Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát tại việt nam trong giai đoạn 2005 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

uế

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

tế
H

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

h

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LẠM

ọc

K

in

PHÁT TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2014

Đ

ại
h

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phụng



Đ

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phụng

Niên khoá

: K45B-TCNH

Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Phạm Quốc Khang

: 2011-2015

Huế, tháng 5 năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Đ

ại
h

ọc

K

in


tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô
và các bạn để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 18 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thò Phụng

 


LỜI CAM ĐOAN 

Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lạm phát tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2014” là kết quả của quá trình tìm tòi,
nghiên cứu của bản thân, không sao chép bất kì bài nghiên cứu của tác giả nào.
Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận
xét, phương hướng đưa ra là xuất phát từ thực tiễn. 
Một lần nữa, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài nghiên cứu của mình. 

uế

Sinh viên thực hiện 

tế
H

Nguyễn Thị Phụng 

 


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. i 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iv 
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ .................................................................v 
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi 
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................. vii 
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1 

uế

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................4 
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

tế
H

NGHIÊN CỨU...........................................................................................................4 
1.1 Tổng quan về lạm phát .......................................................................................4 

h

1.1.1 Khái niệm về lạm phát .......................................................................................4 

in

1.1.2 Cách đo lường lạm phát .....................................................................................6 

K

1.1.3 Phân loại lạm phát ............................................................................................10 

1.5 Mô hình VAR.....................................................................................................32 
1.5.1 Giới thiệu về mô hình VAR .............................................................................32 
1.5.2 Phương pháp ước lượng mô hình VAR ...........................................................33 
1.5.3 Một số vấn đề trong xây dựng mô hình VAR .................................................33 
1.6 Tóm tắt chương 1 ..............................................................................................34 
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LẠM PHÁT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005-2014...........................................................................................35 

uế

2.1 Thực trạng diễn biến giá cả Việt Nam giai đoạn 2005-2014 .........................35 
2.2 Cơ sở dữ liệu ......................................................................................................36 

tế
H

2.3 Mô tả dữ liệu ......................................................................................................38 
2.3.1 Cung tiền M2....................................................................................................38 

h

2.3.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP ......................................................................40 

in

2.3.3 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VND ...................................................41 

K

2.3.4 Lãi suất tiền gửi kì hạn 3 tháng ........................................................................42 

3.2 Các giải pháp nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam. .................................58 
3.2.1 Giải pháp chính sách giá cả..............................................................................59 
3.2.2 Giải pháp chính sách tiền tệ .............................................................................60 
3.2.3 Giải pháp chính sách lãi suất............................................................................61 
3.2.4 Giải pháp chính sách tỷ giá ..............................................................................62 
PHẦN 3: KẾT LUẬN .............................................................................................64 

uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................66 

tế
H

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...............................................................68 

Đ

ại
h

ọc

K

in

h

PHỤ LỤC .................................................................................................................69 


Ngân hàng nhà nước

uế

NHNN

Thống kê tài chính quốc tế

Ngân hàng thương mại

tế
H

NHTM

Ngân hàng trung ương

in

h

NHTW

ại
h
Đ

iv
 

Biểu đồ 2.6: Giá dầu thế giới và tốc độ tăng CPI Việt Nam giai đoạn 2005-2014

K

in

h

...................................................................................................................................45 

Đ

ại
h

ọc

 

v
 


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình ..........................................37 
Bảng 2.2: Kiểm định Unit Root Test-ADF cho các chuỗi dữ liệu .......................48 
Bảng 2.3: Lựa chọn độ trễ tối ưu theo các tiêu chí...............................................49 
Bảng 2.4. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa CPI và các biến ............50 
Bảng 2.5: Tác động giải thích mức độ ảnh hưởng của các biến đến lạm phát

Chương 1 của bài nghiên cứu nêu ra những cơ sở lí luận để người đọc hiểu
được bản chất của lạm phát, các phương pháp đo lường cũng như cách phân loại
lạm phát để từ đó biết được lạm phát có tác động như thế nào đến toàn bộ các lĩnh
vực của một nền kinh tế. Tiếp theo, chỉ ra những nguyên nhân gây ra lạm phát gồm:
lạm phát do chi phí đẩy, lạm phát do cầu kéo và lạm phát tiền tệ. Sau đó, để làm cơ
sở cho việc lựa chọn các biến để xây dựng mô hình ở chương 2, đưa ra dẫn chứng

uế

về các bài nghiên cứu về lạm phát Việt Nam của các tác giả trong nhiều giai đoạn

tế
H

khác nhau, và từ những cơ sở đó, sẽ chỉ ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến lạm
phát trên lý thuyết đó là: Cung tiền M2, tỷ giá USD/VND, lãi suất, tăng trưởng
GDP, giá dầu thế giới, chỉ số giá tiêu dùng kì trước, xuất nhập khẩu ròng. Cuối

in

h

cùng, giới thiệu lý thuyết cơ bản về mô hình tự hồi quy vector VAR sẽ được sử

K

dụng trong chương sau.

Tiếp đến chương 2, bài nghiên cứu sẽ đi vào phân tích tình tình diễn biến lạm


tỉ lệ lạm phát quá cao, sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế đồng thời khi mà các
mức giá cả trong tương lai khó dự đoán hơn thì các kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm
hợp lý sẽ trở nên khó thực hiện hơn, người dân ngày càng lo ngại về việc sức mua
trong tương lai của họ bị giảm xuống và mức sống của họ cũng vì vậy mà kém đi.
Nhưng ngược lại, nếu rơi vào tình trạng giảm phát thì sẽ dẫn đến sự trì trệ của toàn

uế

bộ nền kinh tế.

tế
H

Trong những năm qua, tỷ lệ lạm phát thay đổi liên tục, có khi tạm lắng,
có khi lại tăng cao. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (TCTK) tốc độ tăng
CPI nước ta năm 2008 là 19,89%, bước sang năm 2009 giảm mạnh xuống còn

in

h

6,88% rồi liên tục biến động tăng giảm qua các năm, đến năm 2014 tốc độ tăng
CPI chỉ còn 1,86%. Mặc dù, lạm phát cao không còn là vấn đề đáng lo ngại

K

trong thời điểm hiện nay khi mà TCKT vừa mới công bố chỉ số CPI Việt Nam

ọc

Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố tác động đến sự biến động lạm phát của
Việt Nam
Mục tiêu cụ thể: Bài nghiên cứu đi sâu vào trả lời các câu hỏi sau:
Tình hình diễn biễn lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?
Các nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát của Việt Nam?
Trong ngắn hạn và dài hạn, mức độ tác động của các nhân tố đó đến lạm phát
ra sao? Từ đó có thể đề xuất những giải pháp thiết thực trong vấn đề điều hành

3.

uế

chính sách vĩ mô tại Việt Nam để giảm bớt tác động của lạm phát đến nền kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu

tế
H

Phân tích dữ liệu

 Phương pháp tổng hợp: sau khi thu thập những thông tin có liên quan

h

đến lạm phát tiến hành tổng hợp lại những thông tin cần thiết để tiến hành phân

in

tích. Sau khi phân tích xong, tiến hành tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra


 


5.

Bố cục khóa luận

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của bài nghiên cứu
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát tại Việt Nam trong giai
đoạn 2005-2014

Đ

ại
h

ọc

K

in

h

tế
H

uế


in

Theo quan điểm của Các Mác (1818-1883): “Việc phát hành tiền giấy phải

K

được giới hạn ở số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền

ọc

giấy của mình”. Điều này có nghĩa là khi khối lượng tiền giấy do Nhà nước phát
hành vào lưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy

ại
h

giảm xuống, giá cả tăng vọt và tình trạng lạm phát xuất hiện. Từ đây, ông cho rằng
lạm phát là “bạn đường” của chủ nghĩa tư bản. Không những chủ nghĩa tư bản bóc

Đ

lột người lao động bằng giá trị thặng dư mà còn gây ra lạm phát giảm tiền lương của
người lao động.

Quan điểm của V.I.Lênin (1870-1924): “Lạm phát là hiện tượng thừa ứ
(tràn ngập) tiền giấy trong lưu thông”. Lênin thừa nhận quan điểm của Cacmac
nhưng ông cho rằng, sở dĩ khối lượng tiền trong lưu thông tăng lên là do nhà cầm
quyền phát hành thêm tiền để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà Nước.
Quan điểm của nhà kinh tế học Samuelson trong cuốn “ kinh tế học” đã

công ăn việc làm, thâm hụt ngân sách… Vì thế, có thể làm tăng giá cả hàng hóa và

in

gây nên lạm phát.

K

Quan điểm của các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại,

ọc

đứng đầu là Milton Friedman (1912-2006): “Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh

ại
h

liên tục trong một thời gian dài”. Đây là quan điểm được đa số các nhà kinh tế học
ủng hộ nhất. Điều này có nghĩa, nếu giá cả chỉ tăng ở một vài nhóm hàng chỉ

Đ

mang tính đột biến, thời vụ thì đó không được xem là lạm phát, mà lạm phát phải
là sự tăng giá với tốc độ cao và kéo dài. Chính sự tăng giá cao và liên tục từ thời
gian này đến thời gian khác mới tạo ra những tác động đặc thù của lạm phát. Cũng
vì vậy, cái gọi là tỉ lệ tăng giá hàng tháng chỉ cho biết mức giá thay đổi bao nhiêu
phần trăm so với tháng trước chứ chưa được coi là biểu hiện của lạm phát, bởi vì
đó chỉ có thể là sự thay đổi xảy ra duy nhất một lần hoặc chỉ là tạm thời chứ không
kéo dài. Ý kiến đó của Friedman đều được một số nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ và
phái Keynes tán thành. Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng


h

“Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ tiêu phản ánh mức độ và xu hướng biến
động giá cả theo thời gian của các mặt hàng trong rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

K

đại diện. Giá của rổ hàng hóa ở kì gốc được quy định là 100 và giá của các kì khác

ọc

được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm so với giá của kì gốc. Rổ hàng hóa dùng để tính

ại
h

chỉ số giá tiêu dùng gồm các loại hàng hóa và dịch vụ phổ biến, đại diện cho tiêu
dùng của dân cư, thường được xem xét và cập nhật 5 năm một lần để phù hợp với

Đ

tiêu dùng của dân cư trong mỗi thời kì”. [11, tr.411]
Để tính toán chỉ số giá tiêu dùng người ta tính số bình quân gia quyền theo
công thức Laspeyres của giá cả của kỳ báo cáo (kỳ t) so với kỳ cơ sở. Để làm được
điều đó phải tiến hành như sau:
 Cố định giỏ hàng hóa: thông qua điều tra, người ta sẽ xác định lượng hàng
hoá, dịch vụ tiêu biểu mà một người tiêu dùng điển hình mua.
 Xác định giá cả: thống kê giá cả của mỗi mặt hàng trong giỏ hàng hoá tại
mỗi thời điểm.

h

tiêu dùng cho các thời kỳ sau. CPI thường được tính hàng tháng và hàng năm, CPI
còn được tính toán cho từng nhóm hàng hóa hoặc một số nhóm hàng hóa tùy theo

K

mục đích sử dụng. Lưu ý chỉ số giá tiêu dùng năm gốc luôn bằng 1

ọc

Tuy nhiên, do sử dụng giỏ hàng hoá cố định nên khi tính toán CPI có ba vấn

ại
h

đề chính dẫn đến hạn chế của CPI sau đây:
- Thứ nhất, CPI không phản ánh được sự xuất hiện của những hàng hoá mới vì

Đ

nó sử dụng giỏ hàng hoá cố định. Sau khoảng thời gian 5 năm, TCTK mới thực hiện
điều chỉnh giỏ hàng hóa tính CPI, điều này dẫn đến CPI phản ánh sai lệch mức giá
chung của nền kinh tế.
- Thứ hai, việc một nhóm hàng hóa có quyền số lớn thì sự biến động của nhóm
hàng hóa này sẽ khiến cho CPI biến động mạnh, đưa ra thông tin sai lệch về lạm
phát, nhất là nhóm hàng hóa nhạy cảm, quan trọng trong nền kinh tế như lương
thực, thực phẩm, giáo dục và năng lượng.
- Thứ ba, không phản ánh được sự thay đổi của chất lượng hàng hoá vì nếu
mức giá của một hàng hoá cụ thể nào đó tăng nhưng chất lượng cũng tăng tương

mặt hàng. Từ tháng 5/2006 con số này tăng lên gần 500 mặt hàng và từ tháng

K

11/2009 con số này là 572 mặt hàng. Hiện nay, việc tính toán chỉ số CPI dựa trên
quyền số năm 2009 từ kết quả của đợt khảo sát mức sống hộ gia đình và điều tra

ọc

quyền chỉ số giá tiêu dùng do TCTK thực hiện năm 2008.

ại
h

Năm 2014 là năm cục Thống kê đã tiến hành rà soát và điều tra giá gốc cho
danh mục giá tiêu dùng giai đoạn 2014-2019. Quý III Năm 2015 sẽ công bố CPI

Đ

theo năm gốc 2014. Như vậy đến thời điểm quý I năm 2015 thì chỉ số CPI vẫn được
tính toán dựa trên quyền số là năm 2009.
1.1.2.2 Chỉ số giảm phát (GPD)
Chỉ số giảm phát GDP (tGDP deflator) là chỉ số đo mức giá bình quân của
tất cả hàng hóa và dịch vụ tạo nên tổng sản phẩm quốc nội, được xác định theo công
thức. [8, tr.465]
Chỉ số giảm phát GDP năm t = 100 x

GDP danh nghĩa năm t
GDP thực tế năm t


nghiên cứu, do vậy giỏ hàng hóa này thay đổi mỗi năm, còn CPI được tính bằng

K

cách sử dụng giỏ hàng hóa cố định, nên chỉ thay đổi khi các nhà thống kê điều
chỉnh. Chính vì vậy mà giỏ hàng hóa này không phản ánh được sự thay đổi trong cơ

ọc

cấu của các mặt hàng trong kinh tế.

ại
h

Tuy nhiên chỉ số này vẫn có nhược điểm là: GDP chỉ phản ánh giá của
những hàng hóa sản xuất trong nước, do đó khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên, chỉ

Đ

phản ánh trong CPI không được tính trong GDP.
Mặc dù chỉ số GDP phản ánh chính xác tỷ lệ lạm phát hơn CPI, nhưng do
công tác thập số liệu thống kê để tính chỉ số này là phức tạp hơn, vì phải tính cho
toàn bộ tất cả các mặt hàng trong nền kinh tế, nên chỉ có ở Mỹ-công tác thống kê
gần như hoàn hảo, mới sử dụng chỉ tiêu này để tính tỷ lệ lạm phát. Nhưng trên thực
tế, số liệu thống kê cho thấy sự khác biệt giữa CPI và GDP không lớn.
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu, chỉ sử dụng chỉ số CPI để đo lường lạm phát,
với lí do đây là chỉ số được sử dụng rộng rãi và cũng được TCTK thu thập và tính toán.
Điều này cũng phục vụ cho mục tiêu đo lường ở phía sau của bài nghiên cứu.
9
 


K

chấp nhận được. Nhưng khi tỷ lệ tăng giá ở mức 2 chữ số cao, lạm phát sẽ trở

ọc

thành kẻ thù của sản xuất và thu nhập vì những tác động tiêu cực của nó là không
nhỏ. Lúc đó lạm phát 2 chữ số sẽ trở thành mối đe dọa đến sự ổn định của nền

ại
h

kinh tế. Ở mức 2 chữ số, lạm phát làm cho giá cả chung tăng lên nhah chóng, gây
biến động lớn về kinh tế và các hợp đồng được chỉ số hoá. Lúc này người dân tích

Đ

trữ hàng hoá, vàng bạc, bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất
bình thường. Loại này khi đã trở nên vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế
nghiêm trọng.
Siêu lạm phát: Tùy theo quan điểm của các nhà kinh tế, ngoài các loại lam
phát trên, còn có lạm phát 3 chữ số. Nhiều người coi các loại lạm phát này là siêu
lạm phát vì nó có tỷ lệ lạm phát rất cao và tốc độ tăng nhanh. Với siêu lạm phát,
những tác động tiêu cực của nó đến đời sống và đến nền kinh trở nên nghiêm trọng:
Kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng, thu nhập thực tế của người lao động giảm
mạnh dẫn đến đời sống kinh tế của người dân trở nên khó khăn. Tuy nhiên, siêu lạm
phát rất ít khi xảy ra.
10
 

K

Lạm phát ngắn hạn: Biểu hiện mức giá cả biến động trong ngắn hạn, có tính
chất thời vụ như lạm phát tháng, quý, năm. Lạm phát ngắn hạn thường đo bằng chỉ

ọc

số giá tiêu dùng (CPI).

ại
h

Lạm phát dài hạn: Thể hiện của xu hướng lạm phát trong dài hạn, được loại
trừ sự biến động tạm thời có tính thời vụ giá cả. Lạm phát dài hạn được đo bằng chỉ

Đ

số lạm phát cơ bản.

1.1.4 Tác động của lạm phát
1.1.4.1 Tác động tiêu cực
Lạm phát có nhiều loại cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hưởng khác
nhau đối với nền kinh tế. Xét trên góc độ tương quan, trong một nền kinh tế mà
lạm phát được coi là nỗi lo của toàn xã hội và người ta có thể nhìn thấy tác động
của nó.
Đối với lĩnh vực sản xuất: Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho
giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá
11
 


K

nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những người hiện có lượng

ọc

tiền mặt nhàn rỗi trong tay. Về phía người đi vay, họ là những người có lợi lớn nhờ
sự mất giá đồng tiền một cách nhanh chóng. Do vậy, hoạt động của hệ thống ngân

ại
h

hàng không còn bình thường nữa. Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế, các
chức năng của tiền tệ không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì chẳng có ai tích

Đ

trữ của cải hình thức tiền mặt.
Đối với chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước: Lạm phát gây ra sự biến
động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá. Khi lạm phát xảy ra những thông tin
trong xã hội bị phá huỷ do biến động của giá cả làm cho thị trường bị rối loạn.
Người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt và kém. Đồng thời lạm
phát làm cho Nhà nước thiếu vốn, do đó Nhà nước không còn đủ sức cung cấp tiền
cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội bị cắt giảm… các ngành, các lĩnh vực dự
định được Chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có gì. Một khi
ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh
tế xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện được.
12
 


lời giải.

ọc

AS3

ại
h

AS2
3
AS1

2’

Đ

P3

 

P2

2

AD3

 

1’

chuyển sang phải của đường tổng cầu phát sinh từ sự gia tăng nào đó trong tổng
chi tiêu. Trường phái Keynes không cho rằng giá cả luôn luôn cố định mà khẳng
định giá cả sẽ tăng bất cứ khi nào có sự gia tăng tổng cầu trong ngắn hạn. Tuy
nhiên theo Keynes lạm phát thật sự chỉ xảy ra khi có sự gia tăng của giá cả mà
không có sự mở rộng của sản lượng. Điều này hàm ý lạm phát chỉ xảy ra khi
tổng cầu tăng cao hơn mức sản lượng tiềm năng. Sau đây là lí giải của trường
phái Keynes cổ điển:
Giả sử ban đầu nền kinh tế đang đạt tới mức sản lượng tiềm năng, và tỷ lệ thất
nghiệp đang ở mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên nền kinh tế đạt mức cân bằng ở điểm 1.

uế

Nếu tổng cầu tăng lên, sẽ làm cho đường cầu AD1 chuyển sang bên phải thành đường

tế
H

cầu AD2 nền kinh tế sẽ cân bằng tại điểm 1’, sản lượng nằm ở mức Y1 cao hơn sản
lượng tiềm năng là Yn. Tuy nhiên, do tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế là thấp hơn tỷ
lệ thất nghiệp tự nhiên nên tiền lương tăng lên và đường tổng cung sẽ di chuyển vào

in

h

đến AS2 , đưa nền kinh tế từ điểm 1’ chuyển sang điểm 2, nền kinh tế quay trở về mức

K

sản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên nhưng ở một mức giá cả P2 cao hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status