xuất khẩu,
trong trờng hợp này họ cũng là những ngời cung cấp, cũng có thể ngời sản xuất
nhu cầu tiêu dùng rau của Đài Loan là 3,1 triệu tấn, do đó hàng năm phải nhập
có thêm chức năng thu gom.
khẩu khoảng 0,6 triệu tấn. Tiêu dùng rau của Đài Loan có xu hớng tăng lên,
- Ngời bán buôn: họ mua các sản phẩm từ các tỉnh lân cận và cả mang về
thành phố, sau đó họ bán lại cho những cửa hàng và siêu thị có nhu cầu.
- Ngời bán lẻ: là những ngời bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu
bình quân đầu ngời là 115kg/năm.
Kinh nghiệm sản xuất rau của Đài Loan cho thấy để bảo đảm sản xuất
rau mùa hè, từ năm 1971 phơng pháp sản xuất rau trong nhà lới, nhà vòm đ
dùng. Họ thờng có vốn ít, kinh doanh với một lợng nhỏ và giá bán thờng
đợc giới thiệu cho nông dân. Từ năm 1973 chính phủ Đài Loan đ đa nội
cao hơn giá bán buôn.
dung khuyến khích nông dân xây dựng các vùng chuyên canh rau vào trong
chơng trình phát triển nông thôn của mình. Hội nông dân có trách nhiệm giúp
Phần lớn rau của Inđônêxia đợc xuất khẩu sang Singapore và Malaysia,
Những nghiên cứu khía cạnh kinh tế trong giai đoạn này tập trung vào đánh
năm 1992 giá trị xuất khẩu rau là 32,8 triệu đô la Mỹ, gấp 8 lần năm 1982.
giá hệ thống xuất khẩu nhằm tìm ra biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu. Những
Inđônêxia có công nghiệp chế biến phát triển nhanh, tổng công suất và chế
năm cuối 1980, nghiên cứu kinh tế tập trung vào đánh giá hệ thống sản xuất và
biến năm 1987 là 78.000 tấn đến năm 1992 tăng lên 746.000 tấn đấy là một
marketing rau trong nớc. Hiện nay nghiên cứu tập trung vào vấn đề ứng dụng
tiềm năng lớn để phát triển rau.
tiến bộ của lý thuyết kinh tế và phơng pháp kinh tế lợng để phân tích ứng xử
của những ngời tham gia thị trờng trong việc hình thành giá trong điều kiện
cạnh tranh và ứng dụng lý thuyết kinh tế phúc lợi để phân tích và đánh giá ảnh
hởng của các chính sách phát triển sản xuất rau của chính phủ [23].
Về tiêu thụ, Darmawan cho rằng 99% sản lợng rau là sản phẩm hàng
hoá, do đó phải có sự liên kết chặt chẽ với thị trờng toàn quốc. Để thực hiện ý
tởng này từ năm 1979 Inđônêxia đ xây dựng hệ thống dịch vụ thông tin thị
trờng về rau. Thị trờng này cung cấp thông tin về giá hàng ngày cho nông
2.2.1.2. Hàn Quốc
nhanh, biến động giá rau hàng năm vẫn cha giải quyết đợc do vậy nghiên
53,8 triệu tấn và bình quân rau đầu ngời là 130g/ngày. Diện tích trồng rau chỉ
cứu rau đợc tập trung vào các vấn đề tìm cách ổn định giá rau, làm thế nào để
chiếm 3,32% tổng diện tích gieo trồng của cả nớc và dao động từ 0,17% đến
nông dân giảm giá thành sản xuất để đứng vững trong cuộc cạnh tranh trên thị
13,03% ở các bang khác nhau [22].
trờng mở toàn cầu [22].
Về tiêu thụ, hiện nay có 7 kênh tiêu thụ rau xanh, trong đó kênh tiêu thụ
2.2.1.3. Inđônêxia
có sự tham gia của HTX là kênh hiệu quả nhất: ngời sản xuất - hợp tác x -
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 14
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 15
- 16
-
- 17
-
2.2.1.5. Thái Lan
Thái Lan có tổng diện tích là 51,4 triệu hectar, trong đó diện tích sử dụng
vào nông nghiệp là 19,84 triệu hectar. Diện tích trồng rau và hoa năm 1992 là 449
Nhật Bản đợc tổ chức theo "Luật thị trờng bán buôn". Theo đó, thị trờng
bán buôn đợc chia thành: thị trờng bán buôn trung tâm, thị trờng bán buôn
địa phơng và các thị trờng bán buôn nhỏ khác [12].
nghìn hectar với sản lợng là 4,68 triệu tấn và năng suất bình quân 104,1
Đài Loan có xu hớng giảm, năng suất rau nói chung cha cao, chung
tạ/hectar. Thái Lan có thể trồng đợc cả rau nhiệt đới và ôn đới. Hiện nay có trên
quanh 10 tấn/hectar. Các kênh marketing rau nhìn chung rất đa dạng, mỗi nớc có
100 loại rau đợc trồng ở Thái Lan trong đó có 45 loại đợc trồng phổ biến.
cách tổ chức tiêu thụ tơng đối khác nhau, ở các nớc phát triển sản xuất và lu
Thái Lan xuất khẩu cả rau an toàn và rau chế biến. Năm 1998 xuất khẩu
162.116 tấn, đến năm 1992 tăng lên 238.201 tấn. Rau chế biến xuất khẩu chủ
thông phân phối rau đợc thực hiện một cách có tổ chức và gắn với thị trờng [20].
2.2.2. Tình hình và hiệu quả kinh tế sản xuất, tiêu thụ rau của Việt Nam
yếu là rau đóng hộp. Thị trờng xuất khẩu rau an toàn chủ yếu của Thái Lan
2.2.2.1. Tình hình sản xuất rau
trồng rau hàng hoá và rau chuyên canh ở nớc ta gồm vùng Trung du và Đồng
đối với sản xuất rau của Sri Lanka hiện nay [20].
bằng Bắc Bộ, vùng rau Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân
Malaysia sản xuất phân tán, manh múm đ gây ra khó khăn cho việc thu
cận, vùng đồng bằng sông Cửu Long. Chủng loại rau hiện đang có tại đồng
gom sản phẩm tiêu thụ, thị trờng độc quyền đ làm ảnh hởng đến doanh thu của
ruộng và thị trờng rau Việt Nam gồm hơn 60 loại, trong đó các giống rau
ngời sản xuất và ngời phân phối lu thông, lạm phát làm cho giá lơng thực và
nhập nội và lai tạo có gần 10 loại. Rau mùa đông có nhiều chủng loại hơn rau
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 16
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 17
- 18
-
- 19
-
rau trong giai đoạn này cũng tăng lên chủ yếu do diện tích mở rộng. Năng suất
rau tăng từ 120 tạ/ha lên gần 130 tạ/ha và tăng 1,3%/năm [10].
xuất khẩu 10 nghìn tấn, năm 2000 trên 16 nghìn tấn quả hộp và quả đông lạnh,
nhng năm 1999 cả nớc chỉ xuất khẩu đợc 16,7 nghìn tấn và năm 2000 mới
xuất khẩu 16 nghìn tấn, thị trờng xuất khẩu rau quả chủ yếu của nớc ta cho
các nớc Đông Nam á, Nhật Bản, ý... chúng ta có tới 40 thị trờng có thể
xuất khẩu rau quả [17].
Bên cạnh đó những tồn tại về tiêu thụ rau quả còn nhiều vấn đề cần quan
tâm, giải quyết nh: Rau quả của nớc ta tuy đa dạng, phong phú và có diện
tích lớn nhng phát triển cha theo yêu cầu thị trờng, quy trình canh tác lạc
hậu và phần lớn giống rau quả cha đợc tuyển chọn, một số giống bị thoái
hóa dẫn đến chất lợng kém, năng suất thấp, không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
tơi và chế biến công nghiệp [18].
Cả nớc có hơn 12 triệu hộ gia đình ở nông thôn có diện tích trồng rau
Mặc dù cầu nhiều hơn cung nhng thực tế đang diễn ra là thị trờng rau
bình quân 36m2/hộ (Theo điều tra của đề tài khuyến nông 01-12) cho sản
quả nội địa đang bị các sản phẩm nhập khẩu lấn át và rau quả chế biến không
lợng ớc tính 40 - 500 nghìn tấn mỗi năm góp phần đa sản lợng rau cả
cạnh tranh đợc trên thị trờng nớc ngoài.
nớc đạt xấp xỉ 5,2 - 5,3 triệu tấn. Bình quân lợng rau trên đầu ngời của nớc
Hiện nay, ở Việt Nam việc sản xuất rau an toàn đang đợc khuyến cáo
công nghiệp. Tiềm năng của thị trờng trong nớc còn rất lớn nhng mức tiêu
calo/ngời/ngày, theo tính toán của các chuyên gia về dinh dỡng yêu cầu về
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 18
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 19
- 20
-
- 21
-
thụ hiện nay vẫn còn hạn chế, khả năng thu mua thấp, việc buôn bán rau an
Đảng bộ Thành phố Hà Nội đều xác định: Hà Nội là trái tim của cả nớc, đầu
toàn trong cửa hàng và siêu thị phát triển [13].
n o chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn. Phát triển thủ đô Hà Nội là
2.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan
Hà Nội đ thực hiện nhiều dự án và các công trình nghiên cứu khoa học
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau nh:
- Xây dựng điểm trình diễn rau sạch tại Nam Hồng - Đông Anh, năm
1996 .
- Hoàn thiện công nghệ và mở rộng mô hình sản xuất tiêu thụ rau sạch
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
lợng ma chiếm khoảng 75 - 80% tổng lợng ma của cả năm. Hàng năm Hà
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Nội chịu ảnh hởng trực tiếp của khoảng 5 - 7 cơn b o.
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, với toạ độ địa lý từ
20053 đến 21023 vĩ độ Bắc và từ 105044 đến 106002 kinh độ Đông. Phía Bắc
giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh và Hng Yên, phía Tây
giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Hà Tây
Nghị quyết 15 NQ/TW của Bộ Chính trị (15/12/2000) về phơng hớng,
nhiệm vụ phát triển thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010 Pháp lệnh thủ đô Hà Nội
số 29/2000/PL - UBTVQH khoá X cũng nh Nghị quyết ĐHĐB lần thứ XIII
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 20
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao, có tháng đạt 85% (tháng 3,
tháng 4) và 75% vào tháng 11 - 2 năm sau, gây rất nhiều khó khăn trong công
tác bảo quản nông sản sau thu hoạch và chế biến.
Mạng lới sông, ngòi trên địa bàn Hà Nội khá dày đặc, khoảng 0,5
km/km2, thuộc hai hệ thống sông chính: sông Hồng và sông Thái Bình. Hệ
thống sông Hồng qua Hà Nội dài khoảng 54 km, lu lợng dòng sông chảy bình
quân khi qua Hà Nội dài khoảng là 2945m3/s.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 21
- 22
-
càng có sức thu hút khách du lịch trong và ngoài nớc. Vì thế Hà Nội đ và đang
hàm lợng sắt, mangan, amôniac... cao, nhng với công nghệ xử lý nớc hiện có
trở thành một thị trờng tiêu thụ các sản phẩm nông sản phục vụ cho du lịch.
chất lợng hoàn toàn bảo đảm cho các nhu cầu sinh hoạt với chi phí hợp lý.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.1.3. Địa hình, đất đai, cảnh quan
3.1.2.1. Tình hình sử dụng đất
Hà Nội có diện tích tự nhiên chủ yếu là đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc
Trong 3 năm trở lại đây, diện tích đất đai ở Hà Nội ít có sự biến động.
xuống Đông Nam, địa hình bằng phẳng, đợc bồi tích phù sa, bề dày của phù
Với sự đa dạng và phong phú của tài nguyên đất này cho phép Hà Nội có thể
xa đệ tứ trung bình là 90 - 120 m.
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hớng hàng hoá toàn diện và bền vững.
+ Khu vực phía Bắc sông Hồng gồm 3 huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc
Sơn; có diện tích là 663,11km2 với tổng dân số khoảng 871,4 nghìn ngời.
+ Khu vực phía Nam sông Hồng gồm 9 quận và 2 huyện; có diện tích
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 22
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 23
chiếm 7,20% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích này tăng qua các năm sau,
bình quân 3 năm tăng 0,01%. Diện tích đất rừng tập trung chủ yếu trên địa
bàn huyện Sóc Sơn. Nhìn chung, diện tích đất lâm nghiệp đ đợc quy hoạch
giữ lại là rừng phòng hộ và rừng cảnh quan môi trờng của Hà Nội.
Diện tích đất cha sử dụng, đất khác của Hà Nội năm 2002 còn lại là 9455
ha, chiếm 10,27% tổng diện tích đất tự nhiên. Với kế hoạch đầu t cụ thể, sự chỉ
đạo sát sao thì diện tích đất cha sử dụng này đ đợc đa vào sử dụng theo những
mục đích cụ thể. Chính vì vậy năm 2003 diện tích này giảm còn 9338 ha (10,14%
tổng diện tích đất tự nhiên) và năm 2004 là 9221,4 ha (10,01%). Bình quân 3 năm
Nguồn: Sở NN&PTNT Hà Nội.
diện tích đất cha sử dụng đợc đa vào sử dụng tăng 1,59%/năm.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 24
Tổng diện tích đất TN
I. Đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất vờn tạp
Đất trồng cây lâu năm - ăn quả
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất có mặt nớc NTTS
II. Đất lâm nghiệp có rừng
Đất rừng tự nhiên
Đất rừng trồng
7,47
6628
7,20
6609
99,72
19
0,28
21690
23,55
5993
27,63
5957
27,47
5806
26,77
3933
18,13
11876
12,89
2921
24,59
8865
74,65
9455
10,27
979
10,36
1116
11,80
7359
26,99
5982,2
26,80
4298,1
19,26
11789,6
12,80
3012,3
25,55
8786,2
74,53
9338
10,14
952,2
10,20
1062
11,38
7323
78,42
Năm 2004
DT
CC
92098
100
42360
45,99
37768
89,16
499,4
10,01
925,3
10,03
1008,7
10,94
7287,4
79,03
So sánh (%)
03/02
04/03
BQ
100,00
100,00
100,00
98,91
100,56
99,73
98,87
100,02
99,45
99,63
112,05
105,84
107,73
95,82
101,77
99,74
98,41
99,08
103,13
98,13
100,63
99,11
100,07
99,59
97,53
101,29
99,41
94,47
101,66
98,06
90,40
103,99
97,19
99,02
99,27
99,14
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của Hà Nội năm 2002 có quy mô 6628 ha
Chỉ tiêu
ĐVT:DT (ha); CC (%)
Biểu 1: Tình hình sử dụng đất và biến động đất của Hà Nội
- -
24
102,80
101,07
68,79
101,98
103,83
102,82
110,04
102,37
102,76
101,07
64,04
101,96
103,75
102,78
111,16
102,43
102,84
101,08
73,55
102,00
103,90
102,86
lệ khá cao. Với lực lợng lao động nông nghiệp dồi dào trên Hà Nội đ có
đợc những thuận lợi đáng kể, tuy nhiên nó cũng có những khó khăn, hạn
chế đó là giá trị ngày công lao động nông nghiệp còn ở mức thấp so với
các ngành khác. Ngoài ra còn có nguồn dân số phi nông nghiệp sống ở
nông thôn chiếm tỷ lệ 44,3% cũng là nguồn cung cấp lao động phụ lúc thời
vụ sản xuất nông nghiệp căng thẳng. Do vây, có thể đánh giá nguồn lao
21,77
675,30
23,72
743,10
75,97
2171,80
76,28
2223,30
100,00
1325,80
100,00
1362,40
19,38
252,60
19,05
255,30
28,33
268,60
20,26
172,00
27,15
357,00
26,93
364,00
15,71
210,40
15,87
218,30
17,89
237,20
III. Theo ngành
1. Nông nghiệp
2. Phi nông nghiệp
Ngoại thành
1. Sóc Sơn
2. Đông Anh
3. Gia Lâm
4. Từ Liêm
5. Thanh Trì
1614,00
1176,80
50,05
49,95
1426,70
1420,40
50,11
49,89
1456,50
1443,90
mức các nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, kể cả một nền sản xuất nông
1396,90
1393,90
Chỉ tiêu
- -
26
ĐVT: SL (ngời); CC (%)
So sánh (%)
03/02
04/03
BQ
102,02
101,98 101.50
101,92
101,89 101,90
102,84
102,76 102,80
- 27
-
Nội hiện nay đều là lực lợng lao động tơng đối trẻ, phần lớn họ có trình độ văn
hóa từ cấp II trở lên, do vậy trình độ nhận thức tơng đối khá và đồng đều. Với lực
lợng lao động trên Hà Nội đ có đợc những thuận lợi đáng kể, tuy nhiên nó cũng
có những khó khăn, hạn chế đó là giá trị ngày công lao động nông nghiệp còn ở
mức thấp so với các ngành khác. Do vậy, có thể đánh giá nguồn lao động nông
nghiệp ở ngoại thành Hà Nội rất dồi dào, đa dạng đáp ứng vợt mức các nhu cầu
của sản xuất nông nghiệp, kể cả một nền sản xuất nông nghiệp với chất lợng cao.
Đây là yếu tố thuận lợi cho nền sản xuất hàng hoá đòi hỏi ngày càng cao về tri
thức, về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Tuy nhiên cũng còn bộ phận
Giá trị (1000 đồng); CC (%)
So sánh (%)
03/02
04/03
BQ
104,60 104,40 104,50
104,56 104,37 104,46
104,63 104,43 104,53
104,68 104,47 104,58
105,51 105,23 105,37
100,54 100,54 100,54
106,16 105,80 105,98
105,09 104,84 104,97
11,36
111,99
61,68
96,69
96,57
96,63
107,60 107,06 107,33
85,95
83,66
84,80
106,73 106,31 106,52
105,00 104,76 104,88
101,78 101,75 101,77
108,43 107,78 108,10
122,94 118,66 120,80
94,01
93,63
126849
85,75
21077
16,62
25882
4,45
79764
10,13
17536
3,02
109041
26,75
539638
39,58
327166
60,63
123518
37,75
71143
57,60
17813
25,04
36144
2,65
1425
3,94
25407
70,29
35
0,10
83,26
327426
83,93
62375
16,74
62713
16,07
131696
24,75
139811
25,11
115133
87,42
120991
86,54
16563
12,58
1882
1,35
27718
5,21
26800
4,81
69240
9,59
74502
9,87
24388
3,38
20962
3,95
1426
3,95
25393
70,28
25400
70,29
35
0,10
35
0,10
8984
24,87
8985
24,86
291
0,81
291
0,81
Nguồn: Sở NN &PTNT Hà Nội
của Hà Nội (năm 2002 GTSX chiếm 57,81%). Tuy nhiên con số này giảm dần
I. Trồng trọt
1. Cây hàng năm
a. Cây lơng thực
- Lúa
- Cây lơng thực khác
b. Cây thực phẩm
- Rau các loại
-
- 30
-
- 31
-
Ngành dịch vụ trong nông nghiệp là ngành có đóng góp nhỏ nhất trong
374 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp trên 215 ha, tổng dân số khoảng
cơ cấu GTSX nông nghiệp của Hà Nội. Tuy nhiên ngành này trong 3 năm, liên
1400 ngời, trong đó số khẩu nông nghiệp là 7800 ngời. Năm 2003, tổng
tục tăng cả về giá trị cũng nh đóng góp trong cơ cấu GTSX nông nghiệp. Bình
diện tích đất gieo trồng RAT mà Đông Xuân đạt đợc với một số cây trồng
quân tăng 0,02%/năm trong 3 năm
chủ yếu: cải bắp, su hào, da chuột, ớt các loại. ở Đông Xuân có một nhà máy
Tóm lại, qua 3 năm (2002 - 2004) GTSX nông nghiệp của Hà Nội đ có
chế biến da bao tử và ngô bao tử; đây là lợi thế lớn để Đông Xuân có thể phát
sự biến động giảm, tuy vậy trong cơ cấu của nó đ có sự thay đổi theo hớng
điểm điều tra 30 hộ nông dân tham gia sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Nội, tài liệu của các Bộ, Sở, các phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
+ Vân Nội có tổng diện tích tự nhiên là 670 ha; trong đó diện tích đất
Thơng mại và các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội có liên quan đến m\nội dung
canh tác có 317 ha, diện tích chuyên rau an toàn lên tới 90 ha. Tổng dân số
nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra, tài liệu thứ cấp còn đợc thu thập qua các công
hơn 9200 ngời với trên 70% dân số sống nhờ nông nghiệp. Cho đến nay, x
trình đ công bố trên các tạp chí, tập san, các phơng tiện thông tin đại chúng.
Vân Nội có 6 thôn và một khu phố thì đ có 6 HTX dịch vụ nông nghiệp theo
thôn và 12 HTX tiêu thụ sản phẩm RAT.
+ Lĩnh Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 557,04 ha trong đó diện
tích đất nông nghiệp là 220 ha và diện tích sản xuất rau đ chiếm 91,41% tổng
Tài liệu sơ cấp đợc điều tra trực tiếp các hộ nông dân tham gia sản xuất
và tiêu thụ rau an toàn thông qua các phiếu điều tra, ngoài ra tài liệu sơ cấp
còn đợc thu thập qua phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn.
3.2.3. Phơng pháp xử lý số liệu
diện tích đất nông nghiệp (khoảng 201 ha). Với tổng dân số trên 15000 ngời
Tài liệu thu thập đợc xử bằng chơng trình excel, thực hiện kiểm tra và
số, so sánh, đối chiếu và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu, nội dung, các
- Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, dùng chế phẩm điều hoà
kiểu, hiện tợng để làm cơ sở cho phân tích và phát hiện ra xu hớng phát triển
của các hiện tợng kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ RAT.
sinh trởng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau an toàn.
3.2.4.2. Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả tiêu thụ
3.2.5. Phơng pháp chuyên gia
- Khối lợng rau bán buôn.
Thực hiện nghiên cứu, tham khảo các ý kiến của các chuyên gia nông
- Khối lợng rau nhập bình quân/ngày/tuần/tháng/năm.
nghiệp, cán bộ địa chính của sở, các huyện và các x . Tiến hành chuyên khảo
hẹp về kinh nghiệm của các chủ hộ canh tác giỏi... Mặt khác thực hiện tra cứu
các công trình nghiên cứu đ công bố, từ đó lựa chọn, thừa kế và vận dụng có
- Khối lợng rau bán bình quân/ngày/tuần/tháng/năm.
- Doanh thu, chi phí, l i gộp tính cho một cửa hàng, một kg sản phẩm.
chọn lọc phù hợp với điều kiện nghiên cứu đề tài.
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.4.1. Các chỉ tiêu về sản xuất rau an toàn
- Diện tích, năng suất, sản lợng rau an toàn.
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
địa bàn Hà Nội
4.1.1. Diện tích và chủng loại rau an toàn
188,96 ha năm 1996 lên 1477, 13 ha năm 2003; rau ăn quả tăng từ 81,76 ha
năm 1996 lên 531,41 ha năm 2003; rau ăn củ tăng từ 129 ha năm 1996 lên
766,46 ha năm 2003 (biểu 4).
Biểu 4: Diện tích và chủng loại RAT theo nhóm
Thành phố Hà Nội có 5 huyện ngoại thành với tổng diện tích đất canh
của Hà Nội (1996 - 2003)
tác đến năm 2003 là 38.500 ha; tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt
90.000 ha, trong đó diện tích gieo trồng rau an ton đạt gần 2.800 ha (chiếm
khoảng 30% diện tích gieo trồng các loại). Hàng năm, sản lợng rau sản xuất
Chia ra nhóm rau
DT gieo
Năm
trồng
ra đ đáp ứng đợc khoảng 20% nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thủ đô. Do có
(ha)
Rau ăn lá
81,76
20,44
129,28
32,32
1997
591
284,39
48,12
114,00
19,29
192,61
32,59
1998
1440
675,50
1947
1007,38
51,74
349,88
17,97
589,75
30,29
giải quyết vấn đề môi trờng, rác thải, vệ sinh an toàn thực phẩm của Hà Nội,
2001
2250
1183,73
52,61
410,63
18,25
655,65
531,41
19,15
766,46
27,62
có hiện tợng thiếu sản phẩm rau xanh trong những thời điểm giáp vụ (vào
tháng 3 - 4 và tháng 8 - 9). Các loại rau ăn quả, củ và lá có chất lợng cao
trong bữa ăn hàng ngày đợc nâng lên.
chơng trình, kế hoạch sản xuất rau an toàn trên địa bàn Hà Nội (theo Thông
Nguồn: Sở NN và phát triển nông thôn Hà Nội
báo số 26/UB ngày 27/7/1996). Cho đến nay, các cấp, các ngành đ xây dựng
Biểu 5: Tình hình chung về sản xuất rau an toàn ở Hà Nội
nhiều chơng trình, kế hoạch cho sản xuất rau an toàn theo vùng, địa phơng
Chỉ tiêu
ĐVT
04/03
BQ
2,91
2,92
2,93 100,34
100,34
(1) Rau ăn lá; (2) Rau ăn quả (3) Rau ăn củ. Đây là một trong ba nhóm rau an
100,34
tạ/ha
185
187
189 101,08
101,07
toàn đợc trồng và cung cấp cho thị trờng Hà Nội. Trong 8 năm qua, từ năm
101,07
Sản lợng
tấn 47104 51861,5 56619 110,10
Năm
2002
37
2004
03/02
39
-
Nguồn: Sở NN & PTNT Hà Nội.
ha), tăng xấp xỉ 8 lần. Diện tích của các nhóm rau năm 2003 cũng tăng bình
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 34
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 35
- 36
-
- 37
-
Số liệu biểu 5 cho thấy, diện tích gieo trồng rau an toàn của Hà Nội năm
Tây Hồ và Trung tâm Kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội), diện tích chỉ đạt 12 ha chiếm 0,53% tổng diện tích rau an toàn của Hà Nội.
đến các x : Lĩnh Nam, Yên Mỹ, Duyên Hà... với diện tích sản xuất rau an toàn
chiếm trên 90% tổng diện tích canh tác của huyện.
4.1.2. Năng suất và sản lợng rau an toàn
Theo nguồn số liệu của Sở NN&PTNT Hà Nội, trong 3 năm qua năng
suất RAT của Hà Nội bình quân đạt khá cao. Tuy nhiên sự tăng này không ổn
định qua các năm, và giữa các huyện có sự chênh nhau khá cao, kết quả đợc
thể hiện qua biểu 7.
Năng suất bình quân trên 1 ha gieo trồng rau an toàn của thành phố Hà Nội
năm 2002 đạt 185 tạ/ha, năm 2003 năng suất này đạt 187 tạ/ha, năm 2004 năng
suất rau an toàn bình quân của Hà Nội có sự tăng chậm và đạt 189 tạ/ha. Nguyên
nhân là do một số giống cây trồng ngời dân sử dụng chất lợng còn kém, năng
suất thấp, nhiều giống đ bị thoái hoá, khả năng chống chịu sâu bệnh kém... làm
cho năng suất thu đợc rất bấp bênh.
Biểu 7: Năng suất rau an toàn của Hà Nội qua 3 năm
Biểu 6: Diện tích rau an toàn của Hà Nội qua 3
năm
ĐVT: tạ/ha
Quận -
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
So với
So sánh (%)
Quận,
Số lợng Cơ cấu Số lợng Cơ cấu Số lợng Cơ cấu
huyện
03/02 04/03 BQ
(ha)
(%)
(ha)
(%)
(ha)
(%)
2775 100,00
3000 100,00 108,82 108,11 108,46
2550 100,00
Tổng
Từ Liêm
555 21,76
560 20,18
565 18,83 100,90 100,89 100,90
Gia Lâm
800 31,37
815 30,54
830 27,67 101,88 101,84 101,86
Đông Anh
825 32,35
835 31,45
845 28,17 101,21 101,20 101,20
Sóc Sơn
129 5,06
155 8,56
100,26
101,65
101,06
102,79
102,99
101,07
Nguồn: Sở NN & PTNT Hà Nội
Nguồn: Sở NN & PTNT Hà Nội
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 36
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 37
- 38
-
- 39
-
Từ Liêm là huyện đạt năng suất cao nhất trong các quận, huyện sản xuất RAT
của Hà Nội. Năm 2002, năng suất bình quân của Từ Liêm đạt 194,5 tạ/ha, năm 2004
Các Quận
258
0,55
cao nhất là Thanh Trì, sản lợng RAT bình quân của huyện 3 năm đạt
phần diện tích của Sóc Sơn là đất đồi gò, việc cung ứng nớc sản xuất gặp nhiều khó
159,28%. Từ Liêm là huyện có tốc độ tăng thấp nhất, bình quân 3 năm chỉ
khăn. Bên cạnh đó trình độ kỹ thuật canh tác ngời nông dân cha cao dẫn tới việc
tăng 1,15%/năm. Nguyên nhân là do RAT mới đợc đa vào trồng nên quy
tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới còn hạn chế.
mô diện tích còn khá khiêm tốn. Tỷ trọng đóng góp vào tổng sản lợng RAT
Có thể nói, mấy năm gần đây sản xuất rau an toàn đ đợc quan tâm nhiều
của toàn thành phố Hà Nội còn hạn chế.
hơn, đầu t nhiều hơn, do đó, năng suất RAT của các hộ nông dân trên địa bàn Hà
Nh vậy, sản lợng RAT của Hà Nội qua 3 năm đ tăng lên đáng kể.
Nội đ tăng lên rõ rệt. Năng suất đạt đợc tơng đối cao thể hiện sự đầu t, sự hiểu
Với đà này, cùng với sự quan tâm đầu t hơn nữa của các cơ quan, các ngành,
biết về các kỹ thuật chăm sóc, đa các giống mới nhập từ nớc ngoài và các giống
các cấp cũng nh ngời sản xuất về vấn đề sản xuất RAT của Hà Nội thì trong
Năm 2004
Quận Số Cơ cấu
Số Cơ cấu Số Cơ cấu
huyện
lợng (%)
lợng (%) lợng (%)
100
Tổng
47104 100,00 51863 100,00 56622
Từ Liêm
10795 22,92 10920 21,06 11045 19,51
Gia Lâm
14400 30,57 14915 28,76 15430 27,25
Đông Anh 15510 32,93 15865 30,59 16220 28,65
5,33
Sóc Sơn
2051,1
4,35 2535,3 4,89 3019,5
Thanh Trì 4090,6
8,68 7180,3 13,84 10270 18,14
So sánh (%)
03/02
04/03
110,10
101,16
103,57
102,29
an toàn của thành phố và đợc ngời dân biết đến khá rõ. Đồng thời, tại đây
các phơng thức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn luôn gắn trách
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 39
- 40
-
- 41
-
nhiệm của ngời sản xuất với sản phẩm của họ, họ thực hiện qui trình sản xuất
Biểu 9: Tình hình tiêu thụ rau an toàn sản xuất tại Hà Nội
và bảo quan rau an toàn một cách nghiên túc, có kế hoạch cụ thể và đợc kiểm
năm 2004
tra, họ có cửa hàng bán rau an toàn trong nội thành và có xởng chế biến đóng
ĐVT: tấn
hộp các sản phẩm rau an toàn.
sản phẩm rau an toàn sản xuất ra bán với giá rau thờng. Tại các điểm này
vai trò của các HTX là chỉ đạo về kỹ thuật sản xuất, còn khâu tiêu thụ rau an
toàn thì hoàn toàn phụ thuộc vào hộ nông dân trong khi việc tiếp cận thị
trờng của hộ còn hạn chế, cha có địa điểm trong nội hành để giới thiệu và
bán rau an toàn. RAT đợc sản xuất ra chủ yếu đợc các nông hộ mang bán
3167,3
49,63
3214,0
50,37
- X Nam Hồng
2695,2
1222,3
45,35
1472,9
54,65
- X Bắc Hồng
2268,7
991,9
43,72
1276,7
2988,3
57,66
năm 2004 cho thấy phần lớn các hộ sản xuất bán buôn tại ruộng (chiếm 50,2% số
- X Đặng Xá
3058,9
1082,5
35,39
1976,4
64,61
hộ với 47,2%sản lợng), bán buôn tại các chợ địa phơng (chiếm 28,6% số hộ,
- X Đông D
2567,0
1091,8
42,53
1475,2
Từ Liêm
10920,3
4432,5
40,59
6487,8
59,41
nhận xét: Qua khảo sát, điều tra các cửa hàng tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội
Sóc Sơn
2534,3
711,9
28,09
1822,4
71,91
với 2 chỉ tiêu là chủng loại rau và khối lợng rau an toàn, kết quả thu đợc cho
- X Đông Xuân
1654,5
41,83
2758,9
58,17
nhất chủ yếu tập trung tại các cửa hàng và siêu thị trong nội thành Hà Nội.
- X Yên Mỹ
1751,5
801,1
45,73
950,5
54,27
tại các chợ địa phơng hoặc bán cho ngời thu gom với giá rau thờng, vì vậy
hiệu quả kinh tế mang lại cho các hộ còn thấp.
Về tình hình phân phối sản phẩm rau an toàn của các hộ sản xuất vụ xuân
Xét về quy mô tiêu thụ rau an toàn ở các cửa hàng và siêu thị, chúng tôi có
- Các x khác
mức thấp nhất là ở chợ đạt 37kg.
Các quận khác
447,5
210,1
46,95
237,4
53,05
51861,5
21003,9
40,50
30857,6
59,50
Tổng
Nguồn: Sở & các Phòng N.N & PTNT Hà Nội
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 40
- Mức trung bình
- Mức cao nhất
21
25
25
40
20
30
2. Khối lợng rau bán mỗi ngày
loại
loại
kg
- Mức thấp nhất
- Mức trung bình
- Mức cao nhất
kg
kg
kg
37
95
158
các cửa hàng giảm.
Khối lợng rau bán của các cửa hàng và siêu thị biến động rất lớn. Nếu
nh các ngày nghỉ, lợng rau tiêu thụ tại các siêu thị tăng hơn ngày thờng từ
1,3 - 1,5 lần thì tại các cửa hàng lợng rau tiêu thụ lại tăng vào các ngày
thờng nh thứ 3, thứ 4, thứ 5, thứ 6. Đây là thông tin rất quan trọng để điều
- Vân Nội là địa bàn sản xuất RAT từ rất sớm và ngày càng phát triển
điều đó đ gây dựng đợc uy tín về sản phẩm của địa phơng với ngời tiêu
dùng bởi thực tế hiện nay cha có cơ quan nào của Nhà nớc chứng nhận sản
phẩm RAT cho các đơn vị sản xuất và lu thông cũng nh cha có một đơn vị
sản xuất kinh doanh RAT trên địa bàn Hà Nội có đăng ký thơng hiệu RAT.
- Hình thức tiêu thụ của HTX có nhiều u thế, họ vừa tiếp thị đến các
đơn vị bán lẻ RAT, đồng thời cũng có cửa hàng bán RAT tại nội thành.
- Thông tin, dấu hiệu kèm theo sản phẩm của các đơn vị bán cha nhiều,
cha rõ ràng, không đều đặn. Thực tế trong các hội chợ và một số siêu thị,
ngời tiêu dùng cha biết nhiều đến sản phẩm RAT của các địa phơng có sản
xuất RAT tại Hà Nội (biểu 11).
Để thấy đợc mức giá chênh lệch giữa các hình thức bán hàng chúng
tôi tiến hành khảo sát giá bán RAT theo các đối tợng kinh doanh khác
nhau là cửa hàng và siêu thị nhằm đánh giá mức tăng giá bán qua các trung
gian. Nhận thấy, chênh lệch giá RAT của các siêu thị/chợ cao hơn cửa
hàng/chợ trung bình 0,5 lần, nên khách hàng của cửa hàng đa dạng hơn
nhiều. Thành phần khách của cửa hàng bao gồm các hộ gia đình có thu nhập
tơng đối cao, các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, trờng học. Khách hàng
của siêu thị bán RAT chủ yếu là các công chức có thu nhập cao, ngoài ra
còn một số ít nhà hàng, khách sạn sang trọng.
tiết các kênh phân phối sản phẩm trên thị trờng.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun Vn Thc s khoa hc Kinh t ------------------------------------ 42