Nâng cao chất lượng hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện triệu phong quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH

-H

U





K

IN

H

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

C

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG



CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

IH


Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cám Ơn

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy giáo, Cô giáo trường Đại
học Kinh tế-Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùng quý giá
để em có thể có đủ tự tin để bước vào cuộc sống và công việc thực tế sau này.

U



Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến ThS. Hoàng

-H

Giang.Thầy là người trực tiếp hướng dẫn, hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo tận tình chỉ bảo
em trong suốt thời gian thực tập vừa qua.

TẾ

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Phong-Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ

H

em quá trình thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị ở Phòng



G

Triệu Phong để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơnvà bản thân emcó được

Ư


những kiến thức, kinh nghiệm thực tế bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn công việc
sau này một cách hiệu quả.

TR

Kính chúc quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế-Đại học Huế và Ban Giám

đốc cùng các cô chú, anh chị trong Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Phong
luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ, hạnh phúc, và công tác tốt.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực tập: Nguyễn Đức Minh

Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT

ii


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD


1



STT

K

IN

H

Ngân hàng nhà nước

IH



C

Ngân hàng thương mại

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

TR

iii


Khóa luận tốt nghiệp

10

TSĐB

Tài sản đảm bảo

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

TR

Ư


N

G

Đ



IH




2012 ...............................................................................................................................34

U

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT huyện

-H

Triệu Phong năm 2012...................................................................................................36
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu

TẾ

Phong năm 2012 ............................................................................................................38
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh NHNo&PTNT

H

huyện Triệu Phong năm 2012…………………………………………………………54

IN

Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng vốn vay đối với KHCN của Chi nhánh NHNo&PTNT

K

huyện Triệu Phong năm 2012........................................................................................57

C


Bảng 2.10 Đánh giá của khách hàng về quy trình và thủ tục vay vốn ..........................65
Bảng 2.11 Đánh giá của khách hàng về địa điểm giao dịch và cơ sở vật chất..............68

TR

Bảng 2.12 Đánh giá của khách hàng về cán bộ tín dụng...............................................70
Bảng 2.13 Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay ..............................................72
Bảng 2.14 Đánh giá của khách hàng về thương hiệu và uy tín của Ngân hàng ............74
Biểu đồ 2.1 Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay..........75
Biểu đồ 2.2 Mức độ trung thành của khách hàng đối với Chi nhánh............................76
Bảng 2.15 Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Triệu Phong
năm 2013 .......................................................................................................................84

Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT

v


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Lời cám ơn.......................................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................ii
Danh mục sơ đồ, đồ thị................................................................................................ iii
Danh mục bảng, biểu. ………………………………………………………………..iv



Mục lục………………………………………………………………………………...v



K

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN

C

HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .............................4

IH



1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .....................................................4
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương



mại........................................................................................................................4

Đ

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại………………………………………4

G

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại ...................................... ..............4

N

1.2.4.2 Vai trò đối Ngân hàng…………………………………………………..16
1.2.4.3 Vai trò đối với nền kinh tế.......................................................................17



1.3 Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................18

U

1.3.1 Khái niệm về chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá

-H

nhân....................................................................................................................18
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá

TẾ

nhân……………………………………………………………………………19
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính..............................................................................19

H

1.3.2.2Các chỉ tiêu định lượng............................................................................20

IN

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay đối với khách

K


N

1.3.4.2 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã

TR

hội……………………………………………………………………………...29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNHUYỆN TRIỆU PHONG-QUẢNG TRỊ .………30
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
TriệuPhong-Quảng Trị.........................................................................................30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị…………......................30
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT

vii


Khóa luận tốt nghiệp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị....................................................................31
2.1.3 Tình hình hoạt động chủ yếu qua trong năm 2012 tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Triệu Phong-Quảng
Trị.....................................................…………………………………………..32
2.1.3.1Những kết quả đạt được………………………………………..........…32


C

ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Triệu



Phong-Quảng Trị………………………………………………………………55

IH

2.3.1.1 Quy mô cho vay đối với khách hàng cá nhân…………………………55



2.3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay………………………….......57

Đ

2.3.1.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân…………..61
2.3.2 Đánh giá của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay đối với khách

G

hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ư


N


U

3.2 Phương hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

-H

nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị………………….……………………82
3.3 Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân

TẾ

hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị..........84
3.4.1 Nhóm giải pháp nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi

H

nhánh………………………………………………………………………......85

IN

3.4.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Chi

K

nhánh…………………………………………………………………..............87

C

3.4.3 Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông


Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT

ix


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển và bùng nổ của nền kinh tế thế giới kéo theo
đó là nhu cầu vốn để nâng cao cơ sở hạ tầng, trang thiết bị khoa học kỹ thuật là vô



cùng quan trọng. Bên cạnh đó là vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân,

U

tạo điều kiện cho việc tiếp cận nguồn vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh là

-H

vấn đề được Nhà nước rất quan tâm đang rất được quan tâm.Hoạt động TDđối với
KHCN của các NHTM là một công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó. Nguồn cho vay

TẾ

này sẽ hỗ trợ cho cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp táccó thể cải thiện, nâng cao chất
lượng cuộc sống, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và đảm bảo thực hiện

số vấn đề còn tồn tại trong quá trình cấp cho vay đối với KHCN, nên tôi chọn đề tài:

G

“Nâng cao chất lượng hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh

N

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị”

Ư


để thực hiện khóa luận thực tập tốt nghiệp.

TR

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tìm hiểu thực trạng, từ đó chỉ các nhược điểm và đề

xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN tại Chi
nhánhNHNo&PTNThuyện Triệu Phong-Quảng Trị.

3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với KHCN tại Chi nhánh NHNo&PTNThuyện Triệu
Phong-Quảng Trị.

Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 1



IN

chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá

K

nhân.

Phương pháp thu thập và phân tích số liệu.

-

Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa.



C

-

IH

Hai phương pháp này chủ yếu được sử dụng ở Phần II Chương 2 Thực trạng hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Đ



phát triển nông thônhuyện Triệu Phong-Quảng Trị. Từ đó đưa ra các phân tích, đánh



Khóa luận tốt nghiệp

Z: là hệ số tin cậy (Z=1,96 tương ứng với mức chính xác 95%)
p: là tỷ lệ dự đoán (p=0,5)
d : là sai số ước lượng (d=0,05 tương ứng với mức sai số ước lượng là +/- 5%
Do đó cỡ mẫu cần thiết là n=1,962× 0,5 × (1-0,5)/0,052=384 (mẫu).

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K


1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

-H

1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

TẾ

Theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã, công ty tài chính ngày 23/05/1990 của Hội
đồng Nhà nước xác định “ "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà

H

hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm

IN

hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm

K

phương tiện thanh toán ”.

C

Hệ thống NH Việt Nam là hệ thống NH 2 cấp bao gồm NHNN; NHTM và các tổ




NHTM có 3 chức năng cơ bản là: Chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo

tiền và chức năng sản xuất.
Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Trong chức năng này, “trung gian”
có thể hiểu theo2 ý nghĩa:
-

NHTM là trung gian giữa các KH với nhau, các KH ở đây có thể là cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức. NHTM tiến hành tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 4


Khóa luận tốt nghiệp

thành phần trong nền kinh tế để chuyển cho thành phần khác có nhu cầu về vốn
để tiến hành sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng.
-

NHTM là trung gian giữa NHNN và công chúng, vì NHNN không giao dịch
trực tiếp với công chúng mà chỉ tiến hành giao dịch với NHTM.

Chức năng tạo tiền

U



Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền


IH

KH. Lao động sử dụng ở các NHTM thường là lao động có kỹ năng, trình độ lao động
cao mà chủ yếu là lao động có trình độ đại học. Vốn mà NH sử dụng cho hoạt động

Đ



kinh doanh chủ yếu là từ nguồn huy động từ KH. Vì tính đặc thù của các yếu tố đầu
vào như vậy nên các sản phẩm,dịch vụ của NHTM mang tính chất đặc biệt như: Các

G

sản phẩm huy động tiền gửi và các giấy tờ có giá các loại, cho vay, phát hành thẻ,

Ư


N

chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán quốc tế,…
1.1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại

TR

Thứ nhất, NHTM góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phát triển sản xuất

kinh doanh,thúc đẩy đầu tư và hoạt động xuất nhập khẩu.
Thứ hai, NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,

tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

H

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của

IN

tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận.
 Vay vốn của các tổ chức TD khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức TD nước

K

ngoài.

C

 Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Ngân hàng



Nhà nước Việt Nam.

IH

 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

Đ





Khóa luận tốt nghiệp

-

Cho vay trung hạn: Là loại TD có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho
vaytrung hạn thường được sử dụng để mua sắm, sữa chữa, cải tạo TS cố định… và
các nhu cầu về vốn trong thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

-

Cho vay dài hạn: Là loại TD có thời hạn trên 60 tháng. Cho vay dài hạn thường sử
dụng để mua sắm TS cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các dự án trong



thời gian dài… và các nhu cầu về vốn trong thời gian dài trên 60 tháng.

U

 Bảo lãnh

-H

NHTM được bảo lãnh dưới các hình thức như bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng

TẾ


Đ

Là hình thức mà NHTM mua TS và cho KH có nhu cầu thuê để sử dụng. Hết thời

G

hạn của hợp đồng thuê, KH có thể gia hạn thuê tiếp hoặc mua lại TS thuê theo giá thỏa

N

thuận với NH. Hoạt động cho thuê tài chính thường với thời gian dài, có thể bằng hoặc

Ư


gần bằng thời gian hữu ích của TS. NHTM muốn hoạt động thuê tài chính phải thành
lập công ty cho thuê riêng và phải tổ chức và hoạt động theo nghị định của chính phủ

TR

số 16/2001/NĐCP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
 Bao thanh toán
Bao thanh toán là việc cấp TD của tổ chức TD cho bên bán hàng thông qua việc
mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng
và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng. ()
NHTM thực hiện hoạt động bao thanh toán trong phạm vi buôn bán trong nước lẫn
nước ngoài. Các dịch vụ bao thanh toán mà NHTM cung cấp bao gồm: Bao thanh toán
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 7



tiền nhất định trong tài khoản tiền gửi thanh toán của KH, đáp ứng nhu cầu cần tiền

K

nóng của KH. Lãi suất cho vay thấu chi thường cao và được tính theo ngày.



Cho vay theo hạn mức TD: Đây là hình thức mà NHTM cấp một hạn mức TD mà

IH

-

C

 Cho vay theo hạn mức TD và hạn mức TD dự phòng
mức dư nợ tối đa trong một thời gian nhất định mà NH và KH thỏa thuậnvới nhau

Cho vay theo hạn mức TD dự phòng: Là hình thức mà NHTM cho KH vay vốn

Đ

-



trong hợp đồng.

G

 Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH.


Thực hiện dịch vụ thanh toán khác phục vụ cho các hoạt động phát hành kinh
doanh chứng khoán trên thị trường tài chính như: Lưu kí đấu thầu, thanh toán tiền
mua chứng khoán, nhận kí quỹ và tổ chức thanh toán cho các hoạt động mua bán
chứng khoán trên thị trường tài chính thứ cấp.
Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ: Thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phân loại bảo





Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong

-H



U

quản vận chuyển tiền mặt.

nước.
Mua TS phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NHTM.

TẾ




 Ủy thác và nhận ủy thác

 Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

N

G

 Tư vấn tài chính

Ư


1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3, Chương I của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng

TR

đối với khách hàng được ban hành kèm theo Quyết định 324/1998/QĐ – NHNN1 ngày
30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác định: “Cho vay là một
hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”
Cho vay là một hình thức cấp TD chủ yếu trong các hình thức cấp TD tại các
NHTM Việt Nam để tài trợ cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu vay vốn. Hoạt động
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 9


Khóa luận tốt nghiệp



Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn

C

-

K

với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của KH.

IH

vay của tổ chức TD:



thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của KH và tính chất nguồn vốn cho



+ Thời hạn cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

Đ

+ Thời hạn cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 60 tháng nhưng không quá thời

G

hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối với

Căn cứ theo Điều 16, Chương II của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng được ban hành kèm theo Quyết định 324/1998/QĐ – NHNN1 ngày
30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì NHTM có các phương
thức cho vay sau:
-

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của NH đối



với các KH có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn

U

mức thấu chi. Mỗi lần vay KH phải làm đơn và trình NH phương án sử dụng vốn

-H

vay của mình. Đối với từng kì hạn trong hợp đồng, NH sẽ thu gốc và lãi. Trong quá
trình KH sử dụng vốn vay, NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả, nếu thấy có dấu

TẾ

hiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn. Đây là

Cho vay theo hạn mức TD: Đây là phương thức mà NH thỏa thuận cấp cho KH hạn

IN

-


-

Đ

nên NH khó có thể kiểm soát được hiệu quả sử dụng từng lần vay.

Cho vay hợp vốn: NHTM cùng với các tổ chức TDkhác cùng cho vay đối với một

Ư


-

N

phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH; Trong đó, có một tổ chức TD làm

TR

đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức TD khác…

-

Cho vay trả góp: Là hình thức TD, theo đó NH cho phép KH trả gốc làm nhiều lần
trong thời hạn TD đã thỏa thuận. Trả góp thường áp dụng cho hình thức vay trung
và dài hạn, tài trợ cho TS cố định hoặc hàng lâu bền. NH cũng thường cho vay trả
góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định.

U

Căn cứ vào KH vay

Cho vay KH doanh nghiệp: Là khoản cho vay áp dụng đối với KH là doanh nghiệp,

-

TẾ

tổ chức kinh tế.

Cho vay KHCN: Là khoản cho vay áp dụng đối với KHCN, hộ gia đình, tổ hợp tác.

Cho vay có đảm bảo bằng TS: Là hình thức mà bên đi vay (KH) sử dụng TS thuộc

IN

-

H

Căn cứ vào hình thức đảm bảo nợ vay

K

quyền sử dụng, sở hữu, quản lý của mình để đảm bảo nợ vay thông qua thế chấp

Cho vay tín chấp: Đây là hình thức mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín, sức mạnh



KHCN bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác. (Giáo trình nghiệp vụ ngân

TR

hàng thương mại, PGS.TS Trần Thị Xuân Hương-Ths Hoàng Thị Minh Ngọc)
Đặc điểm về tâm lí giao dịch của KHCN:

-

Mang nặng tâm lý rủi ro khi giao dịch tiền bạc đối với NH.

-

Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với NH.

-

Ngại giao dịch với NH sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu nhập cao.

-

Đối với KH có thu nhập không cao thường nảy sinh tâm lý ngại giao dịch với NH.
Việc nắm được các tâm lý giao dịch của KHCN sẽ giúp NH có những chính sách,

giải pháp phù hợp để ngày càng thu hút KHCN đến giao dịch với NH.
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 12


Khóa luận tốt nghiệp


Cho vay đối với KHCN chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn(dưới 12 tháng), tuy

K

nhiên cũng có nhiều khoản vay lên đến 5 năm nhằm phục vụ cho việc xây dựng

Cho vay đối với KHCN có độ rủi ro thấp hơn so với cho vay đối với các doanh



-

C

nhà cửa, đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình, mua ô tô...

IH

nghiệp và tổ chức kinh tế: Nguyên nhân là do cho vay đối với KHCN có thời hạn



ngắn hơn so với cho vay đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, bên cạnh đó

Đ

lượng dư nợ TD đối với mỗi hợp đồng TD của KHCN là thấp hơn nhiều so với KH

G

Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 13


Khóa luận tốt nghiệp

nhìn chung quy trình cho vay cơbản bao gồm các bước sau:
 Tiếp xúc KH: Đây là bước đầu tiên của quy trình cho vay.
Trong bước này NH và KH phải thực hiện các công việc sau:
-

Nhân viên NH tiến hành tư vấn cho KH sản phẩm cho vay phù hợp với yêu cầu



thực tế của KH.
Chọn lọc những NH đủ tiêu chuẩn bằng cách thu thập thông tin ban đầu vềKH.

-

Nhân viên NH hướng dẫn KH đủ tiêu chuẩn lập hồ sơ vay.

-

Tiếp nhận hồ sơ vay từ KH để phục vụ cho công tác thẩm định.

-H

U

-




thẩm định đồng thời nêu lên ý kiến đề xuất của CBTD. Báo cáo thẩm định cùng với hồ

Đ

sơ vay của KH là căn cứ để bộ phận phê duyệt TD xem xét ra quyết định cho vay.

G

 Duyệt cho vay

Ư


với KH.

N

Duyệt cho vay là bước kiểm tra kết quả của thẩm định để ra quyết định cho vay đối

TR

 Ký hợp đồng
Nhân viên NH và KH tiến hành ký kết hợp đồng:

-

Hợp đồng cho vay.



TD, bộ phận kế toán và bộ phận ngân quỹ.

-H

 Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân

TẾ

Sau khi giải ngân cho KH vay, NHTM tiến hành các hoạt động theo dõi,kiểm tra và

Kiểm tra tình hình sử dụng tiền vay.

-

Kiểm tra tình hình tài chính công nợ của KH.

-

Kiểm tra, đánh giá TSĐB tiền vay.

K

IN

-

H



-

Hoàn trả TSĐB và thực hiện thủ tục giải chấp TS.

Ư


N

-

TR

 Xử lý nợ quá hạn
Trong trường hợp KH không trả được nợ khi đến hạn hoặc trả thiếu và không được

NH điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc có quyết định thu hồi nợ trước hạn nhưng KH không
trả được trong thời hạn cho phép. Tùy theo mức độ mà các NHTM có biện pháp xử lý
như sau:
-

Chuyển nợ quá hạn.

-

Áp dụng các biện pháp thu hồi nợ như đốc thúc KH trả nợ, xử lý TSĐB để thu hồi
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT 15



cao chất lượng cuộc sống đối với mỗi cá nhân, hộ gia đình là một nhu cầu tất yếu.

K

Muốn làm được điều đó, họ cần được tiếp xúc với nhiều nguồn vốn hơn nữa. Chính vì

C

thế TD đối với KHCN ngày càng trở nên quan trọng hơn.



1.2.4.1 Vai trò đối với các khách hàng cá nhân

IH

Hoạt động cho vay đối với KHCN tạo điều kiện cho các KHCN có thể trang trải



cuộc sống, trang trải chi phí học tập và tiếp cận được với nguồn vốn sản xuất kinh

Đ

doanh nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống.

G

Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển kéo theo đó là lạm phát tăng cao, thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status