Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


DƢƠNG THỊ HOÀNG OANH

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NIÊM YẾT

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã Số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tôi viết và kết quả nghiên cứu là của riêng tôi, không
sao chép của ai. Nôi dung luận văn có tham khảo và sử dụng các thông tin đƣợc đăng
tải trên các ấn phẩm, sách báo, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham
khảo của luận văn.
Tác giả luận văn

Dƣơng Thị Hoàng Oanh


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

1.3.4 Tỷ giá hối đoái ..................................................................................................9
1.3.5 Lãi suất ............................................................................................................10
1.4 Sự cần thiết nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô đến biến động giá cổ phiếu 11
1.4.1 Đối với nhà đầu tƣ ..........................................................................................11
1.4.2 Đối với chính phủ ...........................................................................................11
1.4.3 Đối với thị trƣờng ...........................................................................................12
1.5 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về tác động của các yếu tố vĩ mô lên giá
chứng khoán .......................................................................................................................12
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới về sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô
đến giá chứng khoán ..........................................................................................................12
1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô
đến giá chứng khoán ..........................................................................................................14
1.6 Thiết kế mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................15
1.6.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................16
1.6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................17
1.6.2.1 Thu thập dữ liệu..............................................................................17
1.6.2.2 Phân tích dữ liệu thu thập ...............................................................17
1.6.2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................17
1.6.2.4 Các bƣớc thực hiện .........................................................................18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...................................................................................................18

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC
ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT19


3.2.1.2 Giải pháp cho Lãi suất ....................................................................62
3.2.1.3 Giải pháp cho Cung tiền .................................................................63
3.2.1.4 Giải pháp cho Tỷ giá hối đoái ........................................................64
3.2.1.5 Giải pháp cho Chỉ số sản xuất công nghiệp ...................................65
3.2.2 Nhóm giải pháp cho các Công ty niêm yết .....................................................66

3.1 Định hƣớng phát triển Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam .......................................57
3.2 Giải pháp hạn chế sự tác động bất thƣờng của các yếu tố vĩ mô nhằm ổn định Thị
trƣờng Chứng khoán Việt Nam ..........................................................................................59
3.2.1 Nhóm giải pháp cho Chính sách kinh tế vĩ mô...............................................60
3.2.1.1 Giải pháp cho Lạm phát .................................................................60


1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADF
CPI
DN
EX
FDI
FE
FGLS
GDP
HNX
HNX-Index
HOSE
IIP
IMF
IR
LR
M2
MP
NĐT
NHTM
NHNN

Cung tiền M2
Lệnh thị trƣờng (Market Price)
Nhà đầu tƣ
Ngân hàng Thƣơng mại
Ngân hàng Nhà nƣớc
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (Ordinary Least Squares)
Kiểm định Phillip Person
Mã cổ phiếu Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
Chỉ số giá cổ phiếu S&P 500 của Mỹ (Standard & Poor's 500 Stock Index)
Mã cổ phiếu Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Sacom
Sở Giao dịch Chứng khoán
Lãi suất ngắn hạn (Short Rate)
Thị Trƣờng Chứng khoán
Mô hình Véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive)
Mô hình vecto hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model)
Chỉ số giá chứng khoán SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh


2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Lợi nhuận của các công ty nhóm thực phẩm giai đoạn 2009 – 2013 ............ 29
Bảng 2.2: Lợi nhuận của các công ty nhóm thuỷ sản giai đoạn 2009 - 2013 ................ 31
Bảng 2.3: Lợi nhuận của các công ty nhóm dƣợc phẩm y tế giai đoạn 2009 – 2013 ..... 33
Bảng 2.4: Lợi nhuận của các công ty nhóm khác giai đoạn 2009 - 2013 ..................... 35
Bảng 2.5: Mô tả biến quan sát ......................................................................................... 42
Bảng 2.6: Mô tả nguồn các biến sử dụng ....................................................................... 44
Bảng 2.7: Kết quả hồi quy có trọng số ........................................................................... 46

theo quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam vào năm 2007. Các công ty chọn
lựa theo danh sách phân ngành các công ty niêm yết của SGDCK thành phố Hồ Chí
Minh năm 2013.
Để tìm hiểu ảnh hƣởng của các nhân tố vĩ mô đến giá chứng khoán thì tác giả
thực hiện nghiên cứu: “Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu của
các công ty cổ phần niêm yết”. Luận văn thực hiện trên cơ sở xem xét ảnh hƣởng của
5 yếu tố vĩ mô: lạm phát, GDP, cung tiền, tỷ giá và lãi suất có tác động nhƣ thế nào đến
giá cổ phiếu ở các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh.


5
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô: lạm phát, GDP, tỷ giá hối
đoái, lãi suất, cung tiền đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần thuộc lĩnh vực sản
xuất, chế biến, chế tạo niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh. Qua đó, vận dụng sự tác động các yếu tố nhằm hạn chế sự biến động bất thƣờng
của các yếu tố này đến sự phát triển TTCK Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: các yếu tố kinh tế vĩ mô lạm phát, GDP, cung
tiền, tỷ giá và lãi suất trong nền kinh tế và tác động của các yếu tố này đến giá cổ phiếu
các công ty công nghiệp, chế biến, chế tạo niêm yết trên HOSE.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 5 yếu tố lạm phát, GDP, cung tiền, tỷ giá và lãi
suất đến giá cổ phiếu niêm yết trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, chế tạo trên HOSE.
Lĩnh vực công nghiệp là lĩnh vực chủ chốt trong nền kinh tế đang dần hƣớng
đến công nghiệp hoá nhƣ hiện nay. Đây là lĩnh vực quan trọng để có thể phát triển nền
kinh tế theo định hƣớng công nghiệp hoá của Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu các
công ty trong lĩnh vực công nghiệp đóng vai trò quan trọng, biến động trong giá cổ
phiếu của các công ty này ảnh hƣởng không nhỏ đến TTCK và có thể dự báo tình hình
của khu vực công nghiệp.

cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần đƣợc gọi là cổ đông. Cổ đông đƣợc cấp một giấy
chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới đƣợc phát
hành cổ phiếu. Nhƣ vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của
một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là ngƣời có cổ phần thể hiện
bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một trong các loại hình công ty căn bản tồn tại trên
thị trƣờng và nhất là để niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán.
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều
phần bằng nhau là cổ phần và đƣợc phát hành ra ngoài thị trƣờng nhằm huy động vốn
tham gia đầu tƣ từ mọi thành phần kinh tế. Ngƣời sở hữu cổ phần đƣợc gọi là các cổ
đông.
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, thì công ty cổ phần là: Doanh nghiệp có
vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là những
ngƣời sở hữu các giấy chứng nhận cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp. Cổ đông có quyền chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ


6
Phƣơng pháp phân tích: thu thập dữ liệu, dùng phần mềm Eviews để phân tích
dữ liệu thu thập đƣợc.
Mô hình nghiên cứu: xem xét mối quan hệ giữa giá cổ phiếu là biến phụ thuộc
với các biến độc lập: lạm phát, GDP, cung tiền, tỷ giá và lãi suất ở Việt Nam.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định tác động các yếu tố vĩ mô tác động đến giá cổ phiếu của các công ty cổ
phần niêm yết. Mức độ tác động của từng yếu tố từ đó đề ra các giải pháp phát triển
TTCK Việt Nam.
Điểm nổi bật của luận văn so với các nghiên cứu trƣớc đó là luận văn tập trung
nghiên cứu các yếu tố vĩ mô tác động đến giá cổ phiếu của từng công ty niêm yết riêng
lẽ.
6. Kết cấu đề tài

cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành đầu vào của hoạt động chế biến tiếp
theo.
Công ty cổ phần sản xuất chế biến chế tạo là các công ty cổ phần có các hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp mà doanh thu chủ yếu từ các lĩnh vực này theo quy
định phân ngành Chuẩn phân ngành Việt Nam VSIC 2007.


3

1.2

Cổ phiếu
1.2.1 Khái niệm Cổ phiếu
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tƣ đóng góp vào công ty phát hành.

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác
nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Theo Luật chứng khoán Việt Nam, Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức
phát hành. Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần, nó xác nhận quyền sở hữu của cổ
đông đối với công ty cổ phần. Ngƣời mua cổ phiếu thƣờng trở thành cổ đông thƣờng
hay cổ đông phổ thông.
Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó đƣợc chia thành nhiều phần nhỏ
bằng nhau gọi là cổ phần. Ngƣời mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông đƣợc cấp một
giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới phát
hành cổ phiếu. Nhƣ vậy, Cổ phiếu chính là một chứng thƣ chứng minh quyền sở hữu
của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là ngƣời có cổ phần thể hiện
bằng cổ phiếu.
1.2.2 Phân loại giá cổ phiếu
1.2.2.1 Mệnh giá của cổ phiếu

tế, giá thị trƣờng của cổ phiếu không phải do công ty ấn định mà giá thị trƣờng của cổ
phiếu đƣợc xác định bởi giá thống nhất mà ngƣời bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất
mà ngƣời mua sẵn sàng trả để mua nó. Có nghĩa là giá trị thị trƣờng của cổ phiếu đƣợc
xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trƣờng. Giá thị trƣờng có thể thấp hơn, cao hơn
hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán. Giá thị trƣờng cổ phiếu của một
công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thƣờng xuyên biến động.
1.3

Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu
Giá của cổ phiếu phản ánh tình hình hoạt động của từng công ty, giá cổ phiếu

nhạy cảm với mọi thông tin và các sự kiện bất ngờ khó đoán chịu ảnh hƣởng bởi rất


5
nhiều yếu tố. Giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm cả các yếu tố vi mô và
yếu tố vĩ mô.
Các yếu tố vi mô bao gồm các lĩnh vực kinh doanh của từng công ty, vốn và cơ
cấu vốn, các chỉ số tài chính của công ty, chính sách phát triển, tỷ lệ chia cổ tức của
công ty ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của mỗi công ty. So sánh với các đối thủ cạnh
tranh trong nội bộ ngành thì thƣơng hiệu, chất lƣợng sản phẩm, mạng lƣới hoạt động là
những yếu tố có tác động đến giá cổ phiếu của công ty. Những yếu tố nội tại gắn liền
với doanh nghiệp phát hành nhƣ: yếu tố về kỹ thuật sản xuất: trang thiết bị máy móc,
công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển. Những yếu tố về thị trƣờng tiêu thụ: khả
năng về cạnh tranh và mở rộng thị trƣờng, yếu tố về con ngƣời: chất lƣợng ban lãnh
đạo, trình độ nghề nghiệp của công nhân, tình trạng tài chính của DN là yếu tố quan
trọng tác động đến kết quả kinh doanh của DN có những ảnh hƣởng đến lợi nhuận từ
cổ phiếu do đó có ảnh hƣởng đến biến động giá cổ phiếu của bản thân DN đó. Do đó,
khi đầu tƣ cổ phiếu nhà đầu tƣ cần quan tâm tìm hiểu và phân tích tác động của các yếu
tố tới cổ phiếu mình đang đầu tƣ, để đƣa ra các quyết định đầu tƣ thích hợp.

các hộ gia đình. Bởi vậy, nó đƣợc dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt
theo thời gian. Khi CPI tăng nghĩa là mức giá trung bình tăng và ngƣợc lại. Chỉ số giá
tiêu dùng đo lƣờng mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một ngƣời tiêu
dùng điển hình mua. Để tính toán chỉ số giá tiêu dùng ngƣời ta tính số bình quân gia
quyền theo công thức Laspeyres của giá cả của kỳ báo cáo (kỳ t) so với kỳ cơ sở:
CPIt =

Chi phí để mua giỏ hàng hóa thời kỳ t
∗ 100%
Chi phí để mua giỏ hàng hóa kỳ cơ sở

CPI thể hiện sự thay đổi tính theo phần trăm của bình quân giá hàng tiêu dùng
qua một giai đoạn nhất định. Do không thể tính giá của tất cả hàng hóa trên thị trƣờng,
CPI đƣợc tính trên cơ sở bình quân gia quyền của tập hợp một số hàng hóa đại diện.
Lạm phát tăng thƣờng là dấu hiệu cho thấy, sự tăng trƣởng của nền kinh tế sẽ
không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ thấp khiến


7
giá cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng cổ phiếu sẽ tăng giá
và ngƣợc lại.
Lạm phát là một trong những yếu tố vĩ mô quan trọng có tác động đến thị
trƣờng chứng khoán. Lạm phát ảnh hƣởng đến cung cầu về chứng khoán nhất là đối
với các chứng khoán có thu nhập cố định. Giá trị các khoản đầu tƣ về cổ phiếu luôn bị
ảnh hƣởng trực tiếp đối với những thay đổi của lạm phát. Đây là rủi ro khi đầu tƣ vào
cổ phiếu do ảnh hƣởng của yếu tố lạm phát, gây ảnh hƣởng tới giá cả của các cổ phiếu
niêm yết trên thị trƣờng.
Tác động của lạm phát ảnh hƣởng gián tiếp đến thị trƣờng chứng khoán thông
qua tác động đến tình hình sản xuất hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp niêm yết nói riêng. Lạm phát tăng làm chi phí đầu vào của các

nhƣ tình hình sản xuất kinh doanh của từng ngành của từng công ty. Nhìn chung với
tốc độ tăng trƣởng kinh tế ổn định qua từng năm thì thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ hơn.
1.3.3 Cung tiền
Là khối lƣợng tiền cung ứng cho lƣu thông bao gồm các tài sản là tiền và các tài
sản khác đƣợc coi là tiền nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch và nhu cầu cất trữ giá trị của
các chủ thể phi ngân hàng.
Mức cung tiền, hay còn gọi là cung ứng tiền tệ hoặc cung tiền, là một khái niệm
kinh tế vĩ mô, để chỉ lƣợng cung cấp tiền tệ trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu
mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản...của các cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp (không
kể các tổ chức tín dụng).
Cung tiền là một trong những công cụ của Ngân hàng nhà nƣớc nhằm duy trì ổn
định của nền kinh tế, là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả của chính sách tiền tệ.
Khi trong nền kinh tế có sự gia tăng cung tiền sẽ làm cho thanh khoản tăng lên
dẫn đến chỉ số giá chứng khoán cũng tăng lên. Lƣợng tiền trong nền kinh tế tăng thông
qua chính sách điều hành của Chính phủ là giảm lãi suất, khi lãi suất giảm, chi phí vay


9
vốn thấp, kích thích các doanh nghiệp đầu tƣ sản xuất, nền kinh tế tăng trƣởng, giá cổ
phiếu cũng gia tăng. Tuy nhiên, việc tăng cung tiền vừa phải phù hợp sẽ kích thích nền
kinh tế, ngƣợc lại gia tăng cung tiền quá mức sẽ gây ra lạm phát, lạm phát tăng làm ảnh
hƣởng đến tình hình kinh tế khiến lãi suất phải gia tăng do đó ảnh hƣởng tiêu cực đến
TTCK.
1.3.4 Tỷ giá hối đoái
Các phƣơng tiện thanh toán quốc tế đƣợc mua và bán trên thị trƣờng hối đoái
bằng tiền tệ quốc gia của một nƣớc theo một giá cả nhất định. Vì vậy, giá cả của một
đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nƣớc kia gọi là tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái còn đƣợc định nghĩa ở một khía cạnh khác, đó là quan hệ so
sánh giữa hai tiền tệ của hai nƣớc với nhau theo tiêu chuẩn nào đó.
Việc so sánh hai đồng tiền với nhau đƣợc thực hiện bằng so sánh sức mua của

thuộc sở hữu của họ và là lợi tức ngƣời cho vay có đƣợc đối với việc trì hoãn chi tiêu.
Lãi suất là công cụ điều tiết của chính phủ để ổn định nền kinh tế thông qua lãi
suất các chính sách tiền tệ đƣợc thực hiện. Vì vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế. Biến động của lãi suất sẽ có tác động đến giá cổ phiếu. Lãi suất giảm
thì giá cổ phiếu tăng và ngƣợc lại. Lãi suất giảm sẽ làm cho kênh đầu tƣ ngân hàng
kém hấp dẫn và do đó dòng tiền có xu hƣớng chảy đến kênh có tỷ suất sinh lợi cao
hơn, lãi suất giảm thì chi phí lãi vay và áp lực tài chính đối với doanh nghiệp sẽ giảm
đi, từ đó cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất tăng làm tăng chi phí vay đối
với doanh nghiệp, điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nên tỷ lệ thanh toán
cổ tức sẽ thấp. Cổ tức từ cổ phiếu thƣờng sẽ tỏ ra không mấy cạnh tranh đối với nhà
đầu tƣ tìm lợi tức, sẽ làm họ chuyển hƣớng sang tìm nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ
nơi nào có lãi suất cao. Do đó, lãi suất tăng sẽ làm giảm giá cổ phiếu.
Hơn nữa, lãi suất tăng còn gây tổn hại cho triển vọng phát triển của doanh
nghiệp vì nó khuyến khích doanh nghiệp giữ lại tiền nhàn rỗi, hơn là liều lĩnh dùng số
tiền đó mở rộng sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá cổ


11
phiếu giảm. Ngƣợc lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho doanh nghiệp vì chi phí vay
giảm và giá cổ phiếu thƣờng tăng lên.
1.4

Sự cần thiết nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô đến biến động giá cổ
phiếu
1.4.1 Đối với nhà đầu tƣ
Các nhà đầu tƣ phải tìm hiểu kỹ các thông tin cũng nhƣ có những dự báo về các

yếu tố vĩ mô tác động đến chỉ số giá chứng khoán nói chung và giá cổ phiếu nói riêng
cho từng ngành. Từ đó có cái nhìn toàn diện hơn, lựa chọn đƣợc những công ty có khả
năng đem lại lợi nhuận đầu tƣ cao, so sánh mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố vĩ mô đến

những nhận định về nền kinh tế Việt Nam. Có sự tham gia của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
cung cấp lƣợng vốn lớn cho nền kinh tế, tăng tính thanh khoản của thị trƣờng.
Nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô đến giá cổ phiếu giúp các công ty có
chiến lƣợc hợp lý trong đầu tƣ, và có biện pháp giảm thiểu ảnh hƣởng của các yếu tố vĩ
mô đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mình.
1.5

Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về tác động của các yếu tố vĩ mô lên
giá chứng khoán
Có rất nhiều các nghiên cứu trƣớc đây nhằm xác định các yếu tố tác động đến

giá chứng khoán. Tuy nhiên, tuỳ vào mỗi quốc gia khác nhau thì có nhiều yếu tố khác
nhau tác động đến giá chứng khoán. Vì vậy, rất khó để có thể liệt kê tất các các yếu tố.
Sau đây là một số các nghiên cứu tiêu biểu tác động lên giá chứng khoán của các nhà
nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu tại thị trƣờng Việt Nam.
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới về sự tác động của các yếu tố kinh tế vĩ
mô đến giá chứng khoán
Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về ảnh hƣởng các yếu tố vĩ mô đến chỉ
số giá chứng khoán. Sau đây là một vài nghiên cứu của các tác giả trên thế giới đã thực
hiện ở nhiều quốc gia khác nhau:


13
Islam, Watanapalachaikul và Billington (2003) thực hiện nghiên cứu trên TTCK
Thái Lan có kết quả là có mối tƣơng quan trong dài hạn giữa chỉ số giá chứng khoán và
lạm phát. Ratanapakorn và Sharma (2007) thực hiện nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan
hệ giữa lạm phát và giá chứng khoán, kết quả nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ tích
cực giữa giá chứng khoán và lạm phát. Humpe và Macmillan (2009) đƣa kết quả
nghiên cứu là có tác động ngƣợc chiều của lạm phát đến giá cổ phiếu.
Fama (1981) đã kiểm tra mối quan hệ giữa tổng sản phẩm quốc gia và giá chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status