ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
h
tế
H
uế
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
cK
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LÊ VĂN SĨ QUÝ
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
họ
PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA
CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN HSX
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. PHẠM THỊ THANH XUÂN
Tr
ườ
ng
Sinh viên thực hiện:
LÊ VĂN SĨ QUÝ
Lớp: K45A TCNH
Niên khóa: 2011 - 2015
Huế, 5/2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này đều là do tôi thực hiện dƣới
uế
Sinh viên
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học Kinh tế
uế
Huế và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Xuân, tôi đã thực
hiện đề tài “Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu
tế
H
ngân hàng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh”
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
tận tình giảng dạy, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở Trường Đại học Kinh tế Huế.
in
đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
h
Xin cám ơn Cô giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Xuân đã tận tình, chu
Bảng 3.3. Các hệ số thống kê của các biến ...............................................................23
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định tính dừng ....................................................................24
uế
Bảng 3.5. Bảng kỳ vọng về dấu ................................................................................25
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Bảng 3.6. Kết quả hồi quy bằng mô hình đa biến .....................................................33
iii
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ..................................................... iv
uế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................1
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................2
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu..............................................................................2
5.
Kết cấu đề tài .................................................................................................2
tế
1.1.2.1. Cổ phiếu .......................................................................................4
Đ
ại
1.1.2.2. Lợi nhuận cổ phiếu ......................................................................5
1.1.2.3. Cổ phiếu ngân hàng .....................................................................5
Sản lƣợng công nghiệp ...................................................................5
1.2.2.
Cung tiền .........................................................................................6
ng
1.2.1.
Lạm phát .........................................................................................7
1.2.4.
Lãi suất ............................................................................................8
Tr
ườ
1.2.3.
1.2.5.
NGÂN HÀNG. ......................................................................................................15
Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ...................................................15
2.2.
Sàn chứng khoán HSX .......................................................................15
2.3.
Chứng khoán ngân hàng Việt Nam ...................................................17
2.4.
Các tiền nghiên cứu về thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ............18
tế
H
uế
2.1.
CHƢƠNG 3: ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH ..........................................................20
3.1.
Cơ sở dữ liệu ........................................................................................20
Chỉ số giá cổ phiếu ngân hàng ....................................................20
3.1.2.
3.2.1.1. Tác động của lạm phát ..............................................................25
Đ
ại
3.2.1.2. Tác động của tỷ giá....................................................................27
3.2.1.3. Tác động của giá vàng ...............................................................28
3.2.1.4. Tác động của cung tiền ..............................................................29
ng
3.2.1.5. Tác động của sản lượng công nghiệp ........................................29
3.2.1.6. Tác động của lãi suất .................................................................30
ườ
3.2.1.7. Tác động của chỉ số VN-Index ...................................................31
3.2.2.
Tr
3.3.
Phân tích mối quan hệ bằng mô hình đa biến ...........................32
Thảo luận kết quả ...............................................................................34
3.3.1.
3.2.1.
Đối với nhà đầu tƣ ...........................................................................38
3.2.2.
Đối với nhà quản lý .........................................................................39
Hạn chế .....................................................................................................39
3.4.
Hƣớng phát triển của đề tài ...................................................................40
uế
3.3.
tế
H
Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................41
Tài liệu tham khảo nước ngoài ...........................................................................42
Website ..................................................................................................................44
Phụ lục 3: Kết quả hồi quy bằng Eviews ..............................................................61
Tr
ườ
2009, số lƣợng ngân hàng thƣơng mại niêm yết ngày càng gia tăng ( trƣớc 2009,
trên sàn HSX chỉ có ngân hàng Sacombank, hiện tại đã có 6 ngân hàng niêm yết), số
lƣợng cổ phiếu đang lƣu hành cũng đạt đến con số là 10,436,850,822 cổ phiếu, lớn
hơn rất nhiều so với thời điểm trƣớc năm 2009. Cũng phải kể thêm là với đà phục
h
hồi và tăng trƣởng của nền kinh tế, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
in
cũng thêm phần khởi sắc, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu đang có xu hƣớng giảm. Từ đó ta
cK
có thể thấy triển vọng khá lớn khi đầu tƣ vào cổ phiếu ngân hàng đối với các nhà
đầu tƣ
Là một thành phần của thị trƣờng chứng khoán nên cổ phiếu ngân hàng cũng
họ
chịu tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô. Lukas Menkhoff (4/2010)1 cho thấy
100% nhà đầu tƣ và chuyên gia quản lý quỹ cho biết phân tích cơ bản chiếm hơn
Đ
ại
60% trong các quyết định của họ, khi xem xét dài hạn thì con số này còn lớn hơn.
Xác đinh chiều tác động và mức độ tác động của mỗi biến số?
Nghiên cứu dề xuất gợi ý đối với nhà đầu tƣ và nhà quản lý trong việc
phân tích quyết định đầu tƣ và lý cổ phiếu ngân hàng.
uế
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và
tế
H
giá cổ phiếu các ngân hàng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh trong giai đoạn từ đầu năm 2010 đến cuối năm 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nguồn số liệu:
in
h
Số liệu giá cổ phiếu ngân hàng lấy tại trang web cophieu68.vn,
các số liệu về các biến số vĩ mô đƣợc lấy trên trang web của
cK
Tổng cục thống kê, Ngân hàng nhà nƣớc và trang vietstock.vn
Phƣơng pháp xử lí số liệu: sử dụng các phƣơng pháp xử lí dữ liệu
chuỗi thời gian.
2
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Thị trƣờng chứng khoán, cổ phiếu, cổ phiếu ngân hàng
1.1.1. Thị trƣờng chứng khoán
Khái niệm
uế
1.1.1.1.
tế
H
Thị trƣờng chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trƣờng vốn, hoạt
động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung
thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để
phát triển sản xuất, tăng trƣởng kinh tế hay cho các dự án đầu tƣ.
h
Thị trƣờng chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các
in
loại chứng khoán. Việc mua bán đƣợc tiến hành ở hai thị trƣờng sơ cấp và thứ cấp.
cK
Đặc điểm chủ yếu của Thị trƣờng chứng khoán:
Đƣợc đặc trƣng bởi hình thức tài chính trực tiếp, ngƣời cần vốn và ngƣời
cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trƣờng, giữa họ không có trung gian
tài chính;
3
Là thị trƣờng gần với Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo. Mọi ngƣời đều
tự do tham gia vào thị trƣờng. Không có sự áp đặt giá cả trên thị
trƣờng chứng khoán, mà giá cả ở đây đƣợc hình thành dựa trên quan
uế
hệ cung – cầu;
Về cơ bản là một thị trƣờng liên tục, sau khi các chứng khoán đƣợc
tế
H
phát hành trên thị trƣờng sơ cấp, nó có thể đƣợc mua đi bán lại nhiều
lần trên thị trƣờng thứ cấp. Thị trƣờng chứng khoán đảm bảo cho các
nhà đầu tƣ có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ
lúc nào họ muốn.
Chức năng
h
1.1.1.2.
Các hình thức của thị trường
Thị trƣờng tập trung
Thị trƣờng phi tập trung (OTC);
Thị trƣờng chợ đen.
1.1.2. Cổ phiếu và lợi nhuận cổ phiếu
1.1.2.1.
Cổ phiếu
Cổ phiếu hiểu đơn giản là một loại giấy tờ xác nhận quyên sở hữu của ngƣời
nắm giữ đối với một phần tài sản vốn của tổ chức phát hành.
Lịch sử ra đời cổ phiếu gắn liền với lịch sử hình thành công ty cổ phần - cổ
phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần
4
đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Ngƣời mua cổ phần gọi là cổ
đông. Cổ đông đƣợc cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ
họ
Cổ phiếu ngân hàng là cổ phiếu đƣợc phát hành bởi các ngân hàng,
xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với tài sản vốn của ngân hàng.
Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu ngân hàng với các biến số vĩ mô
Đ
ại
1.2.
Là một thành phần của thị trƣờng chứng khoán thì cổ phiếu ngân hàng tất
nhiên sẽ phải chịu ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ các nhân tố ảnh hƣởng đến
ng
thị trƣờng chứng khoán nói chung, có thể bị tác động nhiều hay ít thì còn phụ thuộc
vào đặc điểm của nhân tố tác động. Do đó khi phân tích các nhân tố tác động đến cô
ườ
phiếu ngân hàng thì ta có thể phân tích một số nhân tố thông qua thị trƣờng chứng
Tr
khoán.
1.2.1. Sản lƣợng công nghiệp
Tainer (1993) đƣa ra quan điểm cho rằng chỉ số sản lƣợng công nghiệp luôn
in
1.2.2. Cung tiền
cK
Nghiên cứu của Friedman và Schwartz (1963) đã đƣa ra lời giải thích đầu
tiên về mối quan hệ giữa cung tiền và thu nhập chứng khoán, theo đó một gia tăng
trong cung tiền sẽ làm gia tăng thanh khoản và tín dụng cho ngƣời mua cổ phiếu
họ
dẫn đến giá cảc chứng khoán cao hơn. Nghiên cứu thực nghiệm của Hamburger và
Kochin (1972) và Kraft (1977) đã cho thấy mối liên kết mạnh mẽ giữa hai biến số.
Đ
ại
Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu nhƣ của Cooper (1974), Nozar & Taylor
(1988) lại không cho thấy bất kỳ mối quan hệ nào giữa hai biến. Còn theo ý kiến
của Mukherjee và Naka (1995), ảnh hƣởng của cung tiền lên giá chứng khoán là
ng
một câu hỏi thực nghiệm, những nghiên cứu thực nghiệm ở các thị trƣờng khác
nhau sẽ cho ra những kết quả khác nhau, có mối quan hệ cùng chiều, ngƣợc chiều
ườ
hay thậm chí không có mối liên hệ ràng buộc nào giữa thị trƣờng chứng khoán và
h
làm giảm giá của chứng khoán do làm tăng lãi suất chiết khấu trong
in
các mô hình định giá; thứ hai, nó làm cho các chứng khoán thu nhập
cK
cố định trở thành một lựa chọn hấp dẫn hơn làm giảm thanh khoản
vào cổ phiếu; thứ ba, làm giảm xu hƣớng vay mƣợn để đầu tƣ vào
chứng khoán.
họ
Như vậy, nhìn chung mối quan hệ giữa cung tiền và giá chứng khoán vẫn là
một câu hỏi thực nghiệm tùy vào thời gian và thị trường.
Đ
ại
1.2.3. Lạm phát
Lạm phát luôn là yếu tố có ảnh hƣởng rộng nhất đối với mọi phƣơng diện
của nền kinh tế, đặc biệt là thị trƣờng chứng khoán, trong đó có cổ phiếu ngân hàng.
ng
tế
H
nói riêng sẽ khó thực hiện đƣợc chức năng trung gian tài chính của mình. Thiếu
vốn, không chỉ ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh
hƣởng đến cả nền kinh tế, sự tăng trƣởng của các ngân hàng nói riêng và cả nền
kinh tế nói chung sẽ chậm lại.
h
1.2.4. Lãi suất
in
Có thể nói đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì lãi suất chính là
cK
giá cả, tác động trực tiếp ảnh lợi nhuận của ngân hàng cũng nhƣ các báo cáo tài
chính của ngân hàng. Tuy nhiên liệu lãi suất có thực sự ảnh hƣởng đến cổ phiếu
ngân hàng?
họ
Nghiên cứu của Kane và Unal (1988) cho thấy độ nhạy của lãi suất ảnh
hƣởng đến ngân hàng thay đổi theo thời gian. Saunders và Yourougou (1990) cho
Đ
ại
uế
Chỉ khi nào lãi suất phản ánh xu hƣớng chủ đạo trong lạm phát, nó mới trở thành
thƣớc đo hiệu quả sự dao động của thị trƣờng chứng khoán. Thông thƣờng lãi suất
tế
H
có xu hƣớng giảm khi lạm phát giảm và lạm phát giảm khiến giá cổ phiếu tăng cao
hơn và ngƣợc lại. Nhƣng nếu lạm phát không phải là một vấn đề nghiêm trọng và
lãi suất tăng, đầu tƣ vào thị trƣờng chứng khoán thƣờng mang lại nhiều lãi, bởi vì
trong trƣờng hợp này, lãi suất tăng là do nền kinh tế tăng trƣởng. Ngoài ra, lãi suất
h
trong nƣớc tăng cũng có tác dụng thu hút luồng ngoại tệ đổ vào, gián tiếp giúp đồng
cK
1.2.5. Tỷ giá
in
nội tệ tăng giá và do vậy tác động làm giảm tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá là một trong những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, thông qua đó tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng.
họ
cạnh tranh đƣợc thể hiện qua ngoại tệ, và sau cùng là lợi nhuận và chứng khoán.
Branson & Masson 77, Ghartey 98 , Meese & Rogoff 83 và Wolff 88 đã phát hiện
ra vài liên hệ giữa các biến số vĩ mô và tỷ giá.
Lý thuyết danh mục đầu tƣ của Markowitz cho rằng danh mục đầu tƣ cần
uế
phải đƣợc xem xét lại khi tỷ giá hối đoái tăng hay giảm. Chẳng hạn, một sự sụt giá
của VND sẽ dẫn đến việc một danh mục đầu tƣ của nƣớc ngoài chuyển từ các tài
tế
H
sản nội địa, chẳng hạn chứng khoán, sang các tài sản bên ngoài do sự giảm giá đồng
tiền đã làm giảm thu nhập của các nhà đầu tƣ nuớc ngoài khi những dòng tiền này
đƣợc chuyển đổi sang 15 đồng tiền chính quốc, sự rút lui của các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài có thể gây ra một sụt giảm trong giá chứng khoán. Tuy nhiên, đối với các nhà
h
đầu tƣ trong nƣớc, sự giảm giá của VNĐ làm cho chứng khoán nƣóc ngoài trở nên
in
mắc, tạo ra một hiệu ứng thay thế sang các tài sản nội địa, do đó, làm tăng giá
cK
đầu tƣ này thƣờng có mối quan hệ nghịch đảo với xu huớng của thị trƣờng chứng
khoán. Vàng và dầu ngày nay đƣợc coi là hàng hóa đơn thuần. Nhiều nghiên cứu
đƣa kết quả cho thấy có một mối quan nghịch biến của vàng với giá cổ phiếu và mối
quan hệ này có xu hƣớng thay đổi theo thời gian.
10
Các nhà đầu tƣ thƣờng đầu tƣ vàng, cả trực tiếp và gián tiếp để phòng ngừa
rủi ro. Giá vàng trong lịch sử thuờng đƣợc xem là “nơi tránh bão” giúp tránh thiệt
hại xảy ra trong thời kỳ lạm phát, bất ổn xã hội, và chiến tranh - các thời kỳ mà giá
cổ phiếu luôn luôn sụt giảm. Trong các cuộc khủng hoảng nhƣ thế này, giá vàng
uế
tăng mạnh khi giá chứng khoán sụt giảm. Đầu tƣ vàng gián tiếp, chẳng hạn đầu tƣ
vào các cổ phiếu khai thác vàng thƣờng đƣợc cho là tốt hơn đầu tƣ trực tiếp vào
tế
H
vàng trong các thời điểm này khi mà giá vàng tăng đã biến nhiều công ty khai thác
trở thành những con gà đẻ trứng vàng. Cố vấn tài chính thƣờng nhanh chóng tƣ vấn
cho các nhà đầu tƣ duy trì một vị thế vàng trong những thời khắc khó khăn. Ngƣợc
lại, trong thời kỳ bùng nổ, đầu tƣ vàng thƣờng giảm giá trị khi giá cổ phiếu tăng,
h
bằng chứng là đầu năm 1990 khi lạm phát đƣợc giảm thiểu hoặc không tồn tại. Một
lên với vai trò nhƣ một chiếc phao cứu sinh của thị trƣờng, một công cụ đầu tƣ, một
tài sản có tỷ suất sinh lợi cao, một phƣơng tiện thanh toán đƣợc ƣa chuộng, với giá
Tr
vàng luôn lập những đỉnh mới. 8/11/2010, Chủ tích World Bank Robert Zoellick đã
có phát biểu trong đó đề cập đến vấn đề khôi phục lại chế độ bản vị vàng hay hệ
thống Bretton Woods II, sau phát biểu này, vàng đã có một cuộc bứt phá về giá và
vẫn ở mức khá cao cho đến hiện nay.
11
Trong nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều (2013), Huỳnh Thanh Bình và
Nguyễn Minh Hà (2012), Ths. Đinh Thị Thanh Long, Nguyễn Thị Thu Trang
(2008) cho thấy kết quả thực nghiệm rằng giá vàng có mối quan hệ đồng biến với
thị trường chứng khoán Việt Nam.
uế
1.2.7. Lợi nhuận thị trƣờng
Theo lý thuyết tài chính doanh nghiệp thì lợi nhuận của đa số các loại chứng
tế
H
khoán đều có mối quan hệ với lợi nhuận thị trƣờng. Từ cái nhìn trực quan, chứng
khoán ngân hàng trong thị trƣờng chứng khoán cũng nhƣ ngân hàng trong nền kinh
ng
ro hệ thống của cổ phiếu đó. Mô hình này cho thấy mối quan hệ giữa lãi suất phi rủi
Tr
ườ
ro và giá của cổ phiếu.
Trong đó:
Rj: là lợi nhuận yêu cầu kỳ vọng của cổ phiếu.
Rf: là lãi suất phi rủi ro.
Rm:là lợi nhuận thị trƣờng.
β: là hệ số đo lƣờng rủi ro.
Giả định của mô hình:
12
Các nhà đầu tƣ nắm giữ danh mục đƣợc đa dạng hóa hoàn toàn.
Nhiều nhà đầu tƣ, có thông tin nhƣ nhau, có cùng kỳ vọng về
chứng khoán (độ lệch chuẩn, lợi nhuận kỳ vọng).
Mọi nhà đầu tƣ đều hành động hợp lý.
uế
Không có thuế và chi phí giao dịch.
Nhà đầu tƣ đều e ngại rủi ro, thích lợi nhuận cao và rủi ro thấp.
ại
Giả định của mô hình:
Tỷ suất sinh lời có thể mô tả bằng mô hình nhân tố.
Không có các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá.
Tr
ườ
ng
Tồn tại một số lƣợng lớn chứng khoán sao cho có thể
thiết lập đƣợc một danh mục đầu tƣ có khả năng đa dạng
hóa nhằm loại bỏ rủi ro phi hệ thống của từng cổ phiếu
riêng lẻ.
Trong đó:
αi: là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
Fk: là nhân tố có ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lợi của chứng
khoán.
βi: là mức độ nhạy cảm của chứng khoán I đối với nhân tố F.
13
εi: là nhân tố đặc trƣng riêng của chứng khoán, có thể loại bỏ
bằng cách đa dạng hóa.
Chen, Roll và Ross đã xác định xác yếu tố kinh tế vĩ mô sau là rất
quan trọng trong việc giải thích tỷ suất sinh lợi của chứng khoán:
lựa chọn một đƣờng khớp nhất cho một dải dữ liệu ứng với cực trị của tổng các sai
số thống kê (error) giữa đƣờng khớp và dữ liệu.
Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu thƣờng đƣợc dùng trong khớp đƣờng
Đ
ại
cong. Nhiều bài toán tối ƣu hóa cũng đƣợc quy về việc tìm cực trị của dạng bình
phƣơng, ví dụ nhƣ tìm cực tiểu của năng lƣợng hay cực đại của entropy.
Hầu hết các nghiên cứu về ảnh hƣởng các nhân tố đến chứng khoán đều sử
ng
dụng mô hình hồi quy theo phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất (OLS). Nhiều nghiên
cứu của các tác giả trên thế giới đều sử dụng mô hình này, chẳng hạn nhƣ nghiên
ườ
cứu vủa Flannery và James (1984) nghiên cứu tác động của lãi suất và lợi nhuân thị
trƣờng đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng, nghiên cứu của Choi và các đồng nghiệp
(1992), Wetmore và Brick (1994) hồi quy đồng thời với ba nhân tố: lãi suất, tỷ giá,
Tr
lợi nhuận thị trƣờng…
Hồi quy OLS với các biến là các chuỗi thời gian có tính dừng thƣờng mắc
phải một số khuyết tật nhƣ đa cộng tuyến, phƣơng sai sai số thay đổi, tự tƣơng
quan… do đó phải sử dụng một số kiểm định để kiểm tra mô hình có mắc phải
khoán tất yếu sẽ ra đời vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung
cK
Nhận thức rõ việc xây dựng thị trƣờng chứng khoán là một nhiệm vụ chiến
lƣợc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tiến trình xây dựng và phát triển đất
nƣớc, trƣớc yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các điều kiện kinh tế
họ
– chính trị và xã hội trong nƣớc và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở tham
khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trƣờng chứng khoán trên thế giới,
Đ
ại
thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã ra đời. Sự ra đời của thị trƣờng chứng khoán
Việt Nam đƣợc đánh dấu bằng việc đƣa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch đầu
tiên vào ngày 28/07/2000.
ng
Tuy ra đời từ năm 2000 nhƣng thị trƣờng chứng khoán Việt Nam thực sự
phát triển và trở thành nguồn huy động vốn lớn trong nền kinh tế kể từ năm 2005
ườ
trở lại đây. Với mức độ gia tăng GDP luôn duy trì ở mức 7%-8%, nền kinh tế Việt
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Hai năm sau, vào ngày
28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên đã chính thức đƣợc tổ chức tại Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM, đánh dấu một bƣớc ngoặt lịch sử của Thị trƣờng
h
chứng khoán Việt Nam.
in
Sau 7 năm hoạt động, từ chỗ chỉ có hai, ba doanh nghiệp niêm yết và bốn
cK
công ty chứng khoán thành viên, đến thời điểm tháng 08/2007 đã có 111 doanh
nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61
tổ chức lƣu ký. Cấu trúc thị trƣờng đã đƣợc rõ ràng và chuyên biệt hơn với sự tách
họ
ra hoạt động độc lập của Trung tâm Lƣu ký Chứng khoán Việt Nam trong năm
2005.
Đ
ại
Nhằm đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của thị trƣờng, đáp ứng quá trình
đổi mới nền kinh tế, tái cơ cấu các doanh nghiệp, ngày 11/05/2007 Thủ tƣớng
Chính phủ đã ký quyết định số 599/QĐ chuyển Trung Tâm thành Sở Giao dịch