Khóa luận tốt nghiệp
Ế
Lời Cảm Ơn
tôi
tốt
xin
nghiệp
gửi
này,
lời
trước
cám
ơn
TẾ
luận
-H
một
Ọ
khóa luận tốt nghiệp này, đây là
cho
tôi
có
thể
Đ
Ạ
thực hành các kó năng được học
G
trên lớp và bước đầu làm quen
Ờ
N
với môi trường bên ngoài.
Ư
những
toán
của
Ngân
H
Thanh
người
trực
IN
phòng
TẾ
là các anh chò cán bộ nhân viên
tiếp
hàng,
hướng
bạn
bè,
Ờ
N
G
những người thân đã luôn theo sát,
giúp đỡ và ủng hộ tôi về mặt
TR
Ư
tinh thần.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do
hạn chế về mặt thời gian cũng như
kinh
nghiệm
thực
tế
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Tốn Kiểm Tốn
bổ sung góp ý để đề tài được
-H
hoàn thiện hơn.
TẾ
Một lần nữa tôi xin chân thành
Huế, tháng 5
năm 2013
Sinh viên
thực hiện
Trần Thò
Kiều Oanh
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
Danh mục bảng biểu...................................................................................................IV
-H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu...................................................................1
TẾ
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 2
H
4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 2
IN
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 2
K
6. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................ 3
C
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................5
Ọ
TR
1.1.3.3. Chức năng tạo tiền..................................................................................... 7
1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho
khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại............................................................. 7
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường................ 7
1.2.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt...............................................7
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
IV
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt .........................................8
1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối
với nền kinh tế thị trường. ............................................................................................ 9
1.2.1.4. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường ...................................10
Ế
1.2.1.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.....11
U
1.2.2. Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không
-H
TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
30
Ạ
THỪA THIÊN HUẾ
Đ
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế ............................. 30
G
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Thừa
Ờ
N
Thiên Huế .................................................................................................................... 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức (sơ đồ, chức năng, nghiệp vụ của các phòng ban) ..........31
Ư
2.1.3. Tình hình nguồn lực tại ngân hàng CPTM Á Châu - chi nhánh Huế giai
TR
đoạn 2010 -2012...........................................................................................................35
2.1.3.1. Tình hình lao động tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế............35
2.1.3.2. Tình hình tài sản nguồn vốn ......................................................................37
H
2.2.3.3 Thanh toán bằng UNC ...............................................................................53
IN
2.2.3.4 Thanh toán bằng thẻ thanh toán .................................................................55
2.2.3.5 Các hình thức khác ..................................................................................... 56
K
2.2.4. Kiểm soát hoạt động thanh toán UNC tại ngân hàng TMCP Á Châu - chi
C
nhánh Huế. .................................................................................................................. 58
IH
Ọ
2.3. Đánh giá tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
cho khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế..................................60
Ạ
2.3.1. Thành tựu ....................................................................................................60
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.2. Định hướng của ngân hàng CPTM Á Châu chi nhánh Huế trong thời gian
sắp tới ........................................................................................................................... 65
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động dịch vụ TTKDTM cho khách hàng tại ngân
hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Huế. ......................................................................66
Ế
3.2.1. Giải pháp chung .......................................................................................... 67
-H
U
3.2.1.1. NH cần phát triển hơn nữa các công cụ hỗ trợ cho hoạt động TTKDTM ....... 67
3.2.1.2. Tiếp tục đầu tư mới các trang thiết bị ....................................................... 67
TẾ
3.2.1.3. Tiếp tục nâng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ NH trong hoạt động TTKDTM..........67
3.2.1.4. Mở rộng thêm các hình thức quảng cáo .................................................... 68
H
3.2.1.5. Một số đề xuất khác ................................................................................... 69
IN
3.2.2. Giải pháp cụ thể .......................................................................................... 69
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế ...................................74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 75
Ư
1. Kết luận ..............................................................................................................75
TR
2. Kiến nghị ............................................................................................................75
3. Hướng nghiên cứu trong thời gian sắp tới ..................................................... 76
Danh mục tài liệu tham khảo
Giấy nhận xét của đơn vị thực tập
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
VII
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng kê nộp Séc
KH
Khách hàng
L/C
TẾ
H
IN
K
Tài khoản
C
TK
IH
Ọ
TMCP
TNHH
Đ
Ạ
TTC
G
TTKDTM
VIII
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
U
Ế
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng ............18
-H
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản giữa 2 Ngân hàng có tham gia
thanh toán bù trừ ...................................................................................19
TẾ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển Séc bảo chi trong cùng một ngân hàng....................20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển Séc bảo chi thanh toán giữa 2 ngân hàng cùng hệ thống.....21
H
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng ....23
IN
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UCN giữa 2 Khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau ......23
IX
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Tình hình lao động cảu ACB Huế giai đoạn 2010-2012..........................35
Ế
Bảng 2.2:Tình hình tài sản – nguồn vốn của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 .....40
U
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ACB Huế giai đoạn 2010-2012 .......................43
-H
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của ACB Huế giai đoạn 2010-2012.................45
TẾ
Bảng 2.5: Doanh số của hoạt động TTKDTM của NH TMCP Á Châu chi
nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012...46
H
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động thanh toán chung tại NH TMCP Á Châu chi
IN
2010-2012 ..............................................................................................55
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
X
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngày nay, khi đất nước của chúng ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập
cùng với nền kinh tế thế giới thì vai trò của các ngân hàng thương mại ngày càng lớn
Ế
trong việc điều tiết một nền kinh tế ngày càng ổn định, bền vững và phát triển, các
-H
U
ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, trung gian thanh toán, có chức năng tạo
tiền và lưu thông tiền tệ…
TẾ
Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng đó là chức năng trung gian
thanh toán. Chức năng này thể hiện qua việc thực hiện thanh toán thay cho khách hàng
G
hàng sẽ phát triển hơn nữa.
Ờ
N
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở các nước có nền kinh tế phát triển đã
là một thói quen thanh toán hằng ngày, tuy nhiên ở Việt Nam thì hoạt động thanh toán
Ư
này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa được phát triển bằng.
TR
Để đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao thì đòi hỏi phía ngân hàng
cũng cần có những chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động này ngày càng mạnh mẽ, tạo
tiền đề cho một hình thức thanh toán của một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn phát
triền và thuận lợi hơn. Nhận thức được vấn đề quan trọng và cấp thiết của hoạt động
và các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt nên tôi quyết định
chọn đề tài “Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách
hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế” nhằm nghiên cứu xem
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
1
IN
thiện và mở rộng.
K
3. Đối tượng nghiên cứu
Ọ
C
Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng (cá
IH
nhân và doanh nghiệp) tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế. Gồm có các hoạt động
thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thanh toán bằng thư
Ạ
tín dụng, và một số phương tiện thanh toán hiện đại khác.
Đ
4. Phạm vi nghiên cứu
Ờ
N
Ế
quan…
U
Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng các phương pháp sau:
-H
- Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh. Quan
sát thái độ của khách hàng khi đến vay tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế
TẾ
và cách thức làm việc vận hành, cũng như quy trình thanh toán của các hình thức
H
TTKDTM.
IN
- Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao
dịch tại phòng thanh toán của ACB Huế và ý kiến một số cán phòng thanh toán tại chi
Ọ
5.2. Phương pháp xử lí số liệu
Ư
-
Phương pháp so sánh: So sánh biến động qua các năm để thấy rõ hơn những
TR
thay đổi của nhưng số liệu tương đối cũng như tuyệt đối.
-
Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để
phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh nhằm tìm ra những
nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
6. Cấu trúc của đề tài
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
3
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài được thiết kế thành 3 phần, trong mỗi phần có các chương, mỗi chương có
phân đoạn mục nhỏ.
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày lý do, giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Ế
IH
Ọ
nghiên cứu.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
Đưa ra một số kết luận và một vài kiến nghị của cá nhân cho đề tài nghiên cứu.
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
4
Khóa luận tốt nghiệp
K
dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng
C
dịch vụ thanh toán. (Theo luật ngân hàng Nhà nước)
IH
Ọ
Như vậy có thể nói rằng, NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kì
quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian
Ạ
này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung
Đ
lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, các nhân, nhằm mục
G
đích phát triền kinh tế xã hội. (Theo TS.Nguyễn Minh Kiều, ĐH Kinh tế HCM, 2006)
Ờ
N
hình chiếm tỉ lệ rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình, tồn tại dưới các tài sản tài chính.
-H
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ
của NHTW, việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đều phải chịu sự chi phối
TẾ
bởi chính sách tiền tệ của NHTW.
NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò là một tổ chức đứng ra tập trung,
H
huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, biến những nguồn vốn nhỏ, rải rác trong
IN
nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng đủ lớn để cho vay. (Theo TS.Nguyễn Minh
K
Kiều, ĐH Kinh tế HCM, 2006)
C
1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các
thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
6
Khóa luận tốt nghiệp
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
U
Ế
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
-H
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao
Ạ
dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ
Đ
thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Ờ
N
G
của NHTW đã áp dụng đối với NHTM do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệ này khi lượng
cung tiền vào nền kinh tế lớn.
Ư
1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
TR
cho khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại
Vai trò thanh toán không dùng tiền mặt nhấn mạnh đến vai trò thứ 2 của NHTM
như đã trình bày ở trên đó là vai trò trung gian thanh toán của các NHTM.
IN
H
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiền, hàng hóa dịch vụ
của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách trích từ tài
K
khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản. (Theo GV.
C
Trương Thị Hồng, ĐH Kinh tế TP HCM, 2008).
Ọ
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng.
IH
Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổ
Ạ
chức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng.
Đ
động của vật tư, hàng hoá là không có sự ăn khớp với nhau, đây là đặc điểm lớn nhất,
nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt. Việc giao hàng được tiến hành ở
nơi này, trong thời gian này, nhưng việc thanh toán được thực hiện ở nơi khác, trong
một thời gian khác, sự tách rời giữa tiền và hàng là điều không thể tránh khỏi. Điều đó
chỉ cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án đó phải chấp nhận sự tách rời,
U
-H
hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán.
Ế
nhưng không thể vì sự tách rời đó mà gây ra chậm trễ, gian lận trong thanh toán, phải
- Trong TTKDTM, vật môi giới (tiền mặt) không xuất hiện như trong thanh toán
TẾ
bằng tiền mặt, mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền kế toán (tiền ghi sổ), nó được
ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản). Đây là đặc
H
điểm riêng của TTKDTM. Với đặc điểm này thì mỗi bên tham gia thanh toán (chủ yếu
IN
là người mua) buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải có tiền trên tài khoản đó,
nó. (Theo GV Trương Thị Hồng, ĐH Kinh tế HCM, 2008)
1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối
Ư
với nền kinh tế thị trường.
TR
Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán có sự tham gia trực tiếp của tiền mặt,
được thực hiện trên cơ sở trực tiếp giữa người mua và người bán không qua một đơn
vị trung gian nào cả. Người mua phải có một khối lượng tiền tương đương với giá trị
vật tư, hàng hoá hay lao vụ cần mua để trao đổi trực tiếp với người bán. Trong hình
thức thanh toán bằng tiền mặt đã thể hiện sự linh hoạt của nó, hoạt động tiền tệ được
diễn ra ở mọi lúc mọi nơi tuỳ vào ý chủ quan của người mua và người bán. Song
phương thức thanh toán này cũng có những nhược điểm:
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
9
Khóa luận tốt nghiệp
- Chỉ phù hợp với thanh toán giữa dân cư với dân cư hay giữa doanh nghiệp với dân cư
trong quan hệ mua bán hàng hoá với khối lượng nhỏ, nó bị giới hạn ở phạm vi không gian.
- Độ an toàn không cao, do có sự xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanh
toán phải thực hiện các công việc như vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản nên dễ xảy ra
C
này thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu thanh toán.
Ọ
Trước tình hình đó TTKDTM ra đời với các phương tiện thanh toán như: séc, uỷ
IH
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng...
Ạ
TTKDTM có nhiều ưu điểm:
Đ
- Tiết kiệm chi phí, bảo đảm thanh toán nhanh, rút ngắn thời gian.
Ờ
N
G
- Độ an toàn và độ tin cậy cao.
- Giúp khách hàng tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ư
-H
chuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho NHTM thông qua hoạt động mở tài
khoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân. Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không
TẾ
kỳ hạn, NHTM có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nền
kinh tế.
H
- TTKDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán,
IN
TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn có hiệu
K
quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian.
C
1.2.1.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Ọ
a. Môi trường vĩ mô: NHTM hoạt động rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường.
quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia, hệ
thống các văn bản về TTKDTM, quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các bên
tham gia vào quá trình thanh toán, giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp trong thanh
toán, các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng như các vấn đề có
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
11
Khóa luận tốt nghiệp
liên quan làm cho khách hàng khi tham gia vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bó
hơn với ngân hàng.
c. Yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý là những yếu tố thuộc về con người, đa số mọi
người dân hiện nay trong nền kinh tế vẫn thích nắm giữ tiền mặt để thanh toán, thói
quen đó đã có từ bao đời và sự thay đổi không phải là một sớm một chiều mà nó là cả
U
Ế
một quá trình, một giai đoạn nên cũng cần quảng bá dần dần các phương tiện thanh
-H
toán qua ngân hàng để ngày càng thấy được vai trò cũng như tiện ích của việc thanh
toán qua ngân hàng mang lại.
TẾ
Ạ
chức kinh tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
e. Hoạt động của các ngân hàng: nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ
Ờ
N
G
thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán, nói cách khác, với mạng
Ư
lưới càng rộng, NHTM sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách
TR
dễ dàng và chính xác hơn, đồng thời với chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân
hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng được cung cấp nhiều sản phẩm
dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM. Kinh doanh các dịch vụ mới
với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ.
Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do
vậy khuyến khích hoạt động TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
12
để đáp ứng như cầu thanh toán. Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả
vượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,
K
chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán của những
C
người được chủ tài khoản ủy quyền kí thay.
Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những
Ọ
-
IH
quy định và hướng dẫn của NHTM về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức
Ạ
nộp, lĩnh tiền ở ngân hàng. Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ kí phải đúng mẫu
Đ
đã đăng kí tại ngân hàng.
Chủ tài khoản phải tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng, nếu
Khóa luận tốt nghiệp
+ Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng được
phép thu phí theo qui định của Thống đốc NHNN.
1.2.3. Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.3.1. Thanh toán Séc (cheque)
U
Ế
a. Khái niệm chung
-H
Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người kí phát để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng làm trung
TẾ
gian thanh toán.
Hoặc Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ
H
in theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số
IN
N
duyệt và chỉ được bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.
Ư
- Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền
TR
(người ký phát) chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi
hoặc bảo chi. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền hoặc bị đình chỉ phát hành séc hoặc bị truy
tố theo pháp luật.
- Người phát hành Séc nếu thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm
trả số tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:
+ Vi phạm lần 1 bị NH cảnh cáo.
Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán
14
Khóa luận tốt nghiệp
+ Vi phạm lần 2 bị NH tạm thời đình chỉ quyền phát hành séc trong 3 tháng, thu
hồi Séc trắng.
+ Vi phạm lần 3 NH đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo cho NHNN.
- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
Ế
Ọ
tiền bằng số và bằng chữ thì số tiền được thanh toán là số tiền nhỏ hơn, địa điểm và
IH
ngày tháng ký phát hành séc phải ghi bằng chữ – năm phát hành ghi bằng số. Chữ cái
đầu tiên của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng của dòng đầu tiên, không
Ạ
viết cách dòng, cách quãng.
Đ
- Một tờ séc hợp lệ là tờ séc ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung theo qui định, có đủ
Ờ
N
G
chữ ký và con dấu (nếu có).
- Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là:
Ư
+ Tờ séc hợp lệ.