LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Tác giả luận văn
O
̣C
K
IN
H
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người.
Đ
A
̣I H
Trần Thị Hồng Liên
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên
: TRẦN THỊ HỒNG LIÊN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
cả khách hàng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp được xem là một nhiệm vụ
trọng tâm. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
K
sự hài lòng về công việc của người lao động tại Công ty sơn Hoàng Gia” để thực
̣C
hiện luận văn thạc sỹ của mình.
O
2.Phương pháp nghiên cứu
̣I H
Luận văn tiến hành sử dụng mô hình nghiên cứu bao gồm bảy yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng về công việc của người lao động, bao gồm : tiền lương, cơ
Đ
A
hội đào tạo và thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm
việc, phúc lợi. Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến
quan sát cho thang đo. Nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên việc điều tra
khảo sát 100 người lao động đang làm việc tại Công ty sơn Hoàng Gia.
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
HL
Ế
WTO : Tổ chức thương thế giới
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:
Mã hóa biến.......................................................................................30
Bảng 2.1:
Đặc điểm chủng loại sản phẩm của công ty......................................36
Bảng 2.10:
Kết quả phân tích thang đo sự hài lòng về công việc .......................50
Bảng 2.11:
Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ................................53
Bảng 2.12 :
Các hệ số hồi quy tuyến tính .............................................................54
Bảng 2.13:
Kiểm định One Sample T-test về “Tiền lương – phúc lợi” ..............57
Bảng 2.14:
Kiểm định One Sample T-test về “Cấp trên”....................................58
Bảng 2.15:
Kiểm định One Sample T-test về thành phần “Đặc điểm công việc”
O
̣C
K
Bảng 2.18:
Kiểm định Levene test theo các nhóm giới tính ...............................62
Bảng 2.19 :
Kiểm định Kolmogorov-Smirnov theo độ tuổi .................................63
Bảng 2.20:
Kiểm định Kruskal – Wallis các thành phần nghiên cứu
theo độ tuổi.......................................................................................63
Bảng 2.21 :
Thứ hạng kiểm định Kruskal – Wallis theo độ tuổi..........................64
Bảng 2.22 :
Kiểm định Kolmogorov-Smirnov theo thời gian làm việc ...............65
v
Bảng 2.23 :
Kiểm định Kruskal – Wallis các thành phần nghiên cứu theo thời
gian làm việc .....................................................................................66
Bảng 2.24 :
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.27 :
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tháp nhu cầu Maslow ...........................................................................8
Hình 1.2.
Mô hình kỳ vọng của Victor Vroom (1964) .......................................16
Hình 1.3.
Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................27
Hình 1.1.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................ vii
Ế
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
U
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài. .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
TÊ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
1.2 Cở sở thực tiễn về sự hài lòng công việc ............................................................18
1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc ......................................18
1.2.2 Thực trạng nghiên cứu sự hài lòng về công việc tại Việt Nam........................23
1.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề xuất ..................................................26
1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................26
1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất ...................................................................29
1.3.3 Mã hóa biến......................................................................................................30
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VỀ CÔNG
VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY SƠN HOÀNG GIA. ................32
viii
2.1 Tổng quan về công ty sơn Hoàng Gia.................................................................32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sơn Hoàng Gia ..........................32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
trong công ty sơn Hoàng Gia. ..................................................................................33
2.1.3 Tiến trình phát triển sản phẩm và đặc điểm chủng loại sản phẩm của công ty
TNHH sơn Hoàng Gia...............................................................................................35
2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty sơn Hoàng Gia ...........................................37
2.1.5 Tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu Hoàng Gia của công ty sơn
Ế
Hoàng Gia trên địa thành phố Huế............................................................................40
U
2.1.6 Các chính sách về nhân sự của công ty sơn Hoàng Gia..................................41
̣I H
3.2.2 Giáp pháp về “đặc điểm công việc”................................................................75
3.2.3.Giải pháp hoàn thiện yếu tố “điều kiện làm việc” ...........................................77
Đ
A
2.2.4.Giải pháp hoàn thiện yếu tố “Cấp trên” ...........................................................79
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................82
3.1 Kết luận ...............................................................................................................82
3.2 Kiến nghị .............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................85
PHỤ LỤC..................................................................................................................87
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
ix
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Từ lâu nhân tố con người vẫn được xem là nguồn lực quý giá nhất của
doanh nghiệp, đây không những là yếu tố tạo nên lợi thế cạnh trạnh mà còn là yếu
tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Cuộc chạy đua để có
được nguồn nhân lực chất lượng cao đang diễn ra ngày một gay gắt, bởi vì không
phải điều gì khác mà chỉ có thể là con người mới tạo nên sự thần kỳ, tạo nên sự đột
̣C
Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp hiện nay thường chú trọng đến sự hài
O
lòng của khách hàng về sản phẩm, mà chưa dành nhiều sự quan tâm về việc người lao
̣I H
động có hài lòng với công việc của mình hay không. Việc mang lại sự hài lòng cho
người lao động càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết bởi nó còn vì mục đích quan
Đ
A
trọng trong bối cảnh hiện nay đó là giữ chân người lao động. Nhằm tìm hiểu các nhân
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong ngành sản xuất đối với doanh
nghiệp và công việc họ đang đảm nhiệm và giúp cho doanh nghiệp sản xuất có cơ sở
đánh giá chính sách nhân sự và đề ra những chính sách nhân sự đúng đắn. Đối với
Công ty sơn Hoàng Gia, một doanh nghiệp sản xuất sơn hàng đầu tại miền Trung, hài
lòng khách hàng bên trong lẫn bên ngoài được xem là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn
đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của người lao
động tại Công ty sơn Hoàng Gia” để thực hiện luận văn thạc sỹ của mình.
1
IN
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
K
3.1 Đối tượng
O
đánh giá đề xuất.
̣C
Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trên cơ sở xây dựng mô hình
̣I H
3.2 Phạm vi
Phạm vi không gian : Công ty sơn Hoàng Gia, Lô A2, khu công
Đ
A
nghiệp Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi thời gian :
Thu thập dữ liệu thứ cấp về Công ty sơn Hoàng Gia từ năm 2011-2013.
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng việc phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi với
TÊ
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
H
Thu thập thông tin số liệu liên quan đến công ty sơn Hoàng Gia từ phòng Tổ
IN
chức – Hành chính và thông qua website : www.royalpaint.com
K
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thiết kế bảng hỏi
O
̣C
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được thực hiện thông qua bảng hỏi. Các
̣I H
đối tượng được phỏng vấn là người lao động làm việc tại công ty.
U
cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha,Hệ số Cronbach alpha là
́H
một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo
tương quan với nhau. Do đó những biến có hệ số tương quan tổng (item-total
TÊ
correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại. Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng
để đo lường được đánh giá là tốt phải có hệ số Cronbach alpha lớn hơn hoặc bằng
H
0.8, thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà
IN
nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong
K
trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong
bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995).
O
(component matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated
component matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hoá
Ế
bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố
U
(factoring loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho
́H
biết nhân tố và biến có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Trong nghiên cứu này sử
dụng phương pháp trích nhân tố principal components nên hệ số tải nhân tố phải lớn
TÊ
hơn 0.5 thì mới đạt yêu cầu.
Kết quả của quá trình phân tích này sẽ cho ra ma trận nhân tố (component
H
matrix). Ma trận này chứa các hệ số biểu diễn tương quan giữa các biến.
IN
(4) Phương trình hồi quy tuyến tính: Sau khi rút trích được các nhân tố từ
phân tích nhân tố khám phá EFA, xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả
(7) Kiểm định Kruskal – Wallis: Sử dụng kiểm định Kruskal – Wallis về sự
khác nhau về mức độ đồng ý chung về các thành phần nghiên cứu giữa các nhóm
5
trình độ học vấn, thời gian làm việc, thu nhập.
5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Cũng như bất kỳ một nghiên cứu nào, nghiên cứu này vẫn tồn tại một số hạn chế:
Một là, nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty sơn Hoàng Gia, mặc dù đã
điều tra toàn bộ tổng thể, nhưng vì lực lượng lao động của công ty còn hạn chế, nên
nghiên cứu chỉ tiến hành điều tra khảo sát được 100 người lao động đang làm việc tại
công ty, đây là một số lượng khá khiêm tốn. Điều này làm tác giả chỉ triển khai số
lượng biến quan sát ở trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính chính xác của số liệu.
U
Ế
Hai là, đây là nghiên cứu đầu tiên về sự hài lòng công việc được thực hiện tại
́H
Công ty sơn Hoàng Gia nên đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn còn nhiều bỡ ngỡ
với phương pháp cũng như ý nghĩa của các phương án trả lời. Điều này cũng phần
TÊ
nào làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của các phương án trả lời.
6. Kết cấu luận văn
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ HÀI LÒNG
TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về sự hài lòng công việc
1.1.1.Khái niệm về sự hài lòng của người lao động trong doanh nghiệp
Theo từ điển tiếng Việt, hài lòng là sự thỏa mãn những nhu cầu mong
Ế
muốn kỳ vọng. Những nhu cầu mong muốn kỳ vọng không được thỏa mãn chính là
U
động cơ thôi thúc con người hành động hay có những ứng xử nhất định một cách vô
́H
thức hay hữu ý.
TÊ
Theo từ điển trực tuyến Wikipedia (Wikipedia.com) định nghĩa “sự hài
lòng của người lao động đối với doanh nghiệp được thể hiện trong công việc là chỉ
H
thái độ thích hoặc không thích của người lao động đối với công việc nó thể hiện
IN
1.1.2.Các lý thuyết liên quan đến sự hài lòng công việc
Nghiên cứu về sự hài lòng về công việc là việc chúng ta nghiên cứu về
những cách thức làm thỏa mãn cho người lao động về nhiều mặt. Điều này có thể
7
được xây dựng từ những lý thuyết về sự động viên và thỏa mãn công việc của người
lao động.
1.1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943)
Nhà tâm lý học người Hoa Kỳ - Abraham Maslow cho rằng: người lao
động có năm nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến cao là: nhu cầu sinh lý, nhu cầu
an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu thể hiện bản thân.
Các nhu cầu cấp thấp là nhu cầu sinh lý và nhu cầu được an toàn. Các nhu cầu cấp
Ế
cao là nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu thể hiện bản thân. Maslow
U
cho rằng về nguyên tắc những nhu cầu ở mức độ thấp sẽ phải được thỏa mãn
́H
trước khi xuất hiện các nhu cầu ở mức độ cao hơn. Những nhu cầu này thúc đẩy
con người thực hiện những công việc nhất định để được đáp ứng. Như vậy, nhu
TÊ
An toàn
Thấp
Sinh lý
Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow
(Nguồn: Trần Huỳnh Thanh Lam (2009), nghiên cứu khoa học)
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu này được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý, bao gồm
8
các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu
làm cho con người thoải mái.... đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của
con người. Trong hình kim tự tháp, ta thấy nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất:
bậc cơ bản nhất.
Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi
những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự,
hối thúc, giục giã con người hành động khi nhu cầu cơ bản chưa đạt được. Chúng ta
U
bệnh tật, lúc ấy các nhu cầu khác chỉ còn là thứ yếu.
Ế
có thể kiểm chứng dễ dàng điều này khi cơ thể không khỏe mạnh, đói, khát hoặc
́H
cấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ...
Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự
Đ
A
ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có
pháp luật, có nhà cửa để ở... Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn
giáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là sự tìm kiếm an toàn về
mặt tinh thần. Các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khi về hưu, kế hoạch để dành tiết
kiệm, bảo hộ lao động... cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn.
Thông qua việc nghiên cứu 2 cấp bậc nhu cầu trên chúng ta có thể thấy
nhiều điều thú vị:
Muốn kìm hãm hay chặn đứng sự phát triển của một người nào đó, cách cơ
bản nhất là tấn công vào các nhu cầu bậc thấp của họ. Nhiều người làm việc chấp
9
nhận những đòi hỏi vô lý, sự bất công, vì họ sợ bị mất việc làm, không có tiền nuôi
bản thân và gia đình, hoặc muốn được yên thân....
Muốn một người phát triển ở mức độ cao thì phải phải đáp ứng các nhu cầu
bậc thấp của họ trước : chế độ lương tốt, chế độ đãi ngộ hợp lý, nhà cửa ổn định....
Một người đang đói, khát thì không thể học tốt, một người bị stress thì
không thể làm việc tốt, một người bị sợ hãi, bị đe dọa càng không thể làm việc
được. Lúc này, các nhu cầu cơ bản, an toàn, an ninh được kích hoạt và nó chiếm
quyền ưu tiên so với các nhu cầu được làm việc. Các nghiên cứu về não bộ cho
U
mạnh rằng nếu nhu cầu này không được thỏa mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các
O
bệnh trầm trọng về tinh thần. Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, những
̣I H
người sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơn
những người sống với gia đình.
Đ
A
Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều công ty đã tổ chức cho người lao động của
mình những buổi cắm trại ngoài trời, cùng chơi các trò tập thể, áp dụng phương
pháp làm việc theo nhóm...Kết quả cho thấy các hoạt động này đem lại kết quả tốt
cho tinh thần và hiệu suất cho công việc được nâng cao.
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu này thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng
thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản
thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân. Sự
đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến người lao động làm việc tích cực hơn.
10
Thường thì trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người được khích lệ,
tuyên dương về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăng say hơn,
hiệu quả hơn. Sau khi đã gia nhập một tổ chức, một đội nhóm, con người luôn
Không phải ngẫu nhiên mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất.
K
Đây là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng để tự khẳng định bản thân, để
làm việc và đạt được những thành quả trong xã hội.
O
̣C
Nhìn chung, con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu.
̣I H
Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động. Đồng
thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con
Đ
A
người. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác
động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người. Nói cách khác,
người quản lý có thể điều khiển được hành vi của người lao động bằng cách dùng
các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu và kỳ vọng của họ làm cho họ
hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện
nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận. Trong trường hợp ngược lại, việc
không giao nhiệm vụ là cách thức giảm dần nhiệt huyết của người lao động.
Trong một doanh nghiệp, nhu cầu cơ bản có thể được đáp ứng thông qua
việc trả lương tốt và công bằng, cung cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí
H
rộng rãi. Đồng thời, người lao động cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản
IN
hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng
lớn hơn. Đối với nhu cầu tự hoàn thiện, nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát
K
triển những thế mạnh cá nhân. Ngoài ra, người lao động cần được đào tạo và phát
̣C
triển, cần được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc
O
tổ chức và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp.
̣I H
Như vậy, để có kỹ năng khuyến khích và động viên người lao động, nhà
quản lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của người lao động mình và có
Đ
A
biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều” người lao động một
Để xây dựng học thuyết hai nhân tố, Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203 người
lao động kế toán và kỹ sư tại Mỹ. Việc lựa chọn hai đối tượng trên để phỏng vấn
TÊ
được lý giải bởi tầm quan trọng của các nghề này trong hoạt động kinh doanh tại
Mỹ. Phát hiện của Herzberg đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận
H
thức thông thường. Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất
IN
mãn và ngược lại. Nhưng Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải
mà là không thỏa mãn.
K
là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn
O
̣C
Các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân
̣I H
Đối với các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thỏa mãn
U
từ đó động viên người lao động làm việc tích cực, chăm chỉ hơn. Nhưng nếu không
́H
được giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không thỏa mãn chứ chưa chắc gây bất mãn.
Trong khi đó đối với các nhân tố duy trì nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất
TÊ
mãn, nếu giải quyết tốt sẽ tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc có tình
trạng thỏa mãn. Học thuyết này giúp cho các nhà quản lý biết được các yếu tố gây
H
ra sự bất mãn cho người lao động từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này. Ví dụ,
IN
người lao động có thể bất mãn vì mức lương của họ quá thấp, cấp trên giám sát quá
nghiêm khắc, quan hệ với đồng nghiệp không tốt. Như vậy, nhà quản trị phải tìm
K
cách cải thiện mức lương, giảm bớt sự giám sát và xây dựng tình đồng nghiệp tốt
công, họ có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây:
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của
những người khác.
Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các
đầu vào hay đầu ra của họ.
Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu ra của
Bỏ việc.
́H
U
Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh.
Ế
chính bản thân họ.
Sự hài lòng của người lao động chịu ảnh hưởng lớn của những phần thưởng
TÊ
tương đối cũng như phần thưởng tuyệt đối. Khi người lao động nhận thức sự bất
công, họ sẽ có những hành động để hiệu chỉnh tình hình này. Kết quả có thể năng
người về những kỳ vọng của họ trong tương lai. Khác với Maslow và Herzberg,
Vroom không tập trung vào nhu cầu của con người mà tập trung vào kết quả. Lý
thuyết này xoay quanh ba khái niệm cơ bản (Kreitner & Kinicki, 2007) hay ba mối
quan hệ (Robbins, 2002)
Expectancy (kỳ vọng): là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt.
Khái niệm này ảnh hưởng bởi các nhân tố:
15
Sự sẵn có của các nguồn lực phù hợp (thời gian, con người...).
Kỹ năng để thực hiện.
Sự hỗ trợ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (thông tin, sự giám sát, định hướng...).
Instrumentality (tính chất công cụ): là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn
đến phần thưởng xứng đáng. Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa kết
quả (performance) và phần thưởng (outcome/rewards), cụ thể bị ảnh hưởng bởi các
nhân tố như:
Ế
Sự rõ ràng trong mối liên kết giữa hiệu quả làm việc và phần thưởng người
U
Nỗ lực khuyến khích làm việc.
̣I H
Hiệu quả công việc đạt được tương xứng với phần thưởng nhận được.
Đ
A
Sự quan tâm đến những kết quả/phần thưởng mà cá nhân nhận được.
Nỗ lực
cá nhân
Hành động
Kỳ vọng
Phần thưởng
Tính chất công cụ
Mục tiêu
Hoá trị
Hình 1.2 Mô hình kỳ vọng của Victor Vroom (1964)
(Nguồn: />Vì lý thuyết kỳ vọng được xây dựng dựa trên sự nhận thức của người lao
động nên có khả năng xảy ra trường hợp là cùng làm ở một công ty với cùng một vị