ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
tế
H
uế
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
họ
cK
in
h
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Tuyết Trinh
bit, em xin gi li cỏm n chõn thnh nht n TS. Trn Th Bớch Ngc,
h
ngi ó trc tip hng dn em thc hin ti tt nghip. Nh s hng
in
dn v ch bo tn tỡnh ca cụ, em ó cú c nhng kin thc v kinh
nghim quý bỏu v cỏch xỏc nh vn nghiờn cu, phng phỏp nghiờn
cK
cu, xỏc nh kt cu cho ti, trỡnh by kt qu v hon thnh ti tt
nghip ca mỡnh.
h
Cui cựng, em xin by t lũng cm n sõu sc n gia ỡnh v bn bố ó
luụn bờn cnh, h tr v ng viờn em hon thnh tt khoỏ lun ca mỡnh.
Hu, thỏng 05/2014
Sinh viờn thc hin
Nguyn Tuyt Trinh
Tr
ng
h
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ
in
MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN .............................................................8
1.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu ...........................................................8
cK
1.1.1. Nhân tố cơ bản ..............................................................................................8
1.1.2. Nhân tố vĩ mô ................................................................................................9
họ
1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán 10
1.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng ....................................................................................10
1.2.2. Lãi suất.........................................................................................................11
Đ
ại
1.2.3. Tỷ giá hối đoái .............................................................................................12
1.2.4. Cung tiền M2...............................................................................................13
1.2.5. Giá dầu thô ..................................................................................................13
ng
1.2.6. Giá vàng .......................................................................................................14
1.4.2.3. Các giả thiết cơ bản của phương pháp bình phương nhỏ nhất .......20
1.4.3. Kiểm định đồng liên kết (Kiểm định Engle - Granger)...........................21
tế
H
1.4.4. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correct Model) ........................22
1.4.5. Kiểm định nhân quả hai biến Granger.....................................................23
1.4.5.1. Lý luận cơ bản của Granger trong kiểm định mối nhân quả ..........23
h
1.4.5.2. Điều kiện của kiểm định nhân quả Granger .....................................24
in
1.4.5.3. Thực hiện kiểm định nhân quả Granger ...........................................24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ
cK
MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM......................................25
2.1. Thực trạng tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam ....25
2.1.1. Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán giai đoạn 1/2009 –
họ
6/2010: Nhanh chóng phục hồi sau khủng hoảng .....................................................25
2.1.2. Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán giai đoạn 7/2010 –
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
2.2.2.3.2. Hồi quy mô hình sau khi đã loại bỏ các biến không phù hợp .......39
2.2.2.3.3. Khắc phục tự tương quan theo phương pháp Cochrane - Orcutt40
2.2.2.3.4. Kiểm định Engle – Granger: ............................................................40
2.2.3. Xác định ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng
uế
khoán trong ngắn hạn..............................................................................................41
2.2.3.1. Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình.......................................................41
tế
H
2.2.3.2 Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số......................................................42
2.2.4. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger ........................................................43
2.2.4.1. Lựa chọn độ trễ tối ưu.............................................................................43
h
2.2.4.2. Kiểm định nhân quả Granger hai biến..................................................44
in
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ ....................................................................45
3.1. Một số kết luận rút ra từ sự ảnh hưởng trong dài hạn của các nhân tố
cK
PHỤ LỤC
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
NGUYÊN VĂN
Doanh nghiệp
ECM
Error Correction Model – Mô hình hiệu chỉnh sai số
HOSE
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
NĐT
Nhà đầu tư
NHNN
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
TTCK
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 2.1
Bảng 2.5
Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình
39
Bảng 2.6
Giá trị P - value và hệ số R2 của mô hình hồi quy từng
40
Ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến
in
Bảng 2.7
h
biến độc lập theo các biến độc lập khác
Kiểm định White
41
Bảng 2.9
chỉ số giá cổ phiếu
41
43
mô đến chỉ số giá cổ phiếu trong dài hạn
Bảng lựa chọn độ trễ tối ưu thông qua mô hình VAR
43
Bảng 2.14
Kết quả ước lượng mô hình trong ngắn hạn
44
Bảng 2.15
Phương trình mô tả ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ
45
ườ
ng
Bảng 2.13
TRANG
Mô hình nghiên cứu đề xuất
17
Hình 2.1
Biến động của các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá
28
cổ phiếu VN Index giai đoạn 1/2009 – 6/2010
Hình 2.2
Biến động của các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá
Hình 2.3
30
tế
H
cổ phiếu VN Index giai đoạn 7/2010 – 12/2011
uế
Sơ đồ 1.4
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô
đến thị trường chứng khoán
TTCK đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế của một
uế
quốc gia. Thị trường này giúp NĐT đến gần hơn với DN, qua đó DN có cơ hội tiếp
cận với nguồn vốn lớn, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển bền vững. Giá cả
tế
H
chứng khoán là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản của nền kinh tế vĩ mô, đặc
biệt là sức khỏe của DN. Giá cả chứng khoán phản ứng với các tin tức hàm chứa nhiều
sự kiện bất ngờ mà chúng ta khó đoán trước được. Đây cũng là một đại lượng ngẫu
nhiên mà người ta không thể định lượng được một cách chắc chắn, mặc dù thông tin
in
h
vẫn được hấp thụ một cách nhanh chóng. Vì vậy giá cả chứng khoán nói riêng và
TTCK nói chung luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm tìm hiểu qua nhiều
cK
thế kỷ.
1.1. Thực tiễn nghiên cứu ở nước ngoài
3 tác giả Chen – Roll – Ross (1986) đã xem xét 7 nhân tố chính trên thị trường
Mỹ. Kết quả cho thấy một vài biến kinh tế này được chứng minh là có ý nghĩa trong
trong việc giải thích tỷ suất sinh lợi kỳ vọng, đặc biệt là sản lượng công nghiệp, biến
động trong phần bù rủi ro, đường cong lợi suất; một vài biến yếu hơn như sự đo lường
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
lạm phát bất thường và những thay đổi trong lạm phát kì vọng trong những thời kì các
biến này bất ổn cao. Bản thân lãi suất không phải là nhân tố tác động nhưng độ chênh
lệch tỉ suất sinh lợi và sự khác biệt về mức độ rủi ro thì ảnh hưởng đến tỉ suất sinh lợi
vốn cổ phần
uế
Kwon, Shin và Bacon (1997) đã tìm ra bằng chứng thuyết phục bằng cách sử
dụng kiểm định nhân quả Granger và mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) cho
tế
H
thấy TTCK Hàn Quốc nhạy cảm với nền kinh tế thực và hoạt động thương mại quốc tế
hơn chỉ số chứng khoán ở Mỹ và ở Nhật, được thể hiện qua các biến tỷ giá, cán cân
ng
khoán dường như chịu nhiều tác động hơn từ những thay đổi của các nhân tố mang
tính nội địa, điển hình là cung tiền. Đặc biệt, cung tiền mang lại một hiệu ứng dương
ườ
cho giá chứng khoán trong ngắn hạn, nhưng lại tác động ngược chiều nếu xét trong dài
hạn. Tỉ giá hối đoái tác động nghịch chiều tới giá chứng khoán ở dài hạn; còn sản
Tr
lượng công nghiệp và lạm phát thì mang tới hiệu ứng dương trong dài hạn
Diacogiannis, Tsiritakis và Manolas (2001) đã tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ
giữa 13 trong 18 biến kinh tế vĩ mô được lựa chọn để nghiên cứu với tỷ suất sinh lợi
của TTCK Hy Lạp.
Udegbunam & Eriki (2001) nghiên cứu trên TTCK Nigeria cho kết quả trong 5 biến
vĩ mô được chọn quan sát, chỉ biến lạm phát có quan hệ ngược chiều với giá cổ phiếu.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
2
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
Al- Qenae, Li & Wearing (2002) phát hiện ra thu nhập cổ phiếu, lạm phát và lãi
Rahman và cộng sự (2009) cho rằng trong dài hạn thì dự trữ ngoại hối và sản
lượng công nghiệp tác động thuận chiều tới giá chứng khoán, còn cung tiền, lãi suất và
họ
tỉ giá thì lại dẫn tới một ảnh hưởng ngược chiều tới TTCK Malaysia.
Mohamed & cộng sự (2009) đã tiếp cận vấn đề này dựa trên mô hình hiệu chỉnh
Đ
ại
sai số (ECM), họ tìm kiếm sự liên hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô gồm lạm phát,
cung tiền, tỉ giá và biến động chỉ số TTCK Malaysia cho giai đoạn trước khủng hoảng
(dữ liệu từ 1987 đến 1995) và sau khủng hoảng (từ 1999 đến 2007). Họ kết luận rằng
ng
trước và sau khủng hoảng, lạm phát có sự tương quan dương với chỉ số giá chứng
khoán, còn cung tiền thì tác động ngược chiều với giá chứng khoán. Trong khi đó, tỉ
ườ
giá hối đoái thì có mối quan hệ thuận chiều với giá chứng khoán trong giai đoạn trước
khủng hoảng nhưng lại tác động ngược chiều với giá chứng khoán sau khủng hoảng.
Tr
1.2. Thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam
Nguyễn Văn Mỹ (2007) đã sử dụng phương pháp tập hợp các thông tin thứ cấp
quan hệ nghịch biến đến chỉ số giá chứng khoán, lượng cung tiền và giá vàng trong
in
h
nước có mối quan hệ cùng chiều với chỉ số giá chứng khoán; trong khi đó tỷ giá hối
đoái lại không có bất kỳ tác động nào đến chỉ số giá chứng khoán. Còn trong ngắn hạn,
cK
chỉ số giá chứng khoán hiện tại có mối quan hệ cùng chiều với chỉ số giá chứng khoán
tháng trước và ngược chiều với tỷ giá hối đoái.
Nhìn chung, tại các quốc gia phát triển, sự tác động của các nhân tố vĩ mô đến
họ
TTCK được thể hiện rất rõ ràng. Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm tại TTCK mới nổi,
điển hình là ở Việt Nam, lại tìm thấy kết quả vừa có những điểm tương đồng xen lẫn với
Đ
ại
nhiều khác biệt so với các thị trường đã phát triển. Hai khác biệt cơ bản đó là: không
phải tất cả các biến số kinh tế vĩ mô theo lý thuyết có tác động đến TTCK đều thể hiện
tác động đến TTCK mới nổi hoặc đang phát triển; và thậm chí có những tác động của
ng
uế
hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model) có nhiều ưu điểm trong việc ước
lượng các hàm kinh tế dạng tuyến tính. Hơn nữa với một thị trường còn non trẻ và
tế
H
nhiều biến động như TTCK Việt Nam thì việc nghiên cứu mối quan hệ trong ngắn hạn
tỏ ra có ý nghĩa thực tiễn hơn. Bên cạnh đó, trong hầu hết các đề tài trong nước, lãi
suất liên ngân hàng và giá vàng quốc tế được chọn để nghiên cứu. Trong khi tất cả
chúng ta đều biết rằng, lãi suất liên ngân hàng chỉ mang tính tham khảo chứ không thể
in
h
dựa vào đó để tính chi phí đầu tư. Đồng thời giá vàng của Việt Nam có sự can thiệp
mạnh bởi Nhà nước nên chưa có tính tương quan nhiều với giá vàng thế giới. Ở một
cK
khía cạnh khác, các nghiên cứu phần lớn chọn thời gian quan sát kéo dài từ năm 2005
(thời điểm bùng nổ của TTCK Việt Nam) đến thời điểm gần nhất mà nghiên cứu thực
hiện để đưa ra một kết luận chung cho toàn giai đoạn. Có lẽ các nhà nghiên cứu đã bỏ
họ
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
5
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
Đánh giá tình hình thực trạng kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam trong thời
gian qua.
Ước lượng tác động, ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến TTCK
Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
uế
Đề xuất một số điểm cần lưu ý đến giá chứng khoán cho chính phủ và các
NĐT trong thời gian tới.
tế
H
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của 7 nhân tố kinh tế vĩ mô: chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất tiền gửi
h
của các NHTM, tỷ giá USD/VND, cung tiền M2, giá dầu thế giới, chỉ số giá vàng
ườ
thế giới đại diện cho sự tác động của yếu tố kinh tế thế giới đến TTCK Việt Nam. Đề tài
cũng đã tham khảo kinh nghiệm từ các nghiên cứu khác của các tác giả trên thế giới
Tr
cũng như Việt Nam để quyết định đưa 7 biến kinh tế vĩ mô vào nghiên cứu.
VN – Index là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá cổ phiếu tại Sở Giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Phần lớn các công ty có cổ phiếu niêm
yết trên HOSE đều là những công ty có nguồn vốn lớn, tình hình tài chính lành mạnh,
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, minh bạch và thực hiện việc công bố thông tin theo
đúng qui định. Định kỳ, HOSE sẽ tiến hành thủ tục hủy niêm yết đối với các công ty
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
6
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
không đạt tiêu chuẩn trên sàn. Điển hình trong năm 2009, HOSE đã tiến hành hoàn tất
thủ tục hủy niêm yết đối với 24 công ty có vốn điều lệ nhỏ hơn 80 tỷ đồng để chuyển
sang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 28/05/2009. Điều đó
đã góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa giao dịch tại HOSE và ngày càng nhận
uế
Đ
ại
tâm lý NĐT hoảng loạn và giá chứng khoán rơi một cách mãnh liệt. Bất kì một nghiên
cứu nào trong giai đoạn này cũng trở nên mất ý nghĩa bởi “bug” trong phân tích số
liệu. Kể từ năm 2009, TTCK trong nước có sự phục hồi với những dấu hiệu đáng
ng
mừng, chỉ số chứng khoán bắt đầu có sự hoàn thiện và bắt đầu trở về với những quy
luật vốn có của nó. Vì vậy để nâng cao tính hiệu quả, ý nghĩa thực tiễn của đề tài,
ườ
nghiên cứu lựa chọn thời gian quan sát trong giai đoạn 1/2009 – 7/2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tr
Phương pháp thu thập số liệu: dữ liệu thứ cấp của cổ phiếu được lấy từ trang
web chứng khoán cổ phiếu Việt Nam: cophieu68.com; dữ liệu của các nhân tố kinh tế
vĩ mô lấy ở trang web của Tổng cục Thống kê và quỹ tiền tệ thế giới IMF.
Phương pháp xử lí số liệu: Phương pháp định tính bằng đồ thị, Ước lượng mô
hình hồi quy đa biến – Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), Ước lượng mô hình
hiệu chỉnh sai số (ECM), Kiểm định quan hệ nhân quả Granger.
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
giá cả hàng hóa. Do đó mà những nhân tố làm thay đổi lượng cung - cầu của cổ phiếu
cK
trên thị trường cũng chính là những nhân tố làm thay đổi giá cổ phiếu đó. Có rất nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu nhưng có thể chia làm 2 nhóm nhân tố chính: nhóm
nhân tố cơ bản và nhóm nhân tố vĩ mô. Khi tiến hành giao dịch trên thị trường, các
họ
NĐT thường dựa trên những nhân tố cơ bản lẫn nhân tố vĩ mô để đưa ra những quyết
định mua bán với giá cả phù hợp nhất.
Đ
ại
1.1.1. Nhân tố cơ bản
Trên thị trường, giá cổ phiếu được xác định dựa trên nền tảng các yếu tố cơ bản là:
Tình hình lợi nhuận (ví dụ chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu – EPS. EPS là
ng
thước đo để xác định phần lợi nhuận công ty tạo ra trên mỗi cổ phiếu).
Hệ số định giá (ví dụ hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu – P/E).
ườ
Tính thanh khoản của một loại cổ phiếu phản ánh mức độ quan tâm của công
H
Dòng lợi nhuận tương lai là kết quả của mức lợi nhuận hiện tại và tỷ lệ tăng trưởng
trong tương lai.
Đối với hệ số định giá như P/E, thước đo này được quyết định bởi tỷ lệ tăng
trưởng lợi nhuận trong tương lai và tỷ lệ chiết khấu được dùng để quy dòng lợi nhuận
in
h
trong tương lai về giá trị hiện tại. Nghĩa là một công ty có tỷ lệ tăng trưởng dự kiến
cao sẽ dẫn đến hệ số định giá cao, nhưng tỷ lệ chiết khấu cao sẽ khiến cho hệ số định
cK
giá thấp. Tỷ lệ chiết khấu phụ thuộc vào mức độ rủi ro của loại cổ phiếu đó những yếu
tố vĩ mô như lạm phát hay lãi suất cơ bản trong nền kinh tế.
1.1.2. Nhân tố vĩ mô
họ
Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm tất cả những tác động bên ngoài đến việc hình
thành nên giá cổ phiếu. Có rất nhiều nhân tố tác động đến giá cổ phiếu và tùy vào mỗi
Đ
ại
yếu tố đều có những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp và ở những mức độ khác nhau.
Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế
giới: Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có xu
hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi). Bởi khi đó, khả năng về kinh doanh có triển vọng
tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tư lớn hơn nhiều so với nhu cầu
uế
tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổ phiếu.
Tâm lý nhà đầu tư: Theo thuyết lòng tin về giá cổ phiếu, yếu tố căn bản
tế
H
trong biến động của giá cổ phiếu là sự tăng hay giảm lòng tin của NĐT đối với tương
lai của giá cổ phiếu, của lợi nhuận DN và của lợi tức cổ phần. Vào bất cứ thời điểm
nào, trên thị trường cũng xuất hiện 2 nhóm người: nhóm người lạc quan và nhóm
h
người bi quan. Khi số tiền do người lạc quan đầu tư chiếm nhiều hơn, thị trường sẽ
in
tăng giá và khi số tiền bán ra của người bi quan nhiều hơn, thị trường sẽ hạ giá. Tỷ lệ
giữa 2 nhóm người này sẽ thay đổi tuỳ theo cách diễn giải của họ về thông tin, cả về
cK
chính trị lẫn kinh doanh, cũng như những đánh giá của họ về nền kinh tế nói chung và
của dân cư. Lạm phát thường được đo lường thông qua chỉ số giá tiêu dùng. Kinh
nghiệm từ các nước phát triển cho thấy lạm phát và TTCK có mối liên hệ nghịch
chiều, bởi lẽ xu hướng của lạm phát xác định tính chất tăng trưởng. Lạm phát tăng cao
luôn là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang nóng, báo hiệu sự tăng trưởng kém bền
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
10
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
vững, trong khi TTCK như nhiệt kế đo sức khỏe nền kinh tế. Khi lạm phát tăng cao,
tiền mất giá, người dân không muốn giữ tiền mặt hoặc gửi tiền trong ngân hàng mà
chuyển sang nắm giữ vàng, bất động sản, ngoại tệ mạnh... khiến một lượng vốn nhàn
rỗi đáng kể của xã hội nằm im dưới dạng tài sản “chết”. Thiếu vốn đầu tư, không tích
uế
lũy để mở rộng sản xuất, sự tăng trưởng của DN nói riêng và cả nền kinh tế nói chung
sẽ chậm lại.
tế
H
Lạm phát tăng cao còn ảnh hưởng trực tiếp tới các DN, dù hoạt động kinh
doanh vẫn có lãi, chia cổ tức ở mức cao nhưng tỷ lệ cổ tức khó gọi là hấp dẫn khi lạm
phát cao. Điều này khiến đầu tư chứng khoán không còn là kênh sinh lợi. Tác động
nguồn thu nhập tốt hơn ở bất cứ nơi nào có lãi suất cao (giả dụ lãi suất tiết kiệm). Hơn
ườ
nữa, lãi suất tăng còn gây tổn hại cho triển vọng phát triển của DN vì nó khuyến khích
DN giữ lại tiền mặt nhàn rỗi hơn là liều lĩnh dùng số tiền đó khuếch trương kinh
Tr
doanh. Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho DN vì chi phí cho vay mượn xuống
thấp, và giá cổ phiếu thường tăng lên.
Bên cạnh đó, Fama(1981) đã đưa ra giải thích về mối quan hệ ngược chiều này
rằng khi lãi suất huy động trong nước tăng cũng có tác dụng thu hút luồng ngoại tệ đổ
vào, gián tiếp giúp đồng nội tệ tăng giá và do vậy tác động làm giảm tỷ giá hối đoái.
Do vậy mà các DN xuất khẩu trong bối cảnh này sẽ gặp phải khó khăn do hàng hóa
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
11
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
xuất khẩu bị đắt lên, đồng thời trước đó đã chịu thêm chi phí vốn vay do lãi suất tăng.
Hệ quả là doanh thu của các DN này sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến kỳ vọng vào lợi nhuận
tương lai bị ảnh hưởng theo, làm giá cổ phiếu DN trên thị trường sa sút. Tuy nhiên, đối
với nhóm DN phải nhập khẩu phần lớn nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất kinh
rằng: tỷ giá hối đoái có thể tác động lên TTCK trên 2 khía cạnh khác nhau.
Đ
ại
Tỷ giá tác động lên khả năng cạnh tranh của các công ty trong nền kinh tế, mà cụ
thể chịu tác động mạnh mẽ nhất từ những biến động trong tỷ giá là các DN xuất nhập
khẩu,từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Nếu đồng nội tệ bị
ng
định giá thấp so với một đồng ngoại tệ chủ yếu nào đó thì giá cả xuất khẩu hàng hóa của
quốc gia trở nên rẻ hơn so với hàng hóa của nước ngoài, từ đó làm tăng khả năng cạnh
ườ
tranh của các DN xuất khẩu, tăng dòng tiền vào cho các DN này, từ đó làm tăng giá cổ
phiếu; trong khi đó giá cả hàng nhập khẩu sẽ trở nên đắt hơn, nghĩa là chi phí đầu vào
Tr
của các công ty nhập khẩu tăng, các nhà nhập khẩu mất đi khả năng cạnh tranh, và làm
giảm thu nhập của chúng. Từ đó, làm giảm giá cổ phiếu của những DN này. Ngược lại,
với trường hợp nếu đồng nội tệ bị định giá cao so với ngoại tệ chủ yếu thì giá cổ phiếu
của các DN xuất khẩu sẽ giảm do mất khả năng cạnh tranh trong thị trường quốc tế,
trong khi giá cổ phiếu của các DN nhập khẩu lại gia tăng do tiết kiệm được chi phí đầu
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
thông qua chính sách tiền tệ.
cK
Chính sách tiền tệ mở rộng: Nếu lượng cung tiền mở rộng sẽ dẫn đến một sự
gia tăng trong tiêu dùng hàng hóa cũng như làm gia tăng việc sử dụng các tài sản tài
chính mà chứng khoán là một trong số đó. Khi lượng cung tiền tăng, thanh khoản vượt
họ
trội sẽ ảnh hưởng đến TTCK khá mạnh do tác động của chính sách tiền tệ tương đối
nhanh và trực tiếp. Chính sách mở rộng tiền tệ làm giảm lãi suất của nền kinh tế, làm
Đ
ại
giảm lãi suất chiết khấu của chứng khoán qua đó làm tăng giá kỳ vọng và tăng thu
nhập.
Chính sách tiền tệ thắt chặt: Lãi suất cao hơn do ảnh hưởng của chính sách tiền
ng
tệ thắt chặt thường có tác động xấu cho TTCK. Lý do: thứ nhất, làm giảm giá của
chứng khoán do làm tăng lãi suất chiết khấu trong các mô hình định giá; thứ hai, làm
ườ
cho các chứng khoán thu nhập cố định trở thành một lựa chọn hấp dẫn hơn làm giảm
thanh khoản vào cổ phiếu; thứ ba, làm giảm xu hướng vay mượn để đầu tư vào chứng
rõ ràng là không mấy tích cực.
Riêng đối với các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ, giá dầu được xem như giá cả của
một loại hàng hóa có khả năng đem về thu nhập cho nền kinh tế từ đó kích thích
TTCK phát triển. Vì vậy, giá dầu thô và chỉ số giá cổ phiếu thường thể hiện tương
in
h
quan dương.
1.2.6. Giá vàng
cK
Vàng khác với các tài sản khác bởi vì tiềm năng đối với vàng là tính thanh
khoản cao và nó phản ứng với những thay đổi giá1. Sự biến động của giá vàng ảnh
hưởng đến phần lớn các nền kinh tế trên thế giới trong đó có TTCK. Các NĐT có thói
họ
quen sử dụng chiến lược quản trị rủi ro đơn giản là đa dạng hóa trong danh mục đầu tư
của họ các hàng hóa có cả đầu tư vàng hoặc dầu vì hai khoản đầu tư này thường có
Đ
ại
mối quan hệ nghịch đảo với xu huớng của TTCK.
Vàng và chỉ số biến động của thị trường có quan hệ nhân quả theo chiều giá
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
1.2.7 Sản lượng công nghiệp
TTCK có mối quan hệ với sự thay đổi hoạt động công nghiệp trong dài hạn. Giá
chứng khoán bao gồm giá trị của dòng tiền trong tương lai, một nền kinh tế tăng trưởng sẽ
làm tăng khả năng tạo ra dòng tiền của các công ty trong nền kinh tế từ đó làm tăng giá
uế
chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán hàng tháng có thể không có tương quan
cao với sự thay đổi hàng tháng của sản lượng công nghiệp, mặc dầu những thay đổi này
tế
H
có thể chứa đựng thông tin phù hợp để định giá. Sự thay đổi hàng tháng trong giá chứng
khoán phản ánh sự thay đổi của sản lượng công nghiệp kỳ vọng trong tương lai. Điều này
đã được các nhà nghiên cứu: Fama (1981, 1990); Schwert (1990); Canova & De Nicolo
(1995); Bodie (1976); Geske & Roll (1983); Rozeff (1984); Pearce & Roley (1983, 1985);
in
h
Fischer & Merton (1984); Chen, Roll, & Ross (1986); Barro (1990); Domian & Louton
(1997); Foresti (2006) làm sáng tỏ trong các nghiên cứu của mình.
mô đến thị trường chứng khoán
Tức là nhìn vào sự tăng giảm của chỉ số giá cổ phiếu trên TTCK ta có thể rút ra những kết
luận xác thực về mức độ suy thoái hay tăng trưởng của một nền kinh tế. Bởi vì, sự tăng
trưởng của TTCK sẽ làm gia tăng của cải của hộ gia đình và thông qua việc chi tiêu sự gia
tăng thêm trên chứng khoán của hộ gia đình sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và quay ngược
lại. Còn khi nền kinh tế xuất hiện dấu hiệu đi xuống, người dân sẽ có xu hướng nắm giữ
những tài sản có tính rủi ro thấp và thanh khoản tốt. Do đó, lúc này họ có xu hướng nắm
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
15
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
giữ tiền mặt để chi dùng hơn là đầu tư, nên sẽ làm chỉ số chứng khoán sụt giảm. Tóm lại,
TTCK có phải là đại diện cho kỳ vọng của người dân về nền kinh tế và nó sẽ phản ánh
nền kinh tế thông qua chỉ số thị trường hay không? Đó là những câu hỏi lớn mà mọi nền
kinh tế, mọi nhà hoạch định chính sách đều quan tâm.
uế
1.4. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tiếp cận phương pháp của Engle – Granger (1987) với việc kiểm tra
tế
H
đồng liên kết và ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model)
ng
Ước lượng mối quan hệ dài hạn
Kiểm định đồng liên kết
Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số
Kiểm định nhân quả 2 biến Granger
Granger
Sơ đồ 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
16
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK VIỆT NAM
Để kiểm tra ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu trên
TTCK Việt Nam, đề tài vận dụng cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm từ các nghiên cứu
của các tác giả khác để đề xuất mô hình toán nghiên cứu như sau:
LVNI = F (LCPI, LINT, LEX, LM2, LOP, LIG, LIP)
uế
1.4.1. Tính dừng
1.4.1.1. Chuỗi thời gian
Trung bình: E (Yt) = µ = const
Phương sai: Var (Yt) = E (Yt –µ)2 = σ2 = const
Đồng phương sai: Cov (Yt-k, Yt) = E [(Yt – µ) (Yt-k – µ)]= γk = const
ng
Quá trình ngẫu nhiên Yt được coi là không dừng nếu nó vi phạm ít nhất một
trong ba điều kiện trên.
ườ
1.4.1.3. Cách kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian
Tính dừng của chuỗi thời gian có thể được nhận biết dựa trên đồ thị của
Tr
chuỗi thời gian, đồ thị hàm tự tương quan mẫu hay kiểm định Dickey-Fuller (kiểm
định nghiệm đơn vị). Nếu đồ thị Y=f(t) của chuỗi thời gian cho thấy trung bình và
phương sai của quá trình Yt không đổi theo thời gian, thì chuỗi thời gian đó có thể
có tính dừng.
1.4.1.3.1. Tự tương quan ACF (Autocorrelation function)
ACF với độ trễ k, ký hiệu bằng ρk, được xác định như sau:
SVTH: NGUYỄN TUYẾT TRINH
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
17