tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
------------------
cK
in
h
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
họ
HÀI LÒNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
Tr
ườ
ng
Đ
ại
này, tôi đã nhận được rất nhiều
quansự
tâm giúp đỡ.
tế
H
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
Huế ãđ trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức kinh nghiệ
trong quá trình học tậpà nghiên
v
cứu.
h
Tôi xin được ày
b tỏ òng
l biếtơn chân thành và sâu sắc đến
thầygiáo hướng
in
dẫn, Thạc Nguyễn
sĩ
Việt
Anh, ngư
ời ãđ tận ình
t dẫn dắtà tạo
v
ng
kinh nghiệm quý báu cho bản thânình.
m
Tr
ườ
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh Viên
Nguyễn Trọng Tam
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn....................................................................................................................... i
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. vi
uế
Danh mục hình.............................................................................................................. vii
Danh mục các bảng biểu.............................................................................................. viii
tế
H
1.1.3.1. Sự hài lòng và hài lòng về công việc của nhân viên .............................8
1.1.3.2. Quan điểm về động cơ...........................................................................8
ng
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa động cơ và sự hài lòng (thỏa mãn)...........................9
1.1.4. Các lý thuyết về động cơ ............................................................................10
ườ
1.1.4.1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow .........................................10
Tr
1.1.4.2. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg ......................................................12
1.1.4.3. Lý thuyết công bằng ............................................................................13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên ...........14
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................20
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG VỀ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI KHÁCH SẠN XANH HUẾ ...23
2.1. Giới thiệu khái quát về khách sạn Xanh Huế.....................................................23
iii
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của khách sạn Xanh Huế .........23
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của khách sạn Xanh Huế .........................................25
2.1.2.1. Chức năng............................................................................................25
2.2.1.3. Bộ phận làm việc.................................................................................35
2.2.1.4. Thâm niên làm việc .............................................................................36
Đ
ại
2.2.1.5. Trình độ văn hóa..................................................................................37
2.2.1.6. Thu nhập..............................................................................................38
2.2.2. Phân tích sự hài lòng về công việc của nhân viên khách sạn Xanh Huế....38
ng
2.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo (kiểm định cronbach’s
alpha) ................................................................................................................38
ườ
2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập ..........................42
2.2.2.3. Phân tích hồi quy tuyến tính................................................................49
Tr
2.2.2.4. Đánh giá sự hài lòng về công việc của nhân viên tại khách sạn
Xanh Huế..........................................................................................................55
3.1. Định hướng.........................................................................................................61
3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng về công việc của nhân viên tại khách sạn
Xanh Huế...................................................................................................................61
3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Chế độ lương-thưởng ...........................61
iv
cK
in
h
PHỤ LỤC
v
TCHC
:
Tổ chức hành chính
ĐVT
:
Đơn vị tính
Phòng tổ chức lao động
UBND
:
Ủy ban nhân dân
MTLV
:
Môi trường làm việc
:
PTTH
:
Sig
:
in
cK
CĐL
Chính sách cấp trên
Chế độ lương
họ
:
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa động cơ và sự hài lòng ............................................9
uế
Hình 1.2: Hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu của Maslow.................................10
tế
H
Hình 1.3: Các so sánh của sự công bằng .......................................................................13
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu ban đầu .........................................................................22
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý khách sạn Xanh Huế.....................................26
Hình 2.2: Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra..................................................................33
in
h
Hình 2.3: Cơ cấu độ tuổi của mẫu điều tra....................................................................34
Hình 2.4: Cơ cấu về bộ phận làm việc của mẫu điều tra...............................................35
cK
Hình 2.5: Cơ cấu về thâm niên làm việc của mẫu điều tra............................................36
Hình 2.6: Cơ cấu về trình độ văn hóa của mẫu điều tra ................................................37
họ
Hình 2.7: Cơ cấu về thu nhập của mẫu điều tra ............................................................38
Bảng 2.7: Cronbach's Alpha của thang đo yếu tố Điều kiện làm việc ..........................39
Bảng 2.8: Cronbach' Alpha của thang đo yếu tố Cấp trên ............................................40
h
Bảng 2.9: Cronbach's Alpha của thang đó yếu tố Tính chất công việc.........................40
in
Bảng 2.10: Cronbach's Alpha của thang đo yếu tố Đào tạo thăng tiến .........................41
Bảng 2.11: Cronbach's Alpha của thang đo yếu tố Thời gian làm việc ........................41
cK
Bảng 2.12: Cronbach's Alpha của thang đo yếu tố Đồng nghiệp..................................42
Bảng 2.14: Ma trận thành phần xoay.............................................................................44
Bảng 2.15: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter .............................................51
họ
Bảng 2.16: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy...............................................52
Bảng 2.18: Bảng giả thuyết mô hình điều chỉnh ...........................................................55
Đ
ại
Bảng 2.19: Đo lường giá trị trung bình của các nhóm nhân tố .....................................56
Bảng 2.20: Kiểm định One Sample T Test mức độ hài lòng của nhân viên đối với
chế độ lương thưởng ..................................................................................56
Bảng 2.21: Kiểm định One Sample T Test mức độ hài lòng của nhân viên đối với
cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ chú trọng hơn đến
vấn đề tuyển dụng, đào tạo mà một vấn đề rất được quan tâm hiện nay trong công tác
tế
H
quản trị nhân sự đó là làm thế nào để giữ chân nhân viên của mình. Đánh giá về sự hài
lòng của nhân viên tại các doanh nghiệp là một đề tài đã được nhiều nghiên cứu bàn
đến. Tuy nhiên vẫn chưa thực sự có những giải pháp hoàn thiện và đây vẫn là một vấn
h
đề cần quan tâm trong việc quản lý nhân sự tại doanh nghiệp. Ngoài việc xác định các
in
nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng về công việc của nhân viên nghiên cứu còn tập
trung phân tích tầm quan trọng của các nhân tố, hay đưa ra ma trận các nhóm giải pháp
cK
với mức độ hiệu quả cao hơn, và nhiều hướng phân tích khác nữa.
Chính vì những lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh
khóa luận của mình.
họ
hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên tại khách sạn Xanh Huế” làm
nguồn nhân lực ngày càng gia tăng và nguồn lực này đã trở thành yếu tố cạnh tranh vô
cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ chú trọng hơn đến
tế
H
vấn đề tuyển dụng, đào tạo mà một vấn đề rất được quan tâm hiện nay trong công tác
quản trị nhân sự đó là làm thế nào để giữ chân nhân viên của mình. Với sự cạnh tranh
về tiền lương, chế độ ưu đãi, điều kiện làm việc giữa các doanh nghiệp thì việc giữ
h
chân nhân viên và ổn định tình hình nhân sự cho doanh nghiệp là một việc không hề
in
dễ dàng.
Một nghiên cứu gần đây của Chou (2007) cho thấy sự không hài lòng trong công
cK
việc chính là nguyên nhân lớn nhất khiến các nhân viên rời bỏ công ty họ đang làm.
Cũng theo nhận định của nhiều doanh nhân thì một khi nhân viên cảm thấy hài lòng với
họ
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
lĩnh vực kinh doanh khách sạn nói riêng, nổi bật là hiện tượng “nhảy việc” thường
thấy tại các khách sạn, thì việc quan tâm đến sự hài lòng của nhân viên là không thể
xem nhẹ. Đặc biệt khi ngành du lịch ở Huế ngày một phát triển, sự cạnh tranh trong
lĩnh vực kinh doanh khách sạn ngày càng gay gắt, việc giữ chân nhân viên có năng lực
uế
là một yêu cầu cấp thiết. Theo thống kê tại khách sạn Xanh Huế những năm gần đây
có sự dao động về số lượng nhân sự, mặc dù không lớn nhưng số lượng nhân viên vẫn
tế
H
có sự tăng giảm liên tục. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan liên quan đến
những biến động về nhân sự như thế này. Trong khi đó, các khách sạn thì vẫn chưa
chú trọng nhiều đến việc nghiên cứu nâng cao sự hài lòng về công việc cho nhân viên.
Đánh giá về sự hài lòng của nhân viên tại các doanh nghiệp là một đề tài đã
in
tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về
công việc của nhân viên tại khách sạn Xanh Huế” làm khóa luận của mình.
Tr
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu .
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên tại
khách sạn Xanh Huế và đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với các nhân tố đó.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
Xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng về công việc của
nhân viên tại khách sạn Xanh Huế.
Đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng cao sự hài lòng về công
việc của nhân viên tại khách sạn Xanh Huế.
uế
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nhân viên đang làm việc tại khách sạn Xanh Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
nhân viên
Đ
ại
Về mặt nội dung: các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của
Về không gian: khách sạn Xanh Huế, số 02 Lê Lợi thành phố Huế
ng
Về thời gian: từ 02/2014 đến 05/2014
4. Phương pháp nghiên cứu
ườ
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định
Tr
tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát
dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Thông tin cần thu thập ở dạng định tính
không thể đo lường, lượng hóa bằng các con số cụ thể và trả lời cho các câu hỏi: Thế
nào? Tại sao? Cái gì? Các kỹ thuật được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu:
h
tra về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của họ trong công việc, nhận định của những
nhân viên này về điều kiện làm việc tại khách sạn như thế nào.
chính thức..
Nghiên cứu định lượng
cK
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu
họ
Tiến hành nghiên cứu nhằm thu thập thông tin ở dạng định lượng, có thể lượng
hóa được thành con số cụ thể, phục cụ cho đo lường và phân tích các khái niệm nghiên
Đ
ại
cứu. Thông tin trả lời cho các câu hỏi: Bao nhiêu?... Kỹ thuật được sử dụng trong
nghiên cứu này là điều tra cá nhân bằng bảng hỏi. Tiến hành phát bảng hỏi cho các
nhân viên đang làm việc tại khách sạn Xanh Huế nhằm thu thập ý kiến đánh giá của họ
ng
về mức độ hài lòng đối với các yếu tố trong công việc được đưa ra trong bảng hỏi. Kết
quả nghiên cứu phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
ườ
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn cá nhân có sử dụng bảng hỏi cấu trúc trên
cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan.
tế
H
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại thực địa để phù hợp
với đặc điểm của nhân viên. Để tính kích cỡ mẫu, đề tài nghiên cứu đã sử dụng công
in
z 2 p(1 q)
n
e2
h
thức sau:
cK
Do tính chất p + q = 1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e = 8% . Lúc đó mẫu ta cần
chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
Trong đó:
∗ (
ườ
Vậy n= 150
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phân tích
Tr
nhân tố tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa.
với số lượng 29 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít nhất
140 đến 150 mẫu điều tra.
Tuy nhiên, trong điều kiện giới hạn về thời gian điều tra cùng một số yếu tố khác
nên tôi chỉ tiến hành điều tra 140 mẫu.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu thu thập được xử ký bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, được tiến
hành dựa trên quy trình dưới đây:
1. Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS.
uế
tác giả, 1998). Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là
Đ
ại
Phân tích hồi quy tương quan bội được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ
nhân quả giữa các biến (biến phụ thuộc và các biến độc lập), mô tả hình thức mối liên hệ
và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Phân tích hồi quy được
ng
thực hiện bằng phương pháp Enter. Hệ số xác định R2 được dùng để đánh giá độ phù
hợp của mô hình.
ườ
- Kiểm định trung bình tổng thể One sample T-Test cho các biến nhằm đánh giá
đa phần nhân viên cảm thấy thế nào đối với các chỉ tiêu hài lòng về công việc được
Tr
đưa ra trong nghiên cứu, kết hợp phân tích thống kê để đưa ra những con số lý giải cụ
thể hơn.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
6
cK
Trên phương diện chung nhất, có thể đưa ra khái niệm về kinh doanh khách sạn
như sau: “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn
họ
nghỉ và giải trí của họ tại địa điểm du lịch nhằm mục đích có lãi”.
1.1.2. Khái niệm về nhân viên
Theo cách hiểu thông thường thì nhân viên là những lao động bình thường làm
Đ
ại
việc dưới sự quản lý của các nhà quản trị cấp cao hơn.
Theo từ điển Việt Nam, nhân viên là người làm việc trong một cơ quan, tổ chức
và trong quan hệ với thủ trưởng, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức đó.
ng
Như vậy, cũng có thể hiểu nhân viên chính là người lao động làm công ăn lương
tại doanh nghiệp, công việc là theo thỏa thuận xác lập giữa người đó và chủ thuê lao
ườ
động, tiền lương được hưởng theo kết quả công việc của họ. Theo Điều 6 Bộ luật lao
động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, người lao động là người đủ tuổi
Theo từ điển trực tuyến Wikipedia (Wikipedia.com) định nghĩa “sự hài lòng của
nhân viên đối với doanh nghiệp được thể hiện trong công việc là chỉ thái độ thích hoặc
không thích của nhân viên đối với công việc, nó thể hiện mức độ hài lòng, thống nhất
giữa mong muốn của nhân viên về công việc, với kết quả mà họ có được (như tiền
in
h
lương, các khoản phúc lợi, cơ hội thăng tiến, mối quan hệ với đồng nghiệp, danh tiếng
bản thân…)”.
cK
Như vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với
doanh nghiệp; và với mỗi nhân viên thì các yếu tố ảnh hưởng có thể khác nhau tùy
thuộc vào động cơ, mong muốn và kỳ vọng của từng người hoặc là sự cống hiến của
họ
từng người đối với doanh nghiệp. Hiện nay đã có nhiều lý thuyết đưa ra về nhu cầu
(động cơ) nào là quan trọng hay ảnh hưởng nhiều hơn đối với nhân viên trong một
Đ
ại
doanh nghiệp, nổi bật là các lý thuyết về động cơ như lý thuyết hệ thống thứ bậc nhu
cầu của Maslow hay lý thuyết hai nhóm yếu tố của Frederick Herzberg.
1.1.3.2. Quan điểm về động cơ
đúng như vậy. Tuy nhiên những vấn đề kết quả thực hiện không phải mặc nhiên là
động cơ yếu. Những yếu tố khác, như thiếu nguồn tài nguyên hay không có kỹ năng
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa động cơ và sự hài lòng (thỏa mãn)
uế
cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện kém.
tế
H
Một nhu cầu không được thỏa mãn là điểm xuất phát trong quá trình của động cơ.
Sự thiếu hụt một cái gì đó ở cá nhân chính là mắt xích đầu tiên của chuỗi các sự kiện dẫn
đến hành vi. Nhu cầu không được thỏa mãn gây nên sự căng thẳng (về thể chất hay tâm
lý) trong con người, dẫn đến chỗ con người đó tham gia vào một kiểu hành vi nào đấy
in
h
nhằm thỏa mãn nhu cầu này và nhờ vậy sẽ giải tỏa bớt được căng thẳng. Các mục tiêu hay
kết quả mong muốn (như khen thưởng .v.v…) đạt được sẽ làm thỏa mãn nhu cầu hay làm
cK
hài lòng cá nhân đó, đồng thời các kết quả này cũng tạo nên các nhu cầu của con người.
Sơ đồ sau cho thấy quá trình động cơ của một cá nhân.
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa động cơ và sự hài lòng
(Nguồn: Donnelly H.J, Quản trị học căn bản, NXB Thống kê Hà Nội, 2000)
Tóm lại, động cơ và sự hài lòng có mối quan hệ với nhau. Nghiên cứu các lý
thuyết về hài lòng và động cơ giúp hiểu được các khái niệm, từ đó xác định được yếu
tố nào tác động đến nhân viên trong công việc để đưa vào khảo sát lấy ý kiến, cũng
như có căn cứ để phân tích các số liệu thu thập được.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
1.1.4. Các lý thuyết về động cơ
1.1.4.1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow
Tự thể hiện mình
Nhu cầu tự khẳng định
mình – phát triển và sử
dụng các khả năng một
cách đầy đủ và sáng tạo
nhất.
tế
H
An toàn
Nhu cầu về an ninh, được
bảo vệ, sự ổn định trong các
sự việc tự nhiên và giữa các
cá nhân trong sinh hoạt hàng
ngày.
ng
Sinh lý
Những nhu cầu cơ bản nhất
trong tất cả những nhu cầu của
con người: duy trì sự sống.
ườ
Hình 1.2: Hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu của Maslow
(Nguồn: Donnelly H.J, Quản trị học căn bản, NXB Thống kê Hà Nội, 2000)
Tr
Lý thuyết hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow đã được nhiều người chấp nhận
ngay từ khi nó được đưa ra. Lý thuyết của ông về động cơ nhấn mạnh hai tiền đề cơ bản:
1. Chúng ta là những động vật luôn có ham muốn, với những nhu cầu phụ thuộc
vào những gì ta đã có. Chỉ những nhu cầu chưa được thỏa mãn mới có thể ảnh hưởng
đến hành vi. Nói cách khác, khi một nhu cầu đã được thỏa mãn thì nhu cầu khác lại
xuất hiện và đòi hỏi phải được thỏa mãn.
Bảng 1.1 cho ta những gợi ý về những khu vực chịu ảnh hưởng của quản trị
cK
công nhân viên thỏa mãn các nhu cầu của họ.
in
trong năm loại nhu cầu của hệ thống thứ bậc, từ đó các nhà quản trị có thể giúp đỡ
Bảng 1.1: Liên hệ lý thuyết Maslow vào công tác quản trị nhân sự
Loại nhu cầu
Những thách thức trong công việc
họ
Tự thể hiện mình
Khu vực ảnh hưởng của quản trị
Cơ hội tiến bộ
Đ
ại
Cơ hội sáng tạo
ng
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
1.1.4.2. Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg
Lý thuyết hai yếu tố được Herzberg đưa ra năm 1959. Công trình nghiên cứu của
ông đã cho ra hai kết luận quan trọng sau:
1. Một số điều kiện của công việc chủ yếu có tác dụng làm cho công nhân viên
uế
không hài lòng khi chúng không hiện diện. Tuy nhiên sự có mặt của những điều kiện
này cũng không tạo nên động cơ mạnh mẽ. Herzberg gọi những điều kiện này là
tế
H
những yếu tố duy trì, bởi vì chúng cần thiết để duy trì mức độ thỏa mãn hợp lý. Ông
cũng lưu ý rằng trong số đó có nhiều điều kiện thường hay được các nhà quản trị nhận
thức là các yếu tố có thể thúc đẩy những người dưới quyền nếu như chúng thực sự
hiện diện, và có nhiều khả năng gây bất mãn hơn khi chúng vắng mặt. Ông đã nêu ra
in
Cần lưu ý rằng các yếu tố động cơ của Herzberg đều lấy công việc làm trung tâm,
nghĩa là chúng liên quan trực tiếp với bản thân công việc, kết quả thực hiện của cá
Tr
nhân, các trách nhiệm của công việc, sự tăng trưởng và được công nhận bắt nguồn từ
đó. Các yếu tố duy trì có ý nghĩa thứ yếu đối với bản thân công việc và có quan hệ
nhiều hơn với môi trường bên ngoài công việc. Một kết quả quan trọng khác nữa của
công trình nghiên cứu là khi công nhân viên có động cơ mạnh thì họ có thái độ khoan
dung rộng rãi đối với sự bất mãn nảy sinh từ những yếu tố duy trì. Tuy nhiên, điều
ngược lại thì không đúng.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
1.1.4.3. Lý thuyết công bằng
Lý thuyết công bằng là một quan điểm về động cơ đã trở nên phổ biến nhờ công
trình của giáo sư trường đại học Bắc Carolina, J Stacy Adams. Lý thuyết này cho rằng
sự bất công nhận thấy được là một động lực. Khi một người tin rằng mình bị đối xử
uế
thấy rõ – kết quả so
sánh đầu vào/đầu ra
tương xứng
họ
cK
Việc so
sánh sẽ
dẫn
đến
Tr
ườ
ng
Không thay đổi hành
vi vì đã có sự thỏa
đáng
Sự bất công được thấy
rõ – kết quả so sánh
đầu vào/đầu ra không
tương xứng
Cố gắng thay đổi sự
bất công
H
nào cho công nhân viên đều có thể được so sánh với những gì mà các công nhân viên
khác nhận được. Điều quan trọng đối với các nhà quản trị là hiểu được ý nghĩa uan trọng
của sự nhận thức. Cảm giác công bằng và bất công đều được xây dựng trên cơ sở những
nhận thức. Nhà quản trị cần xem xét quản lý hệ thống khen thưởng và cách thức thông
in
h
báo các giá trị đã định của các phần thưởng cũng như lý do trao thưởng.
Tuy nhiên, hạn chế của lý thuyết này là không đưa ra được các phương pháp cụ
cK
thể hôi phục sự công bằng. Vấn đề cũng nằm ở chổ việc so sánh với người tham chiếu
là ai. Và việc so sánh ở đây mới chỉ tập trung ở tiền công, câu hỏi đặt ra là liệu các so
sánh với các phần thưởng khác có tương tự nhau không?
họ
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên
Nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) đã đưa ra hệ thống Chỉ số mô tả
Đ
ại
công việc JDI (Decriptive Index) bao gồm “bản thân công việc, tiền lương, cơ hội
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
muốn của họ. Khi phân phối thu nhập được xem là công bằng dựa trên nhu cầu của
công việc, cấp độ kỹ năng của cá nhân và những tiêu chuẩn phân phối trong cộng
đồng…thì kết quả tạo ra sẽ là sự thỏa mãn. Thu nhập không công bằng nhân viên sẽ tự
tính ra một hệ số gọi là hệ số cân bằng trong thu nhập. Tử số là toàn bộ thu nhập, kể cả
uế
thưởng và chế độ ưu đãi. Mẫu số là hiệu quả công việc cộng với khả năng làm việc
gồm: kiến thức, khả năng, kinh nghiệm và mức độ đóng góp của họ cho doanh nghiệp.
tế
H
Khi nhân viên cảm nhận hệ số này của họ nhỏ hơn của một hay nhiều đồng nghiệp
khác, họ sẽ cảm thấy khó chịu và không hài lòng với lãnh đạo.
Chính sách phân phối thu nhập gồm:
- Chính sách lương bổng là chiến lược kích thích, động viên người lao động
in
h
nhằm duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động mãi mãi làm việc với doanh
nghiệp. Chinh sách lương bổng phải là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp
cK
Cấp trên: Là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức. Trong ngữ
nghĩa của đề tài này thì cấp trên là người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Việt Anh
Tính chất công việc
Một nhân viên có thể làm tốt một công việc họ không thích vì một số lý do quan
trọng khác nhưng nếu có công việc yêu thích nghĩa là mong muốn thực hiện công việc
mà mình yêu thích được thỏa mãn thì mức độ hài lòng của họ sẽ cao hơn. Theo
uế
Richard Hackman, thỏa mãn công việc là một trong yếu tố quan trọng làm tăng động
cơ làm việc của nhân viên. Sự hài lòng trong công việc bao gồm các yếu tố:
tế
H
- Bố trí công việc: Gồm các hoạt động định hướng đối với người lao động khi bố
trí họ vào vị trí việc làm mới, bố trí lại lao động thông qua đề bạt, thuyên chuyển,
xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp. Bố trí lao động
và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kì. Nó bao gồm cả một
ườ
tiến trình đánh giá khoa học có “ bài bản” và có tính hệ thống. Hệ thống đánh giá này
phải được thực hiện theo định kì tùy theo tính chất của công việc và tùy theo mức độ
Tr
kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp.
- Một yếu tố nữa cũng cần xét đến khi nghiên cứu mức độ hài lòng của nhân viên
đối với công việc tại doanh nghiệp đó là tính chất, mức độ thách thức của công việc.
Khi được bố trí một công việc không quá căng thẳng và áp lực, đồng thời cũng không
gây nên sự nhàm chán, mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên sẽ tăng lên và
họ sẽ cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Trọng Tam
16