Năng lực quản lý của Lãnh đạo các chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông - Pdf 39

TrƯờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

nguyễn thừa anh

năng lực quản lý của lãnh đạo các chi nhánh trực
thuộc công ty tnhh mtv khai thác cttl tỉnh đắk nông

Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:

pgs.ts.mai văn bu


Hµ néi – 2015


TrƯờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

nguyễn thừa anh

năng lực quản lý của lãnh đạo các chi nhánh trực
thuộc công ty tnhh mtv khai thác cttl tỉnh đắk nông

Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:

pgs.ts.mai văn bu

MỤC LỤC
------------.........................................................................................1
------------.........................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................5
KẾT LUẬN.....................................................................................................108


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
CTTL

: Công trình thủy lợi

DN

: Doanh nghiệp

ĐĐ

: Đạo đức

LĐCN

: Lãnh đạo chi nhánh

MTV

: Một thành viên

NLQL


------------.........................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................5
KẾT LUẬN.....................................................................................................108
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ biểu diễn kết quả trung bình thực trạng năng lực kiến thức
và yêu cầu năng lực kiến thức của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc
Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông...Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2
Yêu cầu kiến thức quản lý và thực trạng kiến thức quản lý của lãnh
đạo chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL
Đắk Nông.......................................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3
Yêu cầu kiến thức chuyên môn và thực trạng kiến thức chuyên môn
của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác
CTTL Đắk Nông............................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4
Yêu cầu về kỹ năng và thực trạng về kỹ năng của lãnh đạo chi nhánh trực
thuộc Công ty TNHH MTV khai thác CTTL Đắk Nông. . .Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.5
Biểu diễn yêu cầu kỹ năng lập kế hoạch và thực trang kỹ năng lập
kế hoạch của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV
Khai thác CTTL Đắk Nông...........Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.6
Biểu diễn yêu cầu kỹ năng tổ chức và thực trạng kỹ năng tổ chức
của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác
CTTL Đắk Nông............................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.7

năng sáng tạo trong công việc của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc
Công ty...........................................Error: Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2

Yếu tố cấu thành năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.......Error:
Reference source not found
Quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp.............................................Error: Reference source not found
Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty....Error: Reference source not found
Yêu câu về năng lựcquản lý của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công
ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông. Error: Reference source
not found


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy
lợi tỉnh Đắk Nông (sau đây gọi tắt là Công ty) do UBND tỉnh Đắk Nông là
Chủ sở hữu, được thành lập theo Quyết định số 1937/QĐ-UBND ngày
02/12/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông. Hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 6400204746, đăng ký lần đầu ngày 14/12/2010, đăng
ký thay đổi lần thứ 1 ngày 17/11/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày
05/04/2012. Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sở hữu 100% vốn
Nhà nước, thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt

ngũ Lãnh đạo các chi nhánh trực thuộc để từ đó có sự quan tâm, đầu tư
nhiều hơn vào nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ này để từ đó đáp ứng
được các yêu cầu, nhiệm vụ của Công ty đặt ra. Vì vậy, tôi quyết định chọn
đề tài: “Năng lực quản lý của Lãnh đạo các chi nhánh trực thuộc Công
ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh Đắk
Nông” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định khung lý luận về năng lực quản lý của Lãnh đạo doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng năng lực quản lý của Lãnh đạo các Chi nhánh
trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh
Đắk Nông;
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý của
Lãnh đạo các Chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác
Công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông;


3
3 Câu hỏi nghiên cứu
1. Các yêu cầu về năng lực quản lý của Lãnh đạo chi nhánh trực thuộc
Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Đắk Nông?
2. Lãnh đạo Chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai
thác Công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông đã đáp ứng được yêu cầu về năng lực
quản lý ra sao? Điểm mạnh; Điểm yếu và nguyên nhân?
3. Cần những giải pháp nào để nâng cao năng lực quản lý của Lãnh đạo
các Chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công
trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực quản lý của Lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH
Một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông

- Nâng cao kiến thức
- Nâng cao kỹ năng
quản lý
- Tạo điều kiện trao
dồi, tu dưỡng phẩm
chất đạo đức
- Thay đổi, tạo động
lực tự học hỏi, sáng
tạo và phát triển bản
thân

- Yếu tố thuộc về bản
thân người lãnh đạo
chi nhánh trực thuộc
doanh nghiệp
- Yếu tố thuộc về
doanh nghiệp
- Yếu tố bên ngoài
doanh nghiệp

- Về số liệu: luận văn sử dụng các dữ liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Về phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế, thu
thập số liệu, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh.
Để việc nghiên cứu đánh giá được chính xác, tôi sử dụng hai phương
pháp nghiên cứu định tính và định lượng, và tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu các mô hình lý thuyết về năng lực quản lý của cán
bộ quản lý cấp cơ sở và xác định khung lý thuyết để nghiên cứu năng lực
quản lý của lãnh đạo các chi nhánh của công ty.
Bước 2: Làm rõ các yêu cầu về năng lực quản lý của lãnh đạo các chi
nhánh: Trên cơ sở khung nghiên cứu năng lực quản lý của lãnh đạo các chi

điều tra đã được phát cho 17 cán bộ lãnh đạo chi nhánh trực thuộc Công ty
TNHH Một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông, 05 cán
bộ Ban Giám đốc và phòng chuyên môn Công ty, những người trực tiếp làm
việc và quản lý các giám đốc chi nhánh và 60 cán bộ, nhân viên, người lao
động trong toàn Công ty. Việc phát phiếu điều tra đã giúp ta thấy được các
góc nhìn khác nhau từ nhiều góc độ về năng lực quản lý của các lãnh đạo chi
nhánh qua đó có được những kết luận đúng mức về thực trạng năng lực quản
lý của các lãnh đạo chi nhánh trong công ty cũng như nhận diện các nguyên
nhân và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý. Những tiêu thức đưa ra trong
bản điều tra dựa trên khung năng lực cán bộ quản lý cấp cơ sở.


6
Mức độ đồng ý được đánh số từ 01 - 05. Mức độ 1: Tuyệt đối không
đồng ý; mức độ 2: Không đồng ý; mức độ 3: Bình thường; mức độ 4: Đồng ý;
mức độ 5: Tuyệt đối đồng ý.
Bảng 1. Tổng hợp phiếu điều tra
TT
1
2
3

Đối tượng đánh giá
Ban Giám đốc, trưởng các
phòng chuyên môn
Giám đốc, Phó giám đốc các chi
nhánh tự đánh giá
Công nhân
Tổng cộng


Bước 5: Phân tích số liệu:
Kết quả phỏng vấn, điều tra đã được tập hợp trên các bảng so sánh với
các tiêu thức khác nhau để làm căn cứ xây dựng yêu cầu năng lực quản lý đối
với lãnh đạo các chi nhánh
Kết quả điều tra khảo sát sẽ được phân tích trên Excel để thấy được các
góc nhìn khác nhau về thực trạng năng lực đội ngũ lãnh đạo các chi nhánh và
mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của lãnh đạo
các chi nhánh.
6 Kết cấu luận văn
Luận văn được chia làm 3 chương với các phần chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của lãnh đạo chi nhánh trực
thuộc doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực quản lý của lãnh đạo các chi nhánh
trực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh Đăk Nông.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý của lãnh
đạo các chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy
lợi Đăk Nông.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA
LÃNH ĐẠO CHI NHÁNH TRỰC THUỘC DOANH NGHIỆP
1.1. Lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp
Có rất nhiều quan niệm và cách định nghĩa khác nhau về lãnh đạo. Mỗi
quan niệm có cách tiếp cận khác nhau về lãnh đạo và vai trò của một người
lãnh đạo. Theo Ken Blanhchard (1961) “Lãnh đạo là quá trình tạo ảnh
hưởng đối với những người cùng làm việc thông qua họ đạt được mục tiêu

tiêu của tổ chức. Người lãnh đạo không đứng đằng sau để thúc đẩy hay
thúc dục mà họ đặt mình lên phía trước động viên mọi người hoàn thành
nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra. Bất kể một người quản lý lập kế hoạch tổ
chức và kiểm tra có tốt đến đâu, người đó vẫn phải hỗ trợ những hoạt động
đó bằng cách đưa ra những chỉ dẫn cho mọi người thông tin đầy đủ và lãnh
đạo tốt. Việc lãnh đạo phải dựa trên sự hiểu biết động cơ của con người là
gì và điều gì làm cho họ thỏa mãn khi họ góp sức vào việc hoàn thành các
mục tiêu của tổ chức.
“Thuật lãnh đạo không chỉ đơn thuần là khả năng lôi cuốn người khác vì
đôi khi đó là sự mị dân. Đó cũng không phải là khả năng gây cảm tình và
thuyết phục người khác vì đây chỉ là kỹ năng của người bán hàng. Lãnh đạo
là nâng tầm nhìn con người lên mức cao hơn đưa việc thưc hiện công việc đạt
tới tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những
giới hạn thông thường. Để có được khả năng lãnh đạo như thế thì không gì tốt
hơn là một môi trường doanh nghiệp được xây dựng trên những quy định chặt
chẽ về quy định và trách nhiệm, những tiêu chuẩn trong việc thực hiện công


9
việc và sự tôn trọng của từng cá hân cũng như công việc của họ” (Peter.
F.Drucker, cách thức quản lý)
Vậy trong doanh nghiệp thì ai được gọi là nhà lãnh đạo? Hiện nay đang
có sự ngộ nhận và nhẫm lẫn giữa khái niệm nhà lãnh đạo và nhà quản lý
hay chủ doanh nghiệp. Chính sự ngộ nhận và không có cái hiểu sâu sắc về
bản thân nhà lãnh đạo đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của không ít tổ
chức hay nhóm làm việc. Có thể đưa ra nhiều khái nhiệm khác nhau về nhà
lãnh đạo. Nhưng dù được định nghĩa như thế nào thì một nhà lãnh đạo cũng
phải đảm bảo được 03 yếu tố: khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm
hứng và khả năng gây ảnh hưởng. Hiểu một các đơn giản nhà lãnh đạo là
người có khả năng tạo tầm nhìn cho một tổ chức hay một nhóm và biết sử

viên người khác” để xác định ai là người lãnh đạo trong doanh nghiệp thì có
thể kể đến một Giám đốc công ty, cũng có thể là một cán bộ quản lý cấp trung
gian trong công ty và cũng có thể là một trưởng nhóm bán hàng hoặc có thể là
một người không có một chức danh quản lý nào trong công ty nhưng có khả
năng lôi cuốn người khác rất lớn. Ta có thể nói tất cả những người trong
doanh nghiệp có khả năng khiến người khác làm việc vì mục tiêu phát triển
doanh nghiệp một cách tự nguyện đều là người có khả năng lãnh đạo. Những
người có chức danh quản lý trong doanh 3 nghiệp ở các cấp độ từ giám đốc,
phó giám đốc, trưởng phó các đơn vị trong doanh nghiệp đều có những vai trò
lãnh đạo ở những mức độ khác nhau. Như vậy có thể thấy, trong doanh
nghiệp, nhà lãnh đạo được xác định từ vị trí, nhiệm vụ và hoạt động của họ
đối với doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo có thể xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu
tổ chức doanh nghiệp như lãnh đạo toàn bộ doanh nghiệp có: tổng giám đốc,
lãnh đạo phòng, trưởng phòng, lãnh đạo nhóm làm việc … càng ở vị trí cao
thì nhà lãnh đạo càng có quyền lực, chức vị và trách nhiệm công việc càng
lớn. Nhà lãnh đạo thường là người có vị trí dẫn đàu tại cấp độ lãnh đạo mà họ


11
đảm nhiệm trong doanh nghiệp. Trong luận văn này nhấn mạnh đề người lãnh
đạo cấp trung tại doanh nghiêp cụ thể là lãnh đạo các chi nhánh trực thuộc
doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc
doanh nghiệp
Người lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp phải điều hành và
duy trì hoạt động của chi nhánh theo đúng chuẩn mực, quy trình, kế hoạch để
đạt mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh chi nhánh nói riêng và của doanh
nghiệp nói chung. Người lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các sai phạm trong quá trình quản lý
điều hành của mình, đồng thời chịu trách nhiệm trước cấp trên, chủ sở hữu

Khi lãnh đạo một chi nhánh, doanh nghiệp cụ thể, nhà lãnh đạo thường
thực hiện các hoạt động sau:
- Xác định tầm nhìn rõ ràng, chính xác cho chi nhánh, doanh nghiệp và
lịch trình để đạt được mục tiêu đó;
- Huy động và thúc đẩy cấp dưới thực hiện mục tiêu. Người lãnh đạo
tập trung vào yếu tố con người họ lôi kéo, kêu gọi người dưới quyền đi
theo mình hướng tới mục tiêu chung của chi nhánh nói riêng và của doanh
nghiệp nói chung.
- Thực hiện công việc của nhà quản lý cấp cao: Xây dựng, thực thi chiến
lược, lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, nhân lực của chi nhánh, doanh nghiệp,
kiểm tra đánh giá mực độ thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.3. Vị trí, vai trò, của lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp
Lãnh đạo chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp có vai trò hết sức quan
trọng trong thành công của chi nhánh nói riêng và của cả doanh nghiệp nói
chung. Với vai trò là đầu tàu trong mỗi chi nhánh, lãnh đạo chi nhánh trực
thuộc doanh nghiệp tham gia vào toàn bộ quá trình quản lý điều hành mọi


13
hoạt động của chi nhánh đó. Trong nhiều trường hợp, lãnh đạo chi nhánh
chính là bộ mặt là linh hồn của chi nhánh đó, và cũng là bộ mặt linh hồn của
cả doanh nghiệp. LĐCN trực thuộc doanh nghiệp giỏi có thể hoàn thành mọi
chỉ tiêu hoạt động của chi nhánh đã được cấp trên giao phó thúc đẩy cả doanh
nghiệp phát triển nhưng ngược lại có thể thể làm phá sản chi nhánh một các
nhanh chóng và nó cũng có thể dễ dàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ một
doanh nghiệp.
Trong thực tiễn hoạt động, người LĐCN trực thuộc doanh nghiệp phải
thực hiện nhiều công việc khác nhau thậm chí phải ứng xử theo những cách
khác nhau: trong doanh nghiệp với cấp trên, cấp dưới, các cổ đông …. Ngoài
doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, chính quyền. Vai trò của người LĐCN

Vai trò liên lạc: vai trò này buộc LĐCN trực thuộc doanh nghiệp phải
can dự vào những mối quan hệ giữa các cá nhân ở trong hay ngoài chi nhánh,
đơn vị, doanh nghiệp nhằm góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của chi
nhánh nói riêng và của cả doanh nghiệp nói chung. Vai trò liên lạc thường
chiếm khác nhiều thời gian của LĐCN.
Vai trò quyết định
Vai trò chủ trì: LĐCN trực thuộc doanh nghiệp phải tạo ra những quyết
định chuyển biến tốt trong chi nhánh, đóng góp những quyết định hữu ích
cho doanh nghiệp, chẳng hạn như LĐCN đề ra các kế hoạch sản xuất kinh
doanh nhằm gia tăng doanh số, thị phần, lợi nhuận … của chi nhánh, đề xuất
ra các biện pháp để thực hiện thành công kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vai trò người xử lý xáo trộn: LĐCN trực thuộc doanh nghiệp đưa ra các
quyết định hay thi hành biện pháp chấn chỉnh nhằm đối phó với những biến
cố bất ngờ khách quan và chủ quan trong hay ngoài chi nhánh. Ví dụ họ phải
đối phó với khách hàng vi phạm hợp đồng, xung đột nội bộ, thay đổi cơ cấu


15
tổ chức…
Vai trò người phân bổ nguồn tài nguyên: LĐCN trực thuộc doanh nghiệp
phải quyết định việc phân phối các tài nguyên cho ai với số lượng bao nhiêu
trong thời gian nào… các tài nguyên có thể là tiền bạc, nhân lực, trang thiết
bị… Vì chi nhánh, doanh nghiệp không bao giờ có tài nguyên cho tất cả mọi
người, người LĐCN cần sử dụng tối ưu, phân phối hợp lý, tiết kiệm các tài
nguyên ấy. Việc phân phối tài nguyên là vai trò rất quan trong của LĐCN.
Vai trò người thương lượng: LĐCN phải thực hiện vai trò thương lượng
khi tiến hành đàm phán ký kết hợp động với các đối tác trong các hoạt động
SXKD, thương lượng với tổ chức công đoàn, cấp trên về quyền lợi, nghĩa vụ
của người lao động trong chi nhánh mình quản lý …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status