Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Lời Cảm Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn
liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp
hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt
đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được
tế
H
uế
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và
bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến Ban Giám
ại
họ
cK
in
h
Hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Huế- Đại Học Huế đã cùng với tri
thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS. Trần Hữu
Đ
Sinh viên
Bùi Thị Hoa Mai
Đ
năm 2015
ại
họ
cK
in
h
khăn nhất.
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU .................................................... vii
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.2. Khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn ...............................................................5
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ..........................7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn .................8
1.1.4. Mối quan hệ giữa đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và phát triển kinh tế
Đ
nông thôn .........................................................................................................................9
1.2. Vốn ngân sách nhà nước...........................................................................................9
1.2.1. Khái niệm về vốn NSNN và hệ thống NSNN .......................................................9
1.2.2. Đặc điểm của vốn NSNN ....................................................................................10
1.2.3. Vai trò của vốn NSNN đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .........11
1.2.3.1. Vai trò chung của vốn NSNN ...........................................................................11
1.2.3.2. Vai trò của vốn NSNN đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ......12
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn ...............................................................................................................12
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế ............................................................12
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội ..................................................................13
1.4. Cơ sở thực tiễn trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn bằng vốn NSNN 13
1.4.1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở HTNT bằng vốn NSNN ở Việt Nam.............. 13
Đ
2.1.3.2. Khó khăn...........................................................................................................26
2.1.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 .....................26
2.2. Thực trạng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dụng cơ sở hạ tầng nông thôn
trên địa bàn xã Tân Hương. ...........................................................................................28
2.2.1. Tình hình thu, chi ngân sách tại xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ................28
2.2.2. Thực trạng sử dụng vốn NSNN đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn xã
Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................30
2.2.2.1. Phân loại nguồn vốn đầu tư phát triển tại xã Tân Hương
giai đoạn 2012-2014 ......................................................................................................30
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
2.2.2.2. Phân chia vốn ngân sách theo các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã Tân Hương
giai đoạn 2012 - 2014 ....................................................................................................31
2.2.2.3. Vốn NSNN trong việc đầu tư cơ sở HTNT ở xã Tân Hương giai đoạn 20122014 ...............................................................................................................................36
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
trên địa bàn xã Tân Hương ............................................................................................43
2.2.3.1. Hiệu quả kinh tế................................................................................................43
2.2.3.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................................45
2.2.4. Điều tra, khảo sát và đánh giá về hoạt động đầu tư xây dựng HTNT bằng vốn
2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan .....................................................................................57
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
NSNN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ TÂN HƯƠNG .......................................................................................59
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương - huyện
Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh .................................................................................................59
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................59
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................60
3.2. Định hướng phát triển cơ sở HTNT xã Tân Hương đến năm 2025 .......................61
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN vào đầu tư
xây dựng cơ sở HTNT trên địa bàn xã Tân Hương ......................................................62
3.3.1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, quy hoạch .....................................62
3.3.3. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư các công trình, dự án
tế
H
uế
ĐTXD cơ sở HTNT .......................................................................................................63
3.3.4. Chủ trương đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phù hợp với
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CN-XD:
Công nghiệp - xây dựng
CSHT:
Cơ sở hạ tầng
ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
HTNT:
Hạ tầng nông thôn
KCHT:
Kết cấu hạ tầng
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
NSSS:
VĐT:
Vốn đầu tư
XDCB:
Xây dựng cơ bản
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1:
Hệ thống NSNN ở Việt Nam .....................................................................10
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng giá trị sản xuất xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 .............23
Biểu đồ 2: Tình hình thu chi NSNN của xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ...........29
Biểu đồ 3: Các loại nguồn vốn ĐTPT tại xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ..........31
Biểu đồ 4: Nguồn vốn NSNN đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại xã giai đoạn
tế
Bảng 1.
Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Tân Hương
giai đoạn 2012-2014 .................................................................................19
Bảng 2.
Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ....................21
Bảng 3:
Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế của xã Tân Hương trong giai đoạn
tế
H
uế
2012-2014 ..................................................................................................23
Hiện trạng đường giao thông ở xã Tân Hương qua giai đoạn 2012-2014 .26
Bảng 5:
Hệ thống thủy lợi, điện nông thôn ở xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 27
Bảng 6:
Cơ sở vật chất văn hóa xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ....................27
Bảng 7:
Hương giai đoạn 2012-2014 ......................................................................37
Vốn NSNN trong ĐTXD HTNT trên địa bàn xã Tân Hương giai đoạn
2012-2014 ..................................................................................................39
Bảng 13:
Vốn NSNN ĐTXD HTNT theo dự án tại xã giai đoạn 2012-2014 ...........42
Bảng 14:
Hệ số thực hiện VĐT từ vốn NSNN trong đầu tư cơ sở HTNT trên địa bàn
xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014 ..........................................................44
Bảng 15:
Thông tin người dân điều tra trên địa bàn..................................................47
Bảng 16:
Đánh giá của người dân trên địa bàn về tình hình sử dụng vốn NSNN
trong đầu tư xây dựng HTNT ở xã Tân Hương .........................................48
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
cK
in
h
tế
H
uế
Bảng 21:
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
x
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
TÓM TẮT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tân Hương là một xã nghèo miền núi thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Trong
nhiều năm qua, xã đã có nhiều thành tích trong việc xây dựng hạ tầng nông thôn như
trường học, nhà văn hóa, trạm y tế, các con đường lưu thông trong và ngoài xã từ
nguồn vốn NSNN và một phần vốn góp của người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết
quả đạt được thì vẫn còn nhiều thiếu sót, hạn chế từ việc sử dụng nguồn vốn, từ việc
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn. Từ việc phân tích thực trạng cơ sở
hạ tầng nông thôn hiện nay, đưa ra các giải pháp làm thế nào để nâng cao hiệu quả
tế
H
xã nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư xây dựng HTNT trong thời
gian tới.
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
xi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình CNH-HĐH, cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội là một vấn đề hết sức
quan trọng, cấp thiết và là bước khởi đầu cho Việt Nam nói riêng cũng như tất cả các
nước trên thế giới nói chung. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có những chủ
trương xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của người dân. Trong
số đó, cơ sở hạ tầng nông thôn của một quốc gia là đề tài thu hút được nhiều sự quan
tâm chú ý của các nhà đầu tư cũng như của chính phủ. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
nông thôn là yếu tố tiên quyết để phất triển kinh tế của một địa phương, một vùng.
tế
H
uế
Nước ta là một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số sống ở nông thôn. Nông
thôn nước ta trải rộng suốt từ các vùng cao biên giới qua các vùng cao nguyên đến các
đồng bằng châu thổ của các dòng sông lớn và ven biển. Nông thôn là địa bàn kinh tế xã hội quan trọng của đất nước. Công cuộc đổi mới làm cho “dân giàu, nước mạnh”
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
ngoài nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn. Làm thế nào để phát huy hiệu quả
tối đa các nguồn vốn đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã Tân
Hương, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2014” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình. Nội dung đề tài ngoài việc phân tích thực trạng các cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương còn đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN trong việc xây dựng hạ tầng nông thôn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn NSNN trong việc xây
tế
H
uế
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương trong thời gian qua. Nêu lên
tác động của chúng đến đời sống người dân trong vùng cũng như đến phát triển kinh
tế-xã hội của toàn xã; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong thời gian tới.
ại
họ
cK
in
h
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
như cán bộ, nông dân và các tổ chức đoàn thể có liên quan trên địa bàn xã Tân Hương,
huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: địa bàn toàn xã Tân Hương, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: số liệu qua 3 năm từ 2012-2014
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp để tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng
vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sơ hạ tầng nông thôn do phòng hành chính kinh
tế
H
uế
tế xã cung cấp.
Thu thập số liệu sơ cấp qua việc thống kê, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân thông
qua bảng hỏi đã được lập sẵn để tổng hợp và cho ra ý kiến, kết luận cuối cùng.
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn người dân và cán bộ
ại
họ
cK
in
h
quản lí ở địa phương. Cụ thể, đề tài sử dụng 2 loại bảng hỏi sau:
- Đề xuất giải pháp - kiến nghị nhằm phần nào nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn NSNN vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương trong
giai đoạn 2015 - 2025.
1.6. Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương I. Tổng quan về sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn.
Chương II. Thực trạng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
tế
H
uế
nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương giai đoạn 2012-2014.
Chương III. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Đ
ại
họ
cK
in
h
NSNN trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã Tân Hương.
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
h
Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt
động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai.
Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận
về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để thu
về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai. (Hồ Tú Linh, 2011)
Có thể chia đầu tư làm 3 loại: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát
Đ
triển. Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ tiền ra cho vay, mua các
giấy tờ có giá đểhưởng lãi suất. Đầu tư thương mại là loại đầu tư mà nhà đầu tư bỏ tiền
mua hàng hóa và sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận. Đầu tư tài chính
và đầu tư thương mại không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị
tài sản tài chính của người đầu tư.
1.1.1.2. Khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn
- Khái niệm cơ bản về cơ sở hạ tầng
Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất
định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó. Với ý nghĩa đó
thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống
cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu:
Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và
cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều, kè
Đ
đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…
Hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá,
kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của
dân cư.
Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật liệu, mà
chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán.
Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm
trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng. Nội dung của cơ sở hạ tầng
trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ
của đất nước. Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ
thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông
Đ
Vai trò của đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn:
Đầu tư xây dựng HTNT có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế của địa bàn đó nói riêng và cả nước nói chung, phục vụ cho đất nước tiến tới
CNH - HĐH đất nước:
- Phát triển HTNT tương đương với góp phần nâng cao đời sống người dân, phát
triển sản xuất nông nghiệp: nâng cao năng suất cây trồng, mở rộng diện tích đất và
nâng cao thu nhập của người dân…
- Phát triển HTNT không chỉ làm cho đời sống dân cư ở địa bàn tăng mà còn
khiến nền kinh tế phát triển, kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác và casc
địa bàn lân cận cũng ảnh hưởng.
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
- Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, người dân có cơ hội tiếp xúc và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Từ đó, giá của các sản phảm mà nông dân
làm ra có giá trị hơn, năng suất hơn, dễ bán và quay vòng vốn nhanh, khuyến khích họ
sử dụng các dịch vụ văn hóa, hoạt động khác trên địa bàn do cấp trên tổ chức.
Ngoài ra, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tác động mạnh tích cực đến
quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyên dịch cơ cấu kĩ thuật nông thôn. Tạo điều
kiện cho quá trình phân bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất nông nghiệp và
các ngành khác trên địa bàn xã, góp phần tăng tổng sản lượng của quốc dân.
Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn:
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, điều kiện địa hình, đất đai, khí
hậu, tài nguyên thiên nhiên…là những yếu tố ảnh hưởng hầu như nhiều nhất đến chi
phí xây dựng, tiến độ xây dựng cũng như quá trình sử dụng của các công trình KCHT,
cơ sở hạ tầng nông thôn.
Các nhân tố về kinh tế-xã hội: bao gồm các yếu tố về các chính sách phát triển
kinh tế- xã hội; chính sách, định hướng về việc phân bổ các nguồn vốn, khả năng huy
động vốn quy hoạch và phát triển kinh tế; các chính sách đầu tư phát triển KCHT nông
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
thôn… là những yếu tố tác động đến quy mô, hình thái, tốc độ phát triển của mạng
lưới HTNT.
Các yếu tố KCHT: các phương thức tổ chức, điều hành và quản lý trong nội bộ
các lĩnh vực, trình độ khoa học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực hạ tầng nông thôn.
1.1.4. Mối quan hệ giữa đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và phát triển
kinh tế nông thôn
Trong quá trình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng luôn đi trước một bước, là tiền
đề, cơ sở cho sự phát triển kinh tế. Một địa phương, đất nước muốn có nền kinh tế phát
triển, điều kiện cần là địa phương đó, đất nước đó phải có cơ sở hạ tầng phát triển.
tế
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách, giữa chúng có mối quan hệ hữu
cơ với nhau đã được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế - chính trị, pháp chế
và các nguyên tắc tổ chức của Nhà nước.
Hệ thống NSNN ở nước ta được tổ chức theo mô hình nhà nước thống nhất, gồm
có hai cấp:
SVTH: Bùi Thị Hoa Mai
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
NSNN
Ngân sách
trung ương
Ngân sách
địa phương
tế
H
uế
Ngân sách tỉnh, tp
trực thuộc trung
ại
họ
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
NSNN là nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mặc dù chỉ chiếm 13-15%
tổng vốn đầu tư xã hội song vốn NSNN chủ động điều hành, đầu tư các lĩnh vực ưu
tiên phát triển then chốt của nền kinh tế, những lĩnh vực khó có khả năng thu hồi vốn
hoặc thời gian thu hồi vốn chậm – lĩnh vực mà tư nhân và doanh nghiệp không muốn
hoawjc không thể đầu tư vào như: xây dựng công viên, công trình kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, đường giao thông hay cho giáo dục văn hóa…
1.2.3. Vai trò của vốn NSNN đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.2.3.1. Vai trò chung của vốn NSNN
NSNN đóng vai trò rất quan trọng trong bất cứ mọi ngành nghề. NSNN là công
cụ quản lí vĩ mô mà nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong việc ổn
công bằng xã hội.
+ Về mặt kinh tế:
tế
H
uế
định, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và góp phần thực hiên
NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng các công trình kĩ thuật, cơ sở
ại
họ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.2.3.2. Vai trò của vốn NSNN đối với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Đầu tư xây dựng HTNT là một lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn khá lớn và thời gian thu
hồi vốn lâu, vì thế hầu hết nguồn vốn dùng cho lĩnh vực này là nguồn vốn nhà nước.
Vốn NSNN khi đầu tư vào xây dựng HTNT góp phần không nhỏ vào tổng GDP
của địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Mặt khác, vốn NSNN đầu tư xây dựng
cơ sở HTNT tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho bộ
phân người lao động sống xung quanh địa bàn.
Là nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ thống HTNT: kết cấu cơ sở hạ tầng
là nền tảng của một quốc gia mà được xây dựng bởi nguồn vốn nhà nước. Hơn nữa chỉ
trong lĩnh vực này.
tế
H
uế
có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lí và vốn để có thể đảm đương vai trò chính
Có vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống HTNT một cách hợp lí và đạt
hiệu quả cao nhất. Trong quá trình xây dựng HTNT, vốn NSNN sẽ quyết định tập
ại
họ
cK
in
h
trung vào các dự án trọng điểm, các vùng trung tâm tạo điều kiện phát triển chung cho
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Theo cách tính này, hệ số thực hiện VĐT càng lớn thì hiệu quả VĐT càng cao
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
- Công ăn việc làm của người dân: Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống dân
cư là mục tiêu mà bất cứ quốc gia nào cũng hướng tới trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. Khi đánh giá dự án đầu tư, cần xem xét sự tác động của nó
đối với cả lao động lành nghề và không lành nghề.
- Giáo dục đào tạo: Cơ sở hạ tầng trường học đảm bảo tiêu chuẩn của nhà nước,
100% học sinh được đến trường, thiết bị phục vụ công tác dạy và học phải đạt yêu cầu.
Trình độ chuyên môn giáo viên đạt chuẩn.
tế
H
uế
- Trật tự an toàn xã hội: Công tác an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn được giữ
vững, giảm thiểu các tệ nạn xã hội và thi đua lập nhiều thành tích xuất sắc trong việc
phòng chống tội phạm
- Y tế - văn hóa: Cơ sở vật tư y tế đầy đủ, phòng rộng rãi thoáng mát, đảm bảo
ại
họ
cK
in
h
cho nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân. Bác sĩ, nhân viên y tá, y sĩ có trình độ
chuyên môn cao, hằng năm số người tham gia đóng bảo hiểm y tế trên dịa bàn phải đạt
đà cho phát triển kinh tế - xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân. Phát triển
giao thông nông thôn được xác định là khâu đột phá, đáp ứng yêu cầu bức xúc của
người dân nên được chú trọng đầu tư, người dân đồng tình và tự nguyện thực hiện.
Nhiều địa phương đã có chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực phù hợp nên đã huy động
được sự tham gia của người dân và toàn xã hội. Phong trào làm đường giao thông
nông thôn phát triển rất cao. Cả nước đã và đang triển khai xây dựng trên 5.000 công
trình với khoảng 70.000 km đường giao thông nông thôn. Đến hết năm 2014 đã có
23,3% số xã đạt tiêu chí số 2 về giao thông. Dự kiến, đến hết năm 2015, tỷ lệ đạt là
tế
H
uế
35,3%. (Đ.H, 2015).
Lĩnh vực thủy lợi cũng được đẩy mạnh. Cả nước đã xây dựng tu bổ sửa chữa,
nâng cấp hơn 3.000 công trình thủy lợi gồm bờ bao, cống, trạm bơm phục vụ tưới tiêu,
trong đó nạo vét, tu sửa gần 7.000 km kênh mương; điển hình như tỉnh Thái Bình đã
ại
họ
cK
in
h
tập trung nguồn lực để hỗ trợ cứng hoá toàn bộ hệ thống kênh mương thuỷ lợi nội
đồng cho các xã điểm; tỉnh Nghệ an đã xây dựng mới được 1.173 km kênh, mương
đưa tỷ lệ kiên cố hóa lên 72% toàn tỉnh. Đến hết năm 2014 có 44,5% số xã đạt tiêu chí
số 3 về thủy lợi. (Đ.H, 2015)
Điện nông thôn tiếp tục được nâng cấp và mở rộng. Từ năm 2010 - 2013, nguồn