Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang
Formatted: Font: Bold, No underline, Font
color: Auto, Do not check spelling or grammar
tế
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
uế
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu .................................................................................1
2. Mục tiêu của nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
h
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
in
6. Kết cấu của khóa luận ............................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ.........................................................................4
cK
Tr
1.1.3.5. Giám sát...............................................................................................14
1.1.4. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ..........................................15
1.2. Hệ thống KSNB tại ngân hàng thương mại .......................................................15
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.2.1. Khái niệm KSNB trong NHTM..................................................................15
1.2.3. Mục tiêu của KSNB tại NHTM .................................................................16
tế
H
1.2.4. Các hoạt động kiểm soát tại NHTM ..........................................................17
uế
1.2.2. Rủi ro trong hoạt động của NHTM ............................................................16
1.2.5. Các thủ tục KSNB ......................................................................................18
1.3. Các vấn đề liên quan đến kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại .......................................................................18
2.1. Khái quát về Chi nhánh Agribank Lệ Thủy.......................................................33
ng
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy.................33
2.1.2. Tổ chức phòng ban .....................................................................................34
ườ
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh .................................................................37
2.1.3.1. Tình hình lao động ..............................................................................37
2.1.3.2. Tình hình huy động vốn ......................................................................39
Tr
2.1.3.3. Cơ cấu dư nợ tín dụng .........................................................................42
2.1.3.4. Tình hình tài sản, nguồn vốn ...............................................................44
2.1.3.5. Tình hình kết quả kinh doanh..............................................................46
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
2.2.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Chi nhánh Agribank huyện Lệ Thủy ........48
tế
H
LƯỢNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK
Đ
ại
HUYỆN LỆ THỦY......................................................................................................70
3.1. Một số nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Agribank Lệ Thủy.....................................70
3.1.1. Ưu điểm ......................................................................................................70
ng
3.1.2. Nhược điểm ................................................................................................71
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
ườ
doanh nghiệp vừa và nhỏ ..........................................................................................72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................75
1. Kết luận .................................................................................................................75
Tr
2. Một số kiến nghị....................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
tế
H
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space
After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1,15 li
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Từ viết tắt
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
tế
H
Agribank
Nội dung
nông thôn Việt Nam
Báo cáo tài chính
CBTD
Cán bộ tín dụng
DAĐT
h
BCTC
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
NHTW
TPTD
Tr
ườ
ng
TSĐB
Phương án sản xuất kinh doanh
Đ
ại
PASXKD
TCTD
họ
h
Bảng
in
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy năm 2010-2012.......37
cK
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy năm 2010-2012...40
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy năm 2010-2012 .42
Bảng 2.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy
năm 2010-2012 ............................................................................................44
họ
Bảng 2.5: Tình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh Agribank Lệ Thủy
Tr
ườ
ng
Đ
ại
năm 2010-2012 ............................................................................................46
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Formatted: Vietnamese
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay luôn chiếm
tỷ trọng đáng kể, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Đồng thời rủi ro trong
tế
H
hoạt động ngân hàng lại có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho vay. Tình
Formatted: Font: 2 pt, Vietnamese
uế
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
trạng khó khăn về tài chính của ngân hàng thường phát sinh từ những khoản cho vay
khó đòi, từ đó dẫn đến khả năng mất thanh toán của ngân hàng do không thu hồi được
vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào. Để kiểm soát và ngăn ngừa
rủi ro tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với hoạt
h
động cho vay là vấn đề cấp thiết, góp phần quan trọng trong việc hạn chế thất thoát
ng
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngân hàng thương mại.
ườ
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Agribank huyện Lệ Thủy.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm
Tr
soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh
Agribank huyện Lệ Thủy.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Formatted: Vietnamese
Đ
ại
Chính vì vậy, điều cần thiết cho mỗi NH là phải có một hệ thống kiểm soát
hoạt động hiệu quả nhất để đảm bảo hạn chế tới mức tối thiểu những rủi ro, mất
mát trong nội bộ của mình nhưng có thể ảnh hưởng lớn tới các đơn vị, bộ phận
khác của nền kinh tế. Một khi hệ thống này được thành lập và phát triển thì hoạt
ng
động của NH sẽ được tiến hành trôi chảy, thông suốt, đảm bảo được sự tin cậy và
tín nhiệm của khách hàng.
Nhận thức được điều này, đã và đang có rất nhiều NH hiện nay ở Việt Nam đầu
ườ
tư vào hệ thống KSNB của mình. Tuy rằng hệ thống này còn là một ngành mới mẻ
nhưng cũng bước đầu đạt được những kết quả rất khả quan.
Tr
Là một ngân hàng hàng đầu Việt Nam, hơn nữa lại trực thuộc sự quản lí của Nhà
nước nên NHNN&PTNT Việt Nam là một trong những đơn vị tiên phong quan tâm và
chú ý tới hệ thống KSNB. Hơn ai hết, NH hiểu được hoạt động cho vay của mình ảnh
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
- Hệ thống lý thuyết kiểm soát nội bộ về hoạt động cho vay khách hàng doanh
in
nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại.
- Thông qua việc so sánh lý luận và thực tiễn, với những kiến thức được trang bị,
cK
nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Chi nhánh Agribank huyện Lệ Thủy.
3. Đối tượng nghiên cứu
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese
họ
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động cho vay
Formatted: Vietnamese
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese
triển nông thôn huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình.
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese
lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB quy trình
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
2
Formatted: Vietnamese
Trường Đại học Kinh tế Huế
cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó nhận xét về ưu, nhược điểm của hệ
- Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này để tìm hiểu, tổng hợp lý luận
tế
H
lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực tế.
uế
thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh.
- Phương pháp phỏng vấn: Quan sát, phỏng vấn những nhân viên của Chi nhánh
để tìm hiểu công việc cụ thể của họ.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để
Đ
ại
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm
soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh
Agribank huyện Lệ Thủy.
Tr
ườ
ng
Phần III: Kiến nghị và kết luận
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
3
Trường Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
tế
H
VỪA VÀ NHỎ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đ
ại
chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết kế nhằm đảm bảo việc quản lý
chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi
hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian
lận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập
ng
BCTC trong thời gian mong muốn.2
Theo Hội đồng kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA) định nghĩa: “KSNB gồm
kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp biện pháp phối hợp được thừa nhận
ườ
dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin
cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ
Tr
trương quản lý đề ra”.3
1
Th.S Lâm Thị Hồng Hoa (2002). Giáo trình Kiểm toán ngân hàng. NXB Thống kê.
Th.S Lâm Thị Hồng Hoa (2002). Giáo trình Kiểm toán ngân hàng. NXB Thống kê.
3
Kiểm toán nội bộ hiện đại (Mordern Internal Auditing - 2002). Victor Z.Brink and Herbert Witt. NXB Tài chính.
tiêu của đơn vị.
- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, KSNB giúp đơn
h
vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
in
1.1.1.3. Chức năng của KSNB 4
cK
Với các mục tiêu như trên, hệ thống KSNB có các chức năng sau:
Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế để hướng các nghiệp vụ kinh tế được thực
hiện đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình hay
họ
cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hay tài sản của đơn vị, gây thiệt hại trong kinh doanh.
Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Đơn vị phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân và
Đ
ại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Đảm bảo tuân thủ chính sách, kế hoạch, thủ tục pháp luật và các quy định
kế hoạch, thủ tục và pháp luật, quy định phải áp dụng, xác định sự đầy đủ và hiệu quả của
tế
H
hệ thống, và sự tuân thủ các yêu cầu xác đáng của các hoạt động được kiểm soát.
uế
Hệ thống KSNB được thiết kế nhằm đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu về chính sách,
Bảo vệ tài sản
Hệ thống KSNB phải thẩm tra các biện pháp sử dụng để bảo vệ tài sản, tránh tổn
thất do các hành vi trộm cắp, hỏa hoạn, sử dụng sai, hoặc bất hợp pháp và thẩm tra sự
vạch trần các yếu tố này; thẩm tra sự tồn tại của tài sản.
h
Sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và có hiệu quả
in
Ban Giám đốc đề ra những chuẩn mực điều hành để định lượng việc sử dụng các
nguồn lực tiết kiệm và có hiệu quả. Hệ thống KSNB chịu trách nhiệm xác định xem:
đưa vào các hoạt động hoặc chương trình?
ườ
1.1.2. Sự cần thiết của hệ thống KSNB
Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với hầu hết các đơn vị. Ở các đơn vị
Tr
nhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình; ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạn
càng phân chia cho nhiều cấp, các quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân
viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng trở
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
6
Trường Đại học Kinh tế Huế
nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt động khác
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi
tế
H
riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu
không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của
mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức trong các đơn vị, và hệ thống KSNB
giữa các đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mục
tiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phải bao
ng
gồm những bộ phận cơ bản. Báo cáo COSO (1992) cũng đưa ra 5 yếu tố có mối liên hệ
ườ
với nhau quyết định tính hiệu quả của hệ thống KSNB như sau:
6
Tr
Th.S Tạ Thị Thùy Mai (2008). Luận văn Thạc sĩ Kinh tế. Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Tài liệu tham
khảo:
1. Committee Of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission, Internal control – Intergrated
Framework, Including Executive Summary, September 1992.
2. Committee Of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission, Internal control – Intergrated
Framework, Evaluation Tools, September 1992.
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
uế
nhau… do đó đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.
7
có thể thực hiện những hành vi thiếu trung thực.
Đảm bảo về năng lực
Là sự đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng hiểu biết cần thiết để thực
hiện nhiệm vụ của mình. Do đó nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình
họ
độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, và phải giám sát, huấn
luyện họ đầy đủ và thường xuyên.
Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
Đ
ại
Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán là những thành viên có kinh nghiệm,
uy tín trong đơn vị. Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những
thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều
hành đơn vị.
ng
Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các
mục tiêu của ngân hàng thông qua việc kiểm tra các hoạt động tuân thủ luật pháp,
ườ
giám sát việc lập BCTC. Do chức năng quan trọng như trên nên sự hữu hiệu của Hội
đồng quản trị và của Ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến môi trường kiểm
tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công việc theo một
trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị.
h
Cơ cấu tổ chức
in
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ
phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu. Điều này có
cK
nghĩa là một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm
soát và giám sát các hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, điều này sẽ tùy thuộc vào quy
mô và tính chất hoạt động của đơn vị.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
họ
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
chức. Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt
động của đơn vị, mỗi người phải tự hiểu rằng mọi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến
Đ
ại
người khác như thế nào, và họ sẽ phụ trách cụ thể công việc gì.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Sự thay đổi nhân sự.
uế
- Việc tiến hành nghiên cứu mới hoặc sửa đổi hệ thống thông tin.
- Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị.
tế
H
- Sự sắp xếp lại tổ chức mới của đơn vị.
- Những thay đổi về kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc
hệ thống thông tin của đơn vị.
- Những chương trình giới thiệu về lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm, hoặc quá
trình sản xuất mới.
h
- Mở rộng hoặc thanh lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ở nước ngoài.
in
- Áp dụng nguyên tắc kế toán mới.
Ngoài việc nhận định những nguyên tắc như trên, các nhà quản lý nhất thiết phải
cK
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ
Tr
Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm
kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá
trình xử lý thông tin, cần đảm bảo rằng:
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
10
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Phải có một hệ thống chứng từ, sổ sách tốt. Cần chú ý đến các vấn đề sau:
soát, tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
tế
H
+ Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra, hoặc càng sớm càng tốt.
uế
+ Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm
+ Cần thiết kế đơn giản, rõ ràng dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều công dụng.
Đ
ại
biệt chứ không đưa ra chính sách chung nào.
Kiểm soát hiện vật
Hoạt động này được thực hiện cho các lọai sổ sách và tài sản, những ấn chỉ đã
được đánh số trước nhưng chưa sử dụng, các chương trình tin học và những hồ sơ dữ
ng
liệu. Chỉ những người được ủy quyền mới được phép tiếp cận với tài sản của đơn vị.
Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt
ườ
buộc phải được thực hiện định kỳ để phát hiện chênh lệch, điều tra nguyên nhân, nhờ
đó sẽ phát hiện được những yếu kém trong thủ tục kiểm soát. Nếu không thì tài sản có
thể bị bỏ phế, mất mát hoặc có thể không phát hiện được những hành vi đánh cắp.
Tr
Kiểm tra độc lập việc thực hiện
Là việc kiểm tra được tiến hành bởi các cá nhân (hoặc bộ phận) khác với các cá
nhân hoặc bộ phận dang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu cần kiểm tra độc lập xuất phát
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường xuyên
nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý
có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay những điều chỉnh thích hợp.
họ
1.1.3.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế hoạch, môi trường kiểm soát, rủi ro,
các hoạt động kiểm soát và các việc thực hiện chúng phải được báo cáo lên cấp trên,
Đ
ại
chuyển từ trên xuống dưới, ngang hàng, ngang cấp trong một đơn vị.
Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau. Đó là hệ thống thu
nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
Thông tin
Thông tin cần thiết cho mọi cấp trong đơn vị để thỏa mãn các mục tiêu về hoạt
ng
động kinh doanh, BCTC và tính tuân thủ. Mọi thông tin được sử dụng trong đơn vị có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
ườ
- Hệ thống thông tin: Thông tin được thu nhập, xử lý bởi hệ thống thông tin.
+ Thông tin được cung cấp ngay khi cần.
+ Thông tin được cập nhật kịp thời.
+ Thông tin chính xác.
+ Thông tin có thể tiếp cận dễ dàng bởi người có thẩm quyền.
h
- Chiến lược thông tin
in
NH cần thực hiện thu nhập thông tin bên trong và bên ngoài đơn vị, sau đó cung
cấp cho người quản lý những báo cáo cần thiết về kết quả hoạt động liên quan đến các
cK
mục tiêu được đề ra của NH.
Việc cải tiến và phát triển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch chiến lược liên
quan đến toàn bộ chiến lược của đơn vị và đáp ứng các mục tiêu ngày càng phát triển.
Hệ thống thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể của nhà quản lý bằng các
Truyền thông
họ
nguồn lực thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính.
Truyền thông là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin. Truyền thông là việc
Song song với phương tiện truyền thông từ trên xuống, các nhà quản lý cũng
uế
cần phải lắng nghe các thông tin phản hồi từ dưới lên để hoạt động của đơn vị đạt
hiệu quả cao.
tế
H
- Truyền thông bên ngoài đơn vị:
Việc truyền thông không chỉ cần thiết bên trong mà còn cả bên ngoài đơn vị. Cổ
đông, người phân tích tài chính, người lập pháp cung cấp những yêu cầu của họ và họ có
thể hiểu được những khó khăn mà đơn vị phải đối phó. Khách hàng và người cung cấp có
thể cung cấp những thông tin quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cho đơn
h
vị có khả năng đáp ứng những nhu cầu ngày càng phát triển của thị trường.
in
1.1.3.5. Giám sát
Giám sát là bộ phận cuối cùng của KSNB, là một quá trình đánh giá chất lượng
cK
Tr
Việc đánh giá hệ thống KSNB tự bản thân nó cũng là một quy trình. Người đánh
giá phải am hiểu mọi hoạt động của hệ thống KSNB, phải xác định được làm thế nào
để hệ thống thực sự hoạt động.
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
14
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.1.4. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB 7
Formatted: No underline, Font color: Black,
Vietnamese
thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xảy ra. Những hạn chế vốn có của hệ
tế
H
thống KSNB bao gồm:
uế
Một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứ không
Đ
ại
Nhà quản lý lạm quyền: Nhà quản lý bỏ qua các quy định kiểm soát trong quá
trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được các rủi ro và làm
cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.
Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
ng
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp.
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese
1.2. Hệ thống KSNB tại ngân hàng thương mại
ườ
1.2.1. Khái niệm KSNB trong NHTM
Formatted: Vietnamese
8
Theo Tạp chí Kế toán : KSNB trong NHTM được hiểu và gói gọn trong một
thực thể, cơ chế kiểm soát là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục
Tr
in
Rủi ro thanh khoản: Rủi ro phát sinh khi ngân hàng không đủ khả năng đáp
ứng nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng do thiếu tiền mặt dự trữ, việc chuyển đổi các
cK
tài sản khác sang tiền mặt khó khăn, ảnh hưởng của các hợp đồng cho vay.
Rủi ro hoạt động ngoại bảng: Rủi ro khi các tài sản ngoại bảng chuyển vào nội
bảng sẽ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán.
họ
Rủi ro tác nghiệp: Là rủi ro phát sinh từ những sai sót của hệ thống thông tin
hoặc KSNB dẫn đến thất thoát tài sản.
1.2.3. Mục tiêu của KSNB tại NHTM 10
KSNB liên quan đến những công việc mang tính tác nghiệp cụ thể mà một bộ
Đ
ại
phận nào đó của ngân hàng được giao thực hiện. Mục đích của KSNB nhằm:
Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả.
Đảm bảo các quyết định và chế độ quản lý về ngành ngân hàng được thực hiện
đúng thể thức; Giám sát mức độ hiệu quả, tính hợp lý của các chế độ đó.
Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao
theo các yêu cầu pháp định có liên quan.
Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
tế
H
1.2.4. Các hoạt động kiểm soát tại NHTM 11
Các hoạt động kiểm soát tại NHTM bao gồm:
Kiểm tra ở cấp lãnh đạo cao cấp: Việc kiểm tra này được thực hiện thông qua
việc Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nhận được những bản trình bày, bản báo cáo
h
định kỳ về tình hình rủi ro, sự tuân thủ và các ngoại lệ về rủi ro, các báo cáo thực trạng
in
rủi ro.
Kiểm soát hoạt động
cK
- Những kiểm tra này được tiến hành thường xuyên hơn ở kiểm tra ở cấp lãnh
đạo cao cấp và ở mức độ chi tiết hơn. Chúng được tiến hành ở cấp độ phòng ban: Bao
gồm việc kiểm tra các hoạt động rủi ro, các báo cáo rủi ro, tình trạng và các ngoại lệ
rủi ro.
- Các quy trình được xây dựng thống nhất và được ghi chép đầy đủ bằng văn bản.
11
Ersnt & Young (2003). Hội thảo rủi ro ngân hàng và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ. TPHCM.
SVTH: Lê Thị Hoài Thu
uế
dịch phát sinh của ngân hàng. Đảm bảo việc lập các BCTC kịp thời, hợp lệ và tuân
17