VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HIÊN
NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY VỚI
HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI VÀ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH
( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
Chuyên ngành: Xã Hội Học
Mã số: 60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ MẠNH LỢI
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của giảng
viên hướng dẫn PGS.TS. Vũ Mạnh Lợi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề
tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
trước đây. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và xử lý cách chân thực và khách quan
bởi người nghiên cứu.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng.
Tác giả
Nguyễn Thị Hiên
một cách khách quan và hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất có thể.
Cuối cùng xin cám ơn tập thể lớp Cao học Xã Hội Học khóa 05 đợt 02 đã đồng
hành cùng tôi trong suốt hai năm học qua, cùng động viên và chia sẻ với nhau trong
suốt quá trình học và thực hiện luận văn.
Xin mãi khắc sâu vào khối óc và con tim tình yêu thương và tấm lòng của mọi
người dành cho tôi.
Tp. HCM, tháng 7, năm 2016
Học viên, Nguyễn Thị Hiên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1: NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ VỀ HÔN NHÂN ĐỒNG
GIỚI VÀ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH ............................................................. 24
1.1.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đề tài ...................................................... 24
1.2.
tính
Nhận thức khái quát của giới trẻ về Hôn nhân đồng giới và Chuyển đổi giới
............................................................................................................................................................. 26
1.3.
Nhận thức của giới trẻ về một số khía cạnh cụ thể của Hôn nhân đồng giới
và Chuyển đổi giới tính ............................................................................................ 30
Chương 2: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA
GIỚI TRẺ ........................................................................................................ 44
2.1.
Sự kiến tạo xã hội về nhận thức .............................................................. 58
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 80
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐGT:
Chuyển Đổi Giới Tính
CĐ/ĐH:
Cao Đẳng/ Đại Học
GD:
Giáo Dục
HS:
Học Sinh
HNĐG:
Hôn Nhân Đồng Giới
Kqt:
Thành phố Hồ Chí Minh
VN:
Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, BOX
Bảng 1.1: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng ....................................... 25
Bảng 1.2: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính .......................................... 26
Bảng 1.3: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo giới tính (đơn vị: %) .................... 27
Bảng 1.4: Ma trận phân tích nhân tố nhận định của giới trẻ về CĐGT ........................ 33
Bảng 1.5: Phân tích nhân tố khám phá về nhận định của giới trẻ về HNĐG ................ 38
Bảng 2.6: Các yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ về CĐGT và HNĐG
(đơn vị: %) ..................................................................................................................... 44
Bảng 1.7: Sự quan tâm đến HNĐG theo quê quán (đơn vị: %) ...................................... 1
Bảng 1.8: Sự quan tâm đến HNĐG theo số năm sống tại TP.HCM (đơn vị: %) ............ 2
Bảng 1.9: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo trình độ học vấn (đơn vị:%) ..................... 3
Bảng 1.10: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị:%) ..... 3
Bảng 1.11: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo xu hướng nhận thức (đơn vị: %) ............ 4
Bảng 1.12: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo quê quán (đơn vị:%) ............................... 4
Bảng 1.13: Nhóm nghề nghiệp theo nhóm tuổi (đơn vị: %) ........................................... 5
Bảng 1.14: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo độ tuổi (đơn vị:%) .................................. 5
Bảng 1.15: Xu hướng tác động theo sự quan tâm (đơn vị:%) ......................................... 6
Bảng 1.16: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân theo xu hướng nhận thức tác động (đơn vị:
%)..................................................................................................................................... 7
Bảng 1.17: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhận định tác động của CĐGT (đơn
vị:%) ................................................................................................................................ 8
Bảng 1.18: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhóm tuổi (đơn vị:%) ........................... 9
(đơn vị: %) ..................................................................................................................... 22
Bảng 1.43: Quan điểm của giới trẻ về một số vấn đề liên quan đến HNĐG ................ 22
Bảng 1.44: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 1 (α = 0,683) .............................. 23
Bảng 1.45: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 2 (α = 0,818) .............................. 24
Bảng 1.46: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 1 ................................................... 25
Bảng 1.47: Nhận định về HNĐG theo trình độ học vấn (Ghi chú: N = 295)................ 25
Bảng 1.48: Nhận định về HNĐG theo nhóm nghề (Ghi chú: N = 297) ........................ 25
Bảng 1.49: Nhận định về các khía cạnh của HNĐG theo giới tính .............................. 26
Bảng 1.50: Nhận định về HNĐG theo quê quán (Ghi chú N = 295) ............................ 26
Bảng 1.51: Nhận định về HNĐG theo tôn giáo (Ghi chú: N = 293) ............................. 26
Bảng 1.52: Nhận định về HNĐG theo đánh giá tác động của HNĐG .......................... 27
Bảng 1.53: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo sự quan tâm đến HNĐG
(đơn vị: %) ..................................................................................................................... 29
Bảng 1.54: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhận định tác động xã
hội của HNĐG (đơn vị: %)............................................................................................ 29
Bảng 1.55: Ý kiến sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhóm nghề (đơn vị: %) .... 30
Bảng 1.56: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo quan điểm về VN thông
qua CĐGT (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 282) ................................................................. 31
Bảng 1.57: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 31
Bảng 1.58: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (đơn vị: %)32
Biểu đồ 1.1: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo nhóm nghề (đơn vị: %)…..........1
Biểu đồ 1.2: Sự tin tin am hiểu theo nhóm tuổi (đơn vị:%) ............................................ 2
Biểu đồ 1.3: Nhận thức về ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG (đơn vị:%) ............ 2
Biểu đồ 1.4: Nhận thức xu hướng tác động (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 299) ................. 5
Biểu đồ 1.5: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân (đơn vị:%) .................................................. 6
Biểu đồ 1.6: Sự thay đổi nhận thức theo thời gian (đơn vị: %)(Ghi chú: N = 301) ........ 7
Biểu đồ 1.7: Nhận biết về số lượng giới tính (đơn vị: %) (N1= 298; N2 = 288).............. 8
Biểu đồ 1.8: Động cơ xã hội của vấn đề chuyển đổi giới tính (đơn vị:%) .................... 10
Box 1.3:Một xu hướng quan điểm trong giới trẻ hiện nay về HNĐG .......................... 34
Box 2.1: Chia sẻ trải nghiệm cá nhân về tình cảm đồng giới ........................................ 35
Box 2.2: Minh họa về quan điểm của người trong cuộc tác động đến nhận thức của
người ngoài cuộc. .......................................................................................................... 35
Box 2.3: Trường hợp minh họa cho tác động của tôn giáo lên nhận thức và hành vi của
con người ....................................................................................................................... 36
Box 3.1: Minh họa về một trào lưu tình yêu đồng giới trong giới trẻ hiện nay ............ 37
Box 3.2: Minh họa quan điểm của người trong và ngoài cuộc về xu hướng tình yêu
đồng giới ........................................................................................................................ 37
Box 3.3: Minh họa về tác động của gia đình ................................................................. 38
Box 3.4: Minh họa về quan điểm của người trong và ngoài cuộc về cái nhìn của xã hội
đối với người đồng tính ................................................................................................. 39
Box 3.5: Minh họa về tác động của gia đình đối với sự kiến tạo xã hội về nhận thức . 39
Box 3.6: Minh họa về tác động của cộng đồng giới tính thứ ba đối với sự kiến tạo xã
hội về nhận thức ............................................................................................................ 40
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 26 tháng 06 năm 2015, nước Mỹ đã thông qua luật hôn nhân đồng giới ở
toàn bộ 50 tiểu bang. Nhân dịp này, tổng thống Obama đã phát biểu tại Nhà Trắng:
“Đây là một thắng lợi của nước Mỹ” [2]. Có thể nói, sự kiện này không chỉ là của
riêng nước Mỹ mà còn đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thay đổi nhận thức và
thái độ của xã hội với các vấn đề thuộc giới tính thứ ba trên toàn thế giới. Bằng chứng
là có khoảng 26 triệu người dùng mạng xã hội facebook đã tạo ra một xu hướng ủng
hộ bằng cách dùng biểu tượng cờ lục sắc (hay còn gọi là cờ cầu vồng) làm hình ảnh
đại diện. Bởi lẽ vấn đề liên quan đến giới tính thứ ba là một vấn đề xã hội và hiện nay
vẫn luôn tồn tại những xu hướng nhận định khác nhau. Ở Việt Nam, gần đây nhất,
hiện tượng xã hội sẽ thay đổi dựa trên nhận thức và thái độ của xã hội về vấn đề đó.
Có thể nói, giới trẻ là khách thể nghiên cứu chính của chuyển đổi giới tính và
hôn nhân đồng giới vì phần lớn sự phát hiện, chấp nhận, công khai (come out) về giới
tính rõ ràng nhất và đưa ra quyết định chuyển đổi giới tính hay hôn nhân cũng thuộc
giai đoạn tuổi từ 15-30.
Khi thông qua bất kỳ một điều luật nào cũng cần có nghiên cứu đánh giá nhận
thức và thái độ của cộng đồng. Theo đó, luật hôn nhân đồng giới được thông qua ở Mỹ
và luật chuyển đổi giới tính có hiệu lực ở Việt Nam không phải ngoại lệ. Việc tìm hiểu
nhận thức và thái độ của giới trẻ Việt Nam về những luật trên là một việc làm cần thiết
nhằm định hướng và dự báo xu hướng của vấn đề trong tương lai vì đề tài thuộc nhóm
nghiên cứu khám phá và mang tính thực tiễn cao. Ngoài ra, đề tài cũng là mối quan
tâm của bản thân tôi, quá trình quan sát cho tôi thấy tầm quan trọng của đề tài.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Khi hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính trở thành vấn đề xã hội, nó
được các nhà nghiên cứu trên thế giới ở nhiều chuyên ngành quan tâm nghiên cứu với
nhiều cách tiếp cận và hướng nhìn khác nhau. Ở Việt Nam, vấn đề này chỉ mới thực sự
nổi lên như một vấn đề xã hội trong những năm gần đây, vì vậy chúng tôi cũng tìm
được một số tài liệu liên quan được xuất bản trong những năm gần đây. Mặc dù có rất
2
nhiều tài liệu xung quanh các vấn đề liên quan đến giới tính thứ ba, tuy nhiên trong
phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ chú trọng đến những đề tài liên quan trực tiếp
về mặt nội dung, phương pháp, cách tiếp cận và đặc biệt tài liệu đó được đánh giá là có
giá trị và có tính khoa học.
Nhóm tài liệu nước ngoài
Chúng tôi tìm thấy khá nhiều các nghiên cứu về thái độ đối với các vấn đề của
cộng đồng LGBT, chúng tôi không có điều kiện để tổng quan tất cả, dưới đây là một
số nghiên cứu nổi bật với các luận điểm và kết quả có ý nghĩa.
Về chủ đề nghiên cứu. Về chủ đề này có Barry & Charmie (2011) đã nghiên
Về những kết quả nghiên cứu. Theo Barry & Charmie (2011), SSM có sự
khác biệt về số lượng, mức độ và khuynh hướng giữa các cặp nam và nữ. Nghiên cứu
cũng đi đến kết luận về sự đồng ý và phản đối SSM dựa trên sự thay đổi về luật và
chính sách có thể xảy ra. Tác giả cũng đi đến kết luận hậu quả và tác động của SSM đã
vượt ra khỏi giới hạn của quốc gia và khu vực, SSM cũng được dự đoán là vấn đề gây
tranh cãi về khía cạnh hợp pháp, chính trị và văn hóa của mỗi quốc gia và trên toàn thế
giới [31].
Về hướng nghiên cứu thái độ đối với người đồng tính nữ và đồng tính nam,
Gregory (1984) cho rằng có nhiều cái nhìn phức tạp về mặt tâm lý về thái độ tích cực
và tiêu cực đối với người đồng tính. Tác giả cũng đề xuất chiến lược thay đổi thái độ
dựa trên chức năng truyền thông [38]. Bên cạnh đó Brinson (2009) cung cấp những
bằng chứng sống động để chứng minh và giải thích dưới góc độ văn hóa về việc xã hội
ủng hộ hình thức kết hợp dân sự nhưng chưa ủng hộ hôn nhân đồng giới, sự khác nhau
về nhận thức giữa các nhóm có đặc điểm nhân khẩu và văn hóa được chứng minh [35].
Tác giả Bowman (2004) trình bày một phân tích về thái độ của các nhóm khác nhau,
cụ thể là nữ, da trắng, trẻ, học thức cao, không tôn giáo, đảng dân chủ… có tỷ lệ ủng
hộ hôn nhân đồng giới cao hơn so với nam giới, da đen, lớn tuổi, ít học, có tôn giáo,
thu nhập thấp, đảng bảo thủ [36]. Tương tự, trong nghiên cứu của mình, Herek (1999)
tìm ra rằng phụ nữ có nhiều đặc điểm khoan dung hơn nam giới và ngược lại, nam giới
có nhiều khinh miệt hơn nữ về vấn đề hôn nhân đồng giới [44]. Bên cạnh đó, tác giả
Cullen (2002) chứng minh biến số “cởi mở để trải nghiệm” là yếu tố dự báo quan
trọng ảnh hưởng đến thái độ đối với cộng đồng LGBT [55].
4
Tác giả Catherine (2010) nghiên cứu thái độ của người trưởng thành về hôn
nhân đồng giới trên mẫu là 814 sinh viên thuộc các trường đại học với đặc điểm mẫu
là những người ủng hộ và phản đối hôn nhân đồng giới và nhóm đa thê. So sánh giữa
các nhóm ủng hộ và phản đối, tác giả cho thấy nhóm phản đối thường ít tiếp xúc với
những người đồng giới, đồng thời họ cũng thuộc nhóm văn hóa thiểu số và ít tự chủ
khi đề tài này được thực hiện. Đặt trong bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau ở mỗi
quốc gia và khu vực sẽ có những nghiên cứu phù hợp và cách tiếp cận phù hợp.
Nhóm tài liệu trong nước
Về chủ đề nghiên cứu, ở Việt Nam, các vấn đề thuộc cộng đồng LGBT được
nghiên cứu trong những năm gần đây như Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009) nghiên
cứu về tình dục đồng giới nam (MSM) tại VN, sự kỳ thị và hệ quả xã hội [14]. Sau đó
một năm, tác giả này cũng công bố báo cáo nghiên cứu về MSM bán dâm tại Hà Nội:
Hành vi nguy cơ cao và các rào cản trong dự phòng HIV cũng nhằm mô tả thực trạng
của nhóm MSM, tìm hiểu các hành vi nguy cơ, các rào cản và xác định nhu cầu của
MSM về dự phòng HIV [13]. Tiếp đến, phải kể đến nghiên cứu của Viện iSEE (2010),
một nghiên cứu khảo sát đánh giá về mức độ và nguyên nhân kỳ thị đồng tính luyến ái
trong một số nhóm xã hội ở Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân tích các
cản trở và cơ hội trong việc thay đổi thái độ [27]. Tiếp đến, công bố của Viện iSEE & IOS
với kết quả trưng cầu ý kiến người dân về hôn nhân cùng giới (2013) [28]. Một nghiên
cứu khác về sự kỳ thị của Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt Phương (2011) trong nghiên
cứu về sự kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cung cấp dịch vụ y tế cho nam
quan hệ tình dục đồng giới [16]. Liên quan trực tiếp hơn, một nghiên cứu khoa học cấp bộ
của sinh viên Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) trong đề tài nghiên cứu về nhận diện quan
điểm của giới trẻ tại Tp.HCM về hôn nhân đồng giới [24].
Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu của Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự
(2009) sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mix Method) giữa định lượng và định tính với
lượng mẫu khảo sát là 813 người đồng tính nam (ĐTN) và 900 người dân, 600 cán bộ
đoàn thể, 45 cuộc thảo luận nhóm, 196 phỏng vấn sâu [14]. Trong nghiên cứu năm
2010, tác giả cũng kết hợp phương pháp định lượng (150 bảng hỏi) và định tính (12
trường hợp phỏng vấn sâu) [12]. Đới với nghiên cứu của Viện iSEE (2010), bằng việc
6
kết hợp các nghiên cứu định tính và định lượng dựa tên khung lý thuyết kỳ thị của
người dân ủng hộ việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới và một số kết quả khác. Báo
cáo cũng đưa ra một số gợi ý về mặt pháp luật [28]. Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt
Phương (2011) đưa ra kết luận chung về sự kỳ thị và phân biệt không thật sự rõ ràng
trong nhận thức và hành vi mà chủ yếu dưới một số hình thức kỳ thị mà bản thân nhân
viên y tế không ý thức được [16]. Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) cũng đưa ra một số
kết quả khảo sát như: tỷ lệ không ủng hộ hôn nhân đồng giới (52.6%) cao hơn tỷ lệ
ủng hộ (33.7%), nhận định tích cực (61.3%) cao hơn nhận định tiêu cực. Nghiên cứu
cũng chỉ ra một số yếu tố tác động đến quan niệm của giới trẻ như: gia đình, cộng
đồng, bạn bè, truyền thông. Khác với nghiên cứu trên, giới trẻ cho rằng hôn nhân đồng
giới ảnh hưởng không ít đến cá nhân [24].
Nhìn chung, các tài liệu liên quan trực tiếp tìm được chủ yếu trong phạm vi
trong nước được tiếp cận bằng phương pháp định lượng, bên cạnh đó cũng có những
nghiên cứu có sự kết hợp của phương pháp định tính. Tuy nhiên, vì là khảo sát thăm
dò nên kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đặt vấn đề và gợi mở về mặt chính sách. Bên
cạnh đó, nghiên cứu về nhận thức và thái độ xã hội đối với hôn nhân đồng giới đã
bước đầu được chú trọng, có ý nghĩa trong thực tế. Các kết quả đa phần dừng lại ở việc
mô tả và so sánh giữa các nhóm nhân khẩu xã hội (điểm chung trong các nghiên cứu
xã hội). Chúng tôi cũng dựa trên các kết quả nghiên cứu này để có những tham khảo
và gợi ý trong việc đưa ra câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu và cụ thể hơn là giai đoạn
thiết kế bảng câu hỏi khảo sát như đã và sẽ trình bày.
Như vậy, đề tài nghiên cứu đặt trong bối cảnh tình hình nghiên cứu này, vừa
như một nghiên cứu lặp lại để tiến hành mô tả, so sánh và cập nhật, mặt khác đề tài có
những điểm mới như đặt trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, tiếp cận dưới góc
nhìn xã hội học với cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (sự kết hợp của hai
trường phái lý thuyết chức năng luận và cá nhân luận, phương pháp nghiên cứu hỗn
hơp (mix method) nhằm cố gắng đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn).
8
-
Bằng cách nào mà nhận thức về CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thay
đổi đối với một cá nhân và với cả một tập thể (xã hội Việt Nam) như hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu
Việc đặt các câu hỏi nghiên cứu và đi tìm câu trả lời thông qua hoạt động
nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng về cả mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, việc
thực hiện nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi dưới sự gợi ý và soi sáng bởi cơ sở
lý thuyết là hoạt động cần thiết của nghiên cứu khoa học. Một mặt giúp khẳng định lý
thuyết, kiểm định lý thuyết và mặt khác giúp chứng minh thực tế. Về mặt thực tiễn,
nhiệm vụ quan trọng là nối kết giữa thực tiễn và lý luận nhằm cung cấp tri thức, gợi
mở vấn đề và đề xuất các giải pháp thực tế cho vấn đề nghiên cứu. Dựa trên cơ sở đó,
chúng tôi đưa ra các giả thuyết (câu trả lời mang tính giả định) như sau:
-
Giả thuyết 1: Giới trẻ hiện nay có xu hướng quan tâm nhưng chưa đầy đủ về
vấn đề nghiên cứu, thái độ với vấn đề này còn nhiều định kiến khác nhau. Vì
thế, có các xu hướng nhận thức khác nhau về chuyển đổi giới tính và hôn nhân
đồng giới.
Giả thuyết này được đưa ra dựa trên tư liệu nghiên cứu cho thấy vấn đề giới tính
thứ ba trở nên phổ biến ở VN từ sau đổi mới (1986), do vậy còn tồn tại nhiều định kiến
từ xã hội truyền thống. Bên cạnh đó một số nghiên cứu chỉ ra việc quan tâm đến vấn
đề do tính thời sự của vấn đề cũng như kiến thức chỉ dừng lại ở những thông tin chung
chung và phổ biến mà không có kiến thức theo chiều sâu của vấn đề. Bên cạnh đó, lý
thuyết xã hội học cũng có các gợi ý về mặt chức năng, tương tác và mâu thuẫn khi
nhìn dưới các lăng kính khác nhau tùy thuộc vào môi tường xã hội hóa và các yếu tố
Giả thuyết 4: Các yếu tố như văn hóa xã hội, tôn giáo, gia đình và cộng đồng
LGBT có tác động đến quá trình hình thành và làm thay đổi các quan điểm
nhận thức và thái độ đối với HNĐG và CĐGT.
Giả thuyết 4 dựa trên logic của lý thuyết Sự kiến tạo xã hội về thực tại của hai tác
giả Berger và Luckman. Đây cũng chính là cơ sở lý thuyết chính của nghiên cứu này.
Đây là góc nhìn để giải thích và trả lời cho câu hỏi bằng cách nào mà nhận thức về
CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thay đổi.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nhận thức xã hội và thái độ của giới trẻ về
hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính.
Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu bao gồm các nhóm giới trẻ VN (tuổi từ 15 đến 35) bao
gồm các nhóm giới tính: nam, nữ; nhóm nghề: học sinh-sinh viên, nhóm đã đi làm; độ
tuổi, quê quán, thời gian sống tại Tp.HCM…
Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
11
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất bằng phương pháp định
ngạch phân tầng theo các phân nhóm: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, học vấn
và một số đặc điểm khác. Các yếu tố như kinh nghiệm, trải nghiệm sống cũng là
những yếu tố được quan tâm. Tuy nhiên, sau khi làm sách dữ liệu và loại bỏ các phiếu
không đáng tin cậy, mẫu hợp lệ là 301.
Mẫu định lượng được chọn theo tiêu chí sau: Trong 301 phiếu hợp lệ thu về,
190 phiếu được thực hiện bằng hình thức online qua công cụ của google và 111 phiếu
được phát trực tiếp. Trước tiên, chúng tôi xác định khu vực chọn mẫu đều là các bạn
giới trẻ đang sống và làm việc tại Tp. HCM; nhóm thực hiện trực tiếp chủ yếu thuộc
nhóm nhân viên, tu sĩ, nhân viên nhà nước và nhóm nghề tự do; nhóm thực hiện online
những nguồn thông tin thứ cấp khá phong phú để phục vụ cho việc thiết kế bảng hỏi
chính thức. Lần thứ hai, phát bảng hỏi trực tiếp với hai nhóm chính là sinh viên và học
sinh với 50 phiếu, đây là bảng hỏi được thiết kế hoàn thiện với mục đích kiểm tra các
thang đo, công cụ đo lường và tính đáng tin cậy của dữ liệu. Sau khi khảo sát thử hoàn
thành, chúng tôi nhập dữ liệu và kiểm tra trên phần mềm SPSS, sau đó chỉnh sửa lại
bảng câu hỏi lần cuối trước khi tiến hành khảo sát chính thức.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Quan điểm lý thuyết sự kiến tạo xã hội về thực tại, khảo luận về xã hội học
nhận thức
Xuyên suốt quan điểm lý thuyết này, Berger và Luckmann [21] tiến hành truy
tìm cách thức mà thực tại xã hội được kiến tạo nên. Theo tác giả, thực tại mà mỗi
người chúng ta chứng kiến và trải nghiệm trong đời sống hàng ngày chính là thực tại
được kiến tạo về mặt xã hội (reality is socially constructer). Nếu thực tại là thực tại
được kiến tạo về mặt xã hội thì cái mà người ta biết trong đời sống thường nhật, tức là
kiến thức đời thường cũng là cái được kiến tạo về mặt xã hội, chính thứ kiến thức đời
thường ấy cấu tạo nên thực tại của đời sống thường nhật.
-
Xã hội xét như là một thực tại khách quan: Tác giả phân tích những nguồn gốc
hình thành các thành tố của thực tại này (như các định chế, các vai trò, truyền
thông…) vốn xuất phát từ các tiến trình khách thể hóa của ý thức chủ quan của
13
các cá nhân trong một thế giới liên chủ thể (nói cách khác, thực tại khách quan
là sản phẩm của sự khách thể hóa của những tiến trình chủ quan); thực tại xã
hội ấy được các cá nhân coi là thực tại mang tính chất khách quan (họ lãnh hội
nó như cái gì có thực, tự nó hiển nhiên, nằm bên ngoài ý thức của mình).
-
chúng lẫn trước mắt tha nhân như những yếu tố của một thế giới chung
Trong quá trình tương giao của con người, mỗi cá nhân tiến hành việc điển hình
hóa cách xử sự của người khác, và người khác cũng làm như thế đối với cá nhân.
Những sự điển hình hóa hỗ tương này được tích lũy dần dần vào trong kho kiến thức
chung. Đây chính là lúc mà định chế bắt đầu hình thành.
Sử dụng những luận điểm lý thuyết trên đây giúp chúng tôi có những gợi ý để
xây dựng khung lý thuyết, đưa ra các câu trả lời mang tính giả thuyết (giả thuyết
nghiên cứu) để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, thao tác hóa khái niệm và thiết kế bảng
câu hỏi. Khung lý thuyết được trình bày bên dưới xuất phát từ quan điểm lý thuyết
này; sự kiến tạo xã hội về nhận thức được phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một
thực thể khách quan với quá trình khách thể hóa, điển hình hóa bởi các đặc điểm xã
hội như: gia đình, truyền thông xã hội, văn hóa truyền thống…; tương tự, sự kiến tạo
xã hội về nhận thức được phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một thực thể chủ
quan với quá trình nội tâm hóa (gần với quá trình xã hội hóa cá nhân) bởi sự tác động
của các đặc điểm nhân khẩu như: giới tính, tôn giáo, học vấn, tuổi, nghề nghiệp… Như
vậy, lý thuyết cũng giúp chúng tôi phân tích và diễn giải những xu hướng nhận thức và
thái độ của giới trẻ đối với vấn đề chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới như một
hiện tượng xã hội dưới góc nhìn của quan điểm lý thuyết như đã trình bày.
Ngoài ra, đây cũng là một quan điểm lý thuyết có sự cố gắng để hòa hợp hai
quan điểm chính trong lý thuyết xã hội học là tính khách quan (đại diện là Durkheim)
và tính chủ quan (đại diện là Weber). Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng nỗ lực đi
tìm điểm kết nối giữa hai quan điểm trong phân tích về nhận thức xã hội đối với một
hiện tượng xã hội. Ngoài ra, điều này như một nỗ lực hòa hợp giữa hai trường phái lý
thuyết chính của xã hội học) như một cách tiếp cận hỗn hợp (mix method).
15