ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
́H
U
Ế
---o0o---
K
IN
H
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
̣C
KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH
̣I H
O
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH
K
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
̣I H
O
̣C
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHỦ DIỄN
Đ
A
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THU TRANG
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Hoàng Thị Kim Thoa
Lớp: K46B Kế Toán Kiểm toán
Niên khóa: 2012 – 2016
Huế, tháng 05 năm 2016
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
IN
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Ban Giám đốc,
các phòng ban chức năng và các cán bộ nhân viên tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn –
K
Phòng giao dịch Hoàng Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được tiếp cận
̣C
với công việc, cung cấp số liệu tài liệu cần thiết và chỉ bảo cho em trong suốt thời
O
gian thực tập tại đơn vị.
̣I H
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã
Đ
A
động viên, khích lệ để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016
KH
Khách hàng
TMCP
Thương mại cổ phần
ĐT& PT
Đầu tư và Phát triển
NNHN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
U
́H
TÊ
H
IN
Quản trị tín dụng
GDKH
Giao dịch khách hàng
TCKT
Tài chính kế toán
QL & DV kho quỹ
Quản lý và dịch vụ kho quỹ
Đ
A
PGD
SVTH: Nguyễn Thu Trang
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: tình hình lao động tại BIDV Phòng giao dịch Hoàng Mai từ 2013-2015.....38
K
IN
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại BIDV Phòng giao dịch Hoàng Mai........34
SVTH: Nguyễn Thu Trang
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:................................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
Ế
1.4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
U
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
́H
Đ
A
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................5
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ...........................................6
1.1.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ ...........................................................6
1.1.4. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................7
1.1.5. Những rủi ro tiềm tàng của hệ thống KSNB .......................................................10
1.2. Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại..............................................11
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .......................................................................11
1.2.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại ..................................................................12
SVTH: Nguyễn Thu Trang
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
1.2.3. Vai trò của ngân hàng thương mại ......................................................................14
1.2.4. Chức năng của ngân hàng thương mại ................................................................15
1.3. Các vấn đề liên quan đến kiểm soát quy trình cho vay khách hàng cá nhân trong
các ngân hàng thương mại .............................................................................................16
1.3.1. Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân.........................................................16
1.3.2. Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân .......................................17
Ế
O
1.3.6.5. Giám sát tín dụng..............................................................................................22
̣I H
1.3.6.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng .............................................................................22
Đ
A
1.3.7. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM......23
1.3.7.1. Sự cần thiết và mục đích của KSNB quy trình cho vay ...................................23
1.3.7.2. Các rủi ro thường gặp trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân
hàng thương mại ............................................................................................................25
1.3.7.3. Hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
các ngân hàng thương mại .............................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHỦ DIỄN – PHÒNG GIAO DỊCH
SVTH: Nguyễn Thu Trang
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
HOÀNG MAI ...............................................................................................................30
K
2.1.7. Tình hình nhân sự ................................................................................................38
̣C
2.1.8. Tình hình hoạt động của Phòng giao dịch Hoàng Mai........................................40
O
2.1.8.1. Tình hình về tài sản, nguồn vốn .......................................................................40
̣I H
2.1.8.2. Khái quát kết quả kinh doanh...........................................................................44
Đ
A
2.1.8.3. Tình hình hoạt động cho vay ............................................................................45
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại
PGD Hoàng Mai ............................................................................................................48
2.2.1. Môi trường kiểm soát: .........................................................................................48
2.2.2. Đánh giá rủi ro trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Hoàng Mai .50
2.2.2.1. Đánh giá rủi ro trong giai lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng ................................52
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn phân tích tín dụng ..........................................52
2.2.2.3. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn quyết định và ký hợp đồng tín dụng ..............52
SVTH: Nguyễn Thu Trang
H
2.2.3.5. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giải ngân.....................................62
IN
2.2.3.6. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giám sát tín dụng........................63
K
2.2.3.7. Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn Thanh lý hợp đồng tín dụng.......64
̣C
2.2.4. Thông tin và truyền thông ...................................................................................65
O
2.2.5. Giám sát...............................................................................................................66
̣I H
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
Đ
A
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH
PHỦ DIỄN – PHÒNG GIAO DỊCH HOÀNG MAI ................................................67
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thu Trang
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng,
nó là hệ thống thần kinh, hệ thống tuần hoàn của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nền
kinh tế chỉ có thể cất cánh, phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng
lợi nhuận. Một trong những hoạt động kinh doanh có thể coi là chủ yếu của các Ngân
̣C
hàng thương mại Việt Nam chính là hoạt động tín dụng.
O
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất, mang lại thu nhập chính cho Ngân
̣I H
hàng.Việc phục vụ khách hàng sẽ đảm bảo cho Ngân hàng có được một thị trường khai
thác rộng lớn, quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho khách
Đ
A
hàng, định hướng kinh doanh, giúp Ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu. Tuy
nhiên, đây lại chính là một trong các nghiệp vụ phức tạp và có độ rủi ro cao nhất,
những rủi ro nghiêm trọng còn có thể làm suy giảm năng lực tài chính của ngân hàng.
Hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng không phải
là ngoại lệ. BIDV cũng luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động
kinh doanh, nhất là trong hoạt động cho vay. Do đó, muốn tồn tại và phát triển lâu dài,
các ngân hàng cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đầy đủ và
hiệu quả nhằm giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hiệu quả quản lý
điều hành trong hoạt động tín dụng.
SVTH: Nguyễn Thu Trang
kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu
H
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn. Đồng thời em cũng rút ra những
IN
ưu điểm, thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế cần được giải quyết
K
tại ngân hàng.
̣C
1.3. Đối tượng nghiên cứu
O
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá
̣I H
nhân tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn.
Đ
A
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành
U
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để
́H
đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng
TÊ
giao dịch Hoàng Mai.
- Phương pháp so sánh: Dựa trên các số liệu thu thập được tại ngân hàng, đặc biệt
H
là số liệu về tình hình cho vay qua ba năm 2013- 2015, sử dụng phương pháp so sánh
̣C
1.6. Kết cấu đề tài
K
cho bài viết được sinh động hơn.
IN
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
1.7. Tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực
1.7.1. Một số đề tài
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã tham khảo một số đề tài sau:
Khóa luận: “ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Chi nhánh Huế” (Tác giả: Hồ Thị
Phương Anh)
Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
U
Ế
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” (Tác giả: Nguyễn Thị
́H
Quỳnh Trâm)
TÊ
1.7.2. Đánh giá
- Về ưu điểm: Các đề tài đã khái quát được hệ thống KSNB và hoạt động KSNB
H
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn” để
nghiên cứu trong thời gian thực tập tại đây.
SVTH: Nguyễn Thu Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
Ế
1.1.1. Khái niệm
U
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400- đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
́H
bộ: “Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm
toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định,
Đ
A
Sự tin cậy của báo cáo tài chính
Sự tuân thủ các luật lệ , quy định
Ngoài ra, Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated
Public Accountant – AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau : “Kiểm soát nội bộ
bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được
thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù
hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và
khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
Đối với hoạt động của mỗi đơn vị, KSNB có vai trò hết sức quan trọng: ngăn
SVTH: Nguyễn Thu Trang
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ, bảo vệ đơn vị trước những thất thoát tài
sản có thể xảy ra, đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh...
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Mục tiêu:
+ Bảo đảm hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, đó là việc sử dụng các nguồn lực,
nhân lực một cách tối ưu nhằm ngăn chặn sự trùng lặp, tránh gây lãng phí trong việc
O
- Nhiệm vụ:
̣C
tài sản vô hình. Tùy từng loại tài sản phải thiết kế hệ thống quản lý phù hợp.
̣I H
+ Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Đ
A
+ Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình xử lý nghiệp vụ
+ Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh
+ Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
1.1.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong bất kỳ tổ chức nào, dưới góc nhìn của nhà quản lý, cũng cần có hai hệ
thống chạy song song. Thứ nhất đó là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh, bao gồm
các phòng ban chức năng, các quy trình thủ tục, các công việc cần thiết để phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên, bất kỳ công việc nào, quy trình nào thực
hiện ở trên cũng đều đối diện với những nguy cơ, sự cố, hay rủi ro tác động làm ảnh
SVTH: Nguyễn Thu Trang
6
(1) Môi trường kiểm soát: Phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức
H
kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của
IN
kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát là:
K
– Tính chính trực và giá trị đạo đức: Nhà quản lý cần xây dựng những chuẩn
̣C
mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn, nhà quản lý cần phải làm gương cho
O
cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến
̣I H
mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.
– Đảm bảo về năng lực: Là đảm bảo nhân viên có được kỹ năng và hiểu biết để
Đ
A
có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng đến tổ chức như thế nào. Do đó,
U
đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về những quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ
́H
phận và từng nhân viên trong đơn vị.
TÊ
– Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về tuyển
dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải…nhà quản lý chọn những nhân viên có
H
đủ năng lực, kinh nghiệm, đạo đức tốt thì góp phần lớn đến sự hữu hiệu và hiệu quả
IN
của môi trường kiểm soát.
K
(2) Đánh giá rủi ro: Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi
ro và khó có thể kiểm soát tất cả. Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá và phân tích
̣C
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
– Phân tích và đánh giá rủi ro: Đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rất khó
định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau. Một quy trình bao gồm: Ước lượng
tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và
những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro.
(3) Hoạt động kiểm soát: Là những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho
các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi
những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay
Ế
có thể sẽ gặp phải. Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau có thể được thực hiện,
U
và dưới đây là những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị:
́H
– Phân chia trách nhiệm: Việc phân chia trách nhiệm đầy đủ và hợp lý giữa các
TÊ
chức năng trong đơn vị cần được xem xét một cách nghiêm túc và được coi như một
loại kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện hiệu quả. Phân chia trách nhiệm hợp
H
lý sẽ làm giảm thiểu các cơ hội dẫn đến sai sót và gian lận cũng như giúp phát hiện ra
xử lý một cách chính xác, đầy đủ cũng như phát hiện các dữ liệu không hợp lý hay
chưa được sự xét duyệt của nhà quản lý.
– Bảo vệ tài sản (kiểm soát vật chất): Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế
toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ. Điều tra
nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị. Hoạt động này
SVTH: Nguyễn Thu Trang
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã được đánh số thứ tự
trước nhưng chưa sử dụng, hạn chế các nhân viên không phận sự tiếp cận phần mềm,
tài sản của đơn vị…
– Phân tích rà soát: Xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so sánh
số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trước. Đơn vị thường xuyên rà soát thì có thể
phát hiện những vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế
hoạch, điều chỉnh thích hợp.
Ế
(4) Thông tin và truyền thông: Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử
U
lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu
̣I H
quan trọng, bao gồm HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị, tổng hợp ghi
nhận tất cả các sự kiện kinh tế phát sinh. Hai bộ phận này phần lớn sử dụng chung dữ
Đ
A
liệu đầu vào nhưng sản phẩm đầu ra khác nhau. Kiểm toán viên thường chú ý đến hệ
thống thông tin kế toán tài chính.
(5) Giám sát: Là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm
soát nội bộ. Xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần sửa đổi
cho phù hợp với từng thời kỳ hay không. Giám sát thường xuyên (tiếp cận các ý kiến góp
ý từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường…) hay định kỳ (các cuộc kiểm
toán định kỳ do kiểm toán viên nội bộ, hoặc do KTV độc lập thực hiện)
1.1.5. Những rủi ro tiềm tàng của hệ thống KSNB
Một hệ thống KSNB dù được xây dựng hợp lý, chặt chẽ thế nào, được thiết kế
SVTH: Nguyễn Thu Trang
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
hoàn hảo ra sao thì cũng không thể ngăn chặn hoàn toàn được mọi rủi ro tiềm tàng đối
với mọi hoạt động, một quy trình hay một đơn vị. Để đảm bảo hiệu quả của một hệ
thống KSNB, ngoài việc xây dựng một cấu trúc hoàn hảo, hiệu quả thực sự của nó còn
K
thành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay ngoài
̣C
đơn vị
O
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ lạm dụng
̣I H
đặc quyền của mình
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu
Đ
A
hoặc bị vi phạm.
1.2. Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty,
xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử
dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung
ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số
TÊ
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh
H
khác có liên quan.
IN
Theo Nghị định số 59/2009/NĐ – CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
K
NHTM : “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
̣C
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật
O
các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”
̣I H
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
Ế
+ Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong
́H
chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
U
kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại
TÊ
+ Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiểm tỷ trọng rất thấp, mà
chủ yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn
H
như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy
IN
tờ có giá trị khác.
K
+ Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
1.2.3. Vai trò của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng ngày càng
thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu
của xã hội. Các ngân hàng thương mại ngày nay có những vai trò cơ bản sau:
+ Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị
trường các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế muốn sản xuất, kinh doanh thì cần
phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất, phương tiện để sản xuất kinh
Ế
doanh...Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích lũy của các
U
cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác....NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn
́H
vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh
TÊ
tế thông qua hoạt động tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn
cho nền kinh tế.
hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng
của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp thường đến ngân hàng để xin vay vốn nhằm
thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp,
ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
+ Thứ ba, NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua
hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng
khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế,
NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị
trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ
SVTH: Nguyễn Thu Trang
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
mô. Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan
trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế.
+ Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu
kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên cấp thiết và cấp bách.
Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế
giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài chính của mỗi quốc
Ế
gia cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình
O
hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là
̣I H
cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân
hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay
Đ
A
và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và
góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay... Cho
vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi
nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện
các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
SVTH: Nguyễn Thu Trang
15