Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng hộ sản xuất và cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 39



-H

U

Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này,
ước
tr hết
em xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo trườngĐại học

TẾ

Kinh tế Huếđã truyềnđạt kiến thức cho em trong suốt thời

H

gian học tập tại ư
trờng. Vốn kiến thức thu thập
được trong

K

IN

thời gian học tập tại
trường không chỉlà ơ
c sở cho quá trình

C



kiểm soát nội bộ và toàn thể tập thể cán bộ Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thônTT Huếđã tận tình giúpđỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong suố
t thời gian thực tập tại chi
nhánh.
Do kiến thức của bản thân còn hạn hẹp đề
nên tài không


thể tránh khỏi các sai sót. Rất mong sự thông m
cảvà ý kiến
đóng góp củathầy cô,quý cơ quan và bạnđọcđểđề tàiđược
hoàn thiện hơn.

U



Em xin chân thành cám ơn!

-H

Huế, tháng 05 năm 2013

TẾ

Sinh viên

K

5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2

N

6. Cấu trúc của đề tài ...................................................................................................2

Ư


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU..............................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TR

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH
CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN ..................................4
1.1. Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ..............................................4
1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................................4
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................................5
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................................5
1.1.4. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ..............................................5


1.1.4.1. Môi trường kiểm soát ..............................................................................5
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro.........................................................................................7
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát................................................................................8
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông .....................................................................10
1.1.5. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................11



C

2.1.2.1. Cơ cấu các chi nhánh và tổ chức bộ máy tại NHNo&PTNT TT Huế...24



2.1.3. Các hoạt động chủ yếu tại NHNo&PTNT TT Huế......................................30

IH

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TT Huế qua 3 năm
2010-2012 ..............................................................................................................30



2.1.4.1. Tình hình Tài sản và Nguồn vốn ...........................................................30

Đ

2.1.4.2. Tình hình dư nợ tín dụng.......................................................................33

G

2.1.4.3. Tình hình Kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2010-2012 ...............35

N

2.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng HSX&CN

Ư


PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ............................63
3.1 Một số nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng hộ

TẾ

sản xuất và cá nhân tại NHN0&PTNT TT Huế.........................................................63

H

3.1.1. Thành tựu đạt được ......................................................................................63

IN

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay
khách hàng HSX&CN tại NHNo&PTNT TT Huế ....................................................67

K

3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ......................................................67

C

3.2.2 Nâng cao vai trò hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng .67



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................69

IH


NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TT Huế

Chi nhánh Thừa Thiên Huế

HSX&CN

Hộ sản xuất và cá nhân

CBTD

Cán bộ tín dụng

TPTD

Trưởng phòng tín dụng

TCTD

C


Doanh nghiệp

IH

DN
HTX



Từ viết tắt

Hợp tác xã


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT TT Huế...............................................25
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại Hội sở NHNo&PTNT TT Huế..... 40
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Hội sở NHNo&PTNT TT Huế qua 3 năm

U



2010 - 2012..................................................................................................29

-H


Đ



IH



C

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng HSX&CN (2010-2012) ....................46


TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
hộ sản xuất và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TT Huế.



Đề tài trình bày những vấn đề cơ bản sau:

U

- Thứ nhất, lý luận chung về ngân hàng thương mại, về hệ thống kiểm soát nội

-H

bộ nói chung và hệ thống kiểm soát nội bộ quy tình cho vay của ngân hàng thương mại



- Cuối cùng, trên cơ sở đối chiếu lý thuyết đã học và thực tế tìm hiểu được tại

Đ

chi nhánh, đề tài có một số nhận xét và giải pháp với mong muốn góp phần hoàn thiện

G

hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay hộ sản xuất và cá nhân nói riêng và hoạt

N

động cho vay nói chung.

Ư


- Mặc dù rất cố gắng nhưng đề tài không thể tránh khỏi sai sót, mong quý thầy

TR

cô và bạn đọc góp ý để đề tài có thể hoàn thiện hơn.


Khóa luận tốt nghiệp

PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài

động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.

C

Tín dụng là hoạt động then chốt và là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho



ngân hàng. Hơn nữa, các hoạt động cho vay yêu cầu các ngân hàng thực hiện đánh giá

IH

về uy tín của người vay. Những đánh giá này không phải luôn chính xác vì uy tín của
người vay có thể giảm theo thời gian do các nhân tố khác nhau. Chính vì vậy, hoạt



động tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất (xuất phát cả từ phía ngân hàng

Đ

lẫn khách hàng). Rủi ro này sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân ngân hàng nói

G

riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế nói chung.

N

Để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời rủi ro này cũng như hạn chế tối đa tổn

HSX&CN tại NHNo&PTNT TT Huế.

U

- Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy

-H

trình cho vay khách hàng HSX&CN tại NHNo&PTNT TT Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu

TẾ

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay
khách hàng HSX&CN tại NHNo&PTNT TT Huế.

IN

H

4. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ quy

K

trình cho vay khách hàng HSX&CN tại NHNo&PTNT TT Huế.

C


TR

hàng để biết được công việc của họ.
- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hành

phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được.
6. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm có 3 phần
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay hộ sản
xuất và cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
hộ sản xuất và cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn TT Huế
Chương 3: Một số nhận xét, giải pháp kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống

U



kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng hộ sản xuất và cá nhân tại ngân hàng

-H

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG HỘ SẢN XUẤT VÀ CÁ NHÂN



TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

-H

1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ

U

1.1. Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant -

TẾ

IFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương



Khóa luận tốt nghiệp

ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp
lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm
soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát".
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đối với báo cáo tài chính, KSNB phải bảo đảm về tính trung thực và đáng tin

U



cậy của các thông tin tài chính.

-H

- Đối với tính tuân thủ, KSNB ngoài việc phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành
luật pháp và các quy định, còn phải hướng dẫn mọi thành viên trong đơn vị vào việc

TẾ

tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm được những mục
tiêu của đơn vị.

H

- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, KSNB giúp đơn


1.1.4. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ

N

Theo Báo cáo của COSO, hệ thống kiểm soát bao gồm 5 yếu tố sau đây:

Ư


1.1.4.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý

TR

thức kiểm soát của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong
đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ. Các nhân tố
chính của môi trường kiểm soát là:
 Tính chính trực và giá trị đạo đức
Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và
việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người có liên quan đến các quá trình kiểm

SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp

soát. Vì vậy, các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức
trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn chặn không cho các thành viên có các


tín trong doanh nghiệp. Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những

C

thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành



doanh nghiệp.

IH

Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật pháp,

Đ



giám sát việc lập báo cáo tài chính. Do chức năng quan trọng như trên nên sự hữu hiệu
của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến môi

G

trường kiểm soát. Các nhân tố được xem xét về đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng

N

quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các




 Chính sách nhân sự

-H

Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ
nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật. Chính sách nhân sự có ảnh

TẾ

hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soát thông qua việc tác động đến
các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực

H

và giá trị đạo đức... Thí dụ, một chính sách tuyển dụng dành ưu tiên cho những cá

IN

nhân có trình độ, kinh nghiệm, chính trực và hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không

K

những năng lực mà còn về phẩm chất đội ngũ nhân viên.

C

 Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm


ảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu của đơn vị có thể không đạt được và
phải cố gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây nên.
Để giới hạn rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý phải dựa trên mục tiêu

đã được xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ đó mới có thể quản trị
được rủi ro. Quá trình này bao gồm các bước sau:
- Xác định mục tiêu của đơn vị.

SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

- Nhận dạng rủi ro.
- Phân tích và đánh giá rủi ro.
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những

U



hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể

-H


thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu diếm những



Phân chia trách nhiệm đòi hỏi phải tách biệt giữa các chức năng sau đây:

Đ

- Chức năng bảo quản tài sản với chức năng kế toán.

G

- Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản.

N

- Chức năng thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán.

Ư


 Kiểm soát quá trình xử lý các thông tin nghiệp vụ
Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm

TR

kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn của các nghiệp vụ.
Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần phải bảo đảm rằng: phải kiểm soát

chặt chẽ hệ thống chứng từ; việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn, cụ thể là:

một nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép. Bởi lẽ nếu bất kì ai trong

H

đơn vị cũng đều có quyền mua sắm hoặc sử dụng tài sản thì sự hỗn loạn tất yếu sẽ xảy

IN

ra. Sự phê chuẩn chia làm hai loại: phê chuẩn chung áp dụng cho toàn đơn vị và phê

K

chuẩn cụ thể áp dụng cho từng nghiệp vụ riêng biệt.

C

 Kiểm soát vật chất



Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn

IH

chỉ đã được đánh số thứ tự trước nhưng chưa sử dụng, cũng như cần hạn chế sự tiếp
cận với các chương trình tin học và những hồ sơ dữ liệu. Ví dụ như tài sản có thể kiểm



soát bằng cách sử dụng tủ sắt, tường rào, lực lượng bảo vệ...



Khóa luận tốt nghiệp

 Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện
Hoạt động này chính là xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so
sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước, và các dữ liệu có liên quan như
những thông tin không có tính chất tài chính; đồng thời còn xem xét trong mối liên hệ
với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện. Soát xét lại quá trình thực hiện giúp nhà



quản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên có theo đuổi được mục tiêu

-H

U

của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường xuyên nghiên cứu
về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý có thể thay

TẾ

đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch, hoặc có những điều chỉnh thích hợp.
1.1.4.4. Thông tin và truyền thông

H

Thông tin và truyền thông là những điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy


G

bắt và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động.

Ư


1.1.4.5. Giám sát
Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm

TR

soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định kiểm soát nội bộ có vận hành
đúng như thiết kế hay không và có cần thiết phải sữa đổi chúng cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của đơn vị hay không. Để đạt kết quả tốt, nhà quản lý cần thực
hiện những hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ.
Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý của
khách hàng, nhà cung cấp... hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các biến
động bất thường.
SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

10


Khóa luận tốt nghiệp

Giám sát định kỳ được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm
toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành
công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.



phát từ những nguyên nhân sau đây:

C

thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có những hạn chế tiềm tàng xuất

IH

- Hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh



giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới...

Đ

- Khả năng đánh lừa, lẫn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với

G

nhau hay với các cán bộ bên ngoài đơn vị.

N

- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát

Ư


U

Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng

-H

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm
2010: " Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt

TẾ

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận".

H

Cũng theo luật này: "Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên

IN

một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiên gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ

K

và thanh toán qua tài khoản".

C

1.2.2. Các hoạt động cơ bản trong ngân hàng thương mại



thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành giấy tờ có giá, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn

của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

12


Khóa luận tốt nghiệp

 Hoạt động cấp tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bão lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như bao thanh toán tài trợ nhập
khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mực tín dụng và hạn mức



tín dụng dự phòng. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng

-H

U


Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và
cung cấp dịch vụ thanh toán ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện các hoạt động

Đ



khác, bao gồm: góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại

N

vật quý giá.

G

hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản

Ư


1.2.3. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại
Do tính phức tạp và khối lượng giao dịch lớn, cùng với tính dễ biến động của

TR

tiền tệ nên trong hoạt động của mình ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro
- Rủi ro tín dụng: rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được

đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ
hạn. Đây là rủi ro của sản phẩm dịch vụ quan trọng nhất trong ngân hàng, nó tồn tại

ngoại bảng chuyển thành nội bảng.

H

- Rủi ro tác nghiệp: Là rủi ro phát sinh từ những sai sót của hệ thống thông tin

IN

hoặc kiểm soát nội bộ dẫn đến thất thoát, bao gồm rủi ro an toàn chung, rủi ro giao

K

dịch, rủi ro lạm dụng thông tin, rủi ro kiểm soát, rủi ro do các nhà quản lý không nhận

C

được đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, rủi ro nhân sự, rủi ro hệ thống công



nghệ thông tin, rủi ro thay đổi quản lý...

IH

1.2.4. Một vài nét về kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại
Theo điều 02 Quyết định 36/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà

Đ



14


Khóa luận tốt nghiệp

- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao
dịch phát sinh của ngân hàng.
- Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các



yêu cầu pháp định có liên quan.

-H

1.3. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng HSX&CN

U

- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.

TẾ

1.3.1. Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng HSX&CN
1.3.1.1. Khái niệm

H

Theo Điều 3, Quyết định 1627/2001/QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước


- Nguyên tắc 2: Hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

N

Hoạt động cho vay đối với khách hàng HSX&CN chủ yếu để giúp tài trợ cho

Ư


việc mua sắm trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà
cửa hay trang trải cho các khoản viện phí, đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và

TR

các chi phí khác.
1.3.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng HSX&CN
 Khách hàng vay
- Là một người hay người đại diện hộ gia đình: những người buôn bán nhỏ,
nông dân, hộ thủ công nghiệp, thợ may, cơ khí, thanh niên, phụ nữ, sinh viên, tài xế
taxi...
SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

15


Khóa luận tốt nghiệp

- Thị trường khách hàng HSX&CN tuy nhỏ hơn về quy mô nhưng lại lớn về số
lượng đối với thị trường khách hàng là các doanh nghiệp.


Thời hạn khoản vay chủ yếu là ngắn hạn vì:

C

- Các khoản vay này chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, một



phần phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng thường là sản xuất với quy mô không lớn.

IH

- Đây là hình thức cho vay với mức lãi suất linh hoạt trong các NHTM.
- Các cá nhân đến xin vay ngân hàng các khoản để đáp ứng tức thời các nhu



cầu của họ mà ngay tức thời họ chưa có khả năng chi trả nhưng họ hoàn toàn đủ khả

Đ

năng ấy trong một thời khoảng thời gian ngắn, trung hạn.

N

G

 Điều kiện vay vốn


 Lập hồ sơ đề nghị cho vay

U

Lập hồ sơ cho vay là khâu đầu tiên của quy trình cho vay, nó được thực hiện

-H

ngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ cho vay là

đặc biệt là khâu thẩm định và ra quyết định cho vay.

TẾ

khâu quan trọng vì nó là khâu thu nhập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau,

H

Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô

IN

tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cho vay cần thu thập từ khách hàng những thông tin:

K

thông tin về năng lực pháp lý và hành vi dân sự của khách hàng, thông tin về khả năng sử



còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng

TR

cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định
cho vay.
 Quyết định cho vay
Quyết định cho vay là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình cho vay vì nó ảnh
hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thanh Xuân - K43A Kế toán-Kiểm toán

17


Khóa luận tốt nghiệp

- Cơ sở để ra quyết định tín dụng: trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử lý
từ hồ sơ tín dụng. Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa
có liên quan, thông tin đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau đã được cập nhật hóa như
thông tin về tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định về
hoạt động tín dụng...



- Quyền phán quyết tín dụng: tùy thuộc vào quy mô lớn hay nhỏ quyền phán

U




 Kiểm tra, giám sát cho vay

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay



được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn

Đ

chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.

G

 Thanh lý hợp đồng cho vay

N

Thanh lý hợp đồng cho vay có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc

Ư


do khách hàng vay đã đến hạn. Đây là khâu kết thúc quy trình cho vay, bao gồm:
- Thu nợ: ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng nghĩa những điều

TR


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status