ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--*--
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
Đ
ại
họ
cK
in
h
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Thị Bùi Phương
TS. Phạm Thị Thanh Xuân
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thị Thanh Xuân – Giảng viên khoa
Kinh Tế và Phát Triển là người trực tiếp hướng dẫn đề tài.
Cô đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng
dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do nhận thức còn
hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài luận văn
của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rôi rấ
mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của thầy cô để
bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bùi Phương
i
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
i
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ..........................................................................4
1.1. Một số khái niệm ......................................................................................................4
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản.........................................................................................4
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản..................................................................................4
1.1.3. Ngân sách nhà nước...............................................................................................5
Đ
1.1.4. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước ........................................................................6
1.2. Khái niệm, quy trình, nội dung và yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ..............................................................................................................................6
1.2.1. Khái niệm và quy trình quản lý của vốn đầu tư XDCB từ NSNN ........................6
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ................8
1.2.3. Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN .............................11
1.3. Đặc điểm và những nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư xây dựng cơ bản .............12
1.3.1. Đặc điểm ..............................................................................................................12
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản: ....................................13
1.4. Đặc điểm, phân loại và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN .........14
iii
1.4.1. Đặc điểm ..............................................................................................................14
1.4.2. Phân loại ..............................................................................................................14
1.4.3. Vai trò ..................................................................................................................16
1.5. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ......................................18
1.5.1. Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư..........................................................18
1.5.2. Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ) ..............................................................18
1.5.3. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội .......................................................19
1.5.4. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB .............19
1.6. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
2.3. Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch ......46
2.3.1. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..................................................46
2.3.2. Thực trạng quản lý ...............................................................................................48
2.3.3. Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN...............................................51
2.3.4. Những nguyên nhân hạn chế ...............................................................................52
iv
2.4. Đánh giá về tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Bố
Trạch giai đoạn 2013 - 2015 ..........................................................................................55
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................55
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại ...........................................................57
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC......62
3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bố Trạch đến năm 2020 ..........62
3.1.1. Quan điểm phát triển ...........................................................................................62
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
tế
H
uế
trên địa bàn huyện Bố Trạch .........................................................................................67
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch đầu tư XDCB ...................................................67
3.2.2. Nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý công tác đầu tư XDCB...................................68
3.2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đánh giá đầu tư XDCB .....................................69
ại
họ
Đầu tư xây dựng cơ bản
KT - XH:
Kinh tế xã hội
UBND:
Ủy ban Nhân dân
TSCĐ:
Tài sản cố định
CNH-HĐH:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KCN:
Khu công nghiệp
TW:
Trung ương
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp
Đầu tư xây dựng
Bảng 2.5: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN phân theo ngành kinh tế .................................43
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn
tế
H
uế
huyện Bố Trạch giai đoạn 2013 – 2015.........................................................................45
Bảng 2.7: Tình hình chi đầu tư XDCB trong tổng chi ngân sách của huyện Bố Trạch
giai đoạn 2013 – 2015 ...................................................................................................45
Bảng 2.8: Tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2013 – 2015... 50
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.9: Kết quả quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành .......................................51
Đ
Bảng 2.10: Dự án hoàn thành chưa được quyết toán qua 3 năm ...................................52
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”, với mục đích nghiên cứu về thực trạng công
hạn chế và khó khăn đang phải đối mặt.
viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ đạo,
là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Đồng thời, NSNN còn là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiết vĩ mô đối với
toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội (KTXH) và đảm bảo an ninh quốc gia. NSNN được
quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung huy động cao nhất mọi nguồn lực của
nền kinh tế để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước.
tế
H
uế
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một
nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển KT-XH của cả
nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng
tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp
ại
họ
cK
in
h
2.2. Mục tiêu cụ thể
tế
H
uế
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Phân tích thực trạng đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn huyện Bố Trạch trong giai đoạn 2013-2015.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
ại
họ
cK
in
h
từ NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Thời gian: Số liệu, tài liệu phản ánh vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Bố
Trạch trong giai đoạn 2013 – 2015.
Đ
đến vấn đề nghiên cứu để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề cần quan tâm.
ại
họ
cK
in
h
4.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng
dẫn, cán bộ chuyên môn và đồng thời kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan
đã được công bố của một số tác giả về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ một số
địa phương trong nước.
4.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo các tiêu thức để tiếp cận mục đích
Đ
nghiên cứu số liệu được xử lý, tính toán trên máy tính theo phần mềm Excel.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung
đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây
dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra
những tài sản mới cho nền kinh tế ( tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ),
gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển.
- Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển được thông qua
nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục TSCĐ
Đ
cho nền kinh tế. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các TSCĐ trong nền kinh tế.
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là khái niệm bao gồm các nguồn lực về tài chính, nguồn tài nguyên,
chất xám…của chủ thể kinh tế, được đưa vào trong hoạt động đầu tư. Chủ thể kinh tế
ở đây có thể là các cá nhân, doanh nghiệp, ngành hay một quốc gia. Hay nói cách
khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong
tương lai.
4
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao
gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN:
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền
kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia.
đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa – tiền tệ là tiền đề cho những phát
sinh, tồn tại và phát triển của NSNN.
NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách trung
ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ
quan khác ở trung ương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành
chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
NSNN luôn gắn liền với Nhà nước, nó được dùng để chỉ các khoản thu nhập và
chi tiêu của Nhà nước được thể chế hóa bằng pháp luật. Quốc hội thực hiện quyền lập
pháp về NSNN, còn quyền hành do Chính phủ thực hiện. Xét về mặt hình thức, NSNN
là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập ra, để trình Quốc hội phê chuẩn và
giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện.
5
Theo Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002: “NSNN
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”. Trong thực tế, hoạt động NSNN là hoạt động
thu chi tài chính của Nhà nước. Các nguồn thu đều được xếp vào một quỹ tiền tệ đó là
quỹ NSNN và các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Thu và chi quỹ này có
quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối. Cân đối thu chi NSNN là một cân đối lớn
trong nền kinh tế thị trường và được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Vì thế, có thể khẳng
định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà nước.
1.1.4. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
tế
H
uế
từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra trong từng giai đoạn.
6
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là nguồn vốn
được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây
dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn,
chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có
chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ
NSNN, báo cáo quyết toán. Quản lý vốn đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội
dung quản lý thu chi NSNN. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình
tế
H
uế
XDCB ( quyết định đến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội
dung trọng tâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán
vốn đầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư.
Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽ gồm
ại
họ
cK
in
h
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tư chỉ được
giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm
quyền duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự án được nghiệm thu
và bàn giao đưa vào sử dụng.
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan
chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN. Mỗi
cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn. Cụ thể
như sau:
7
- Cơ quan kế hoạch và đầu tư ( ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách
nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
- Kho bạc nhà nước quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài
khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Cơ quan tài chính ( ở cấp tỉnh là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều
hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích
sử dụng vốn và đúng định mức.
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết dịnh
tế
H
uế
đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh
mục đầu tư.
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng vốn
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án
thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án
được duyệt.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và kế
hoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hằng năm. Việc bố trí kế hoạch
vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp đỡ của cơ quan kế hoạch thực
hiện. Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án
nhóm B không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm. Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Để phân bổ được vốn đầu tư
hoạch vốn đầu tư hằng năm. Cụ thể là:
tế
H
uế
hằng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán hằng năm, căn cứ vào tiến
độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ
ại
họ
cK
in
h
quan quản lý cấp trên.
- Các bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Bộ Tài chính.
tế
H
uế
cơ quan tài chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi
NSNN.
Cấp phát lệnh chi tiền được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên. Về
nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước
ại
họ
cK
in
h
cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán
NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành.
1.2.2.3. Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới 3 cơ quan chức năng gồm:
ban quản lý dự án, Kho bạc nhà nước và đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,
điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu
Đ
cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án. Do vốn đầu tư XDCB từ
NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau nên đối tượng và tính chất đặc điểm
các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm
ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh
in
h
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành
là việc xác định chi phí hợp pháp trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng.
Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng định
mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quy
định khác của Nhà nước có liên quan.
1.2.3. Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Khai thác tối đa từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB. Việc để tỷ lệ chi cũng như
Đ
quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phải giải quyết
nhiều mẫu thuẫn: mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa trước mắt và lâu dài,…
việc phân bố lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử
dụng có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Bố trí vốn đầu tư XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân khai ngân
sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn
chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng không
được dàn trải. Khi phân bố phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải
phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tư XDCB.
11
- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất thoát, lãng
phí. Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng
thời gian quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả. Mặt khác, công
• Có giá trị sử dụng lâu dài: Các kết quả đạt được từ ĐTXDCB có giá trị sử
Đ
dụng lâu dài, có khi sử dụng đến hằng trăm, hằng nghìn năm.
• Cố định: Các thành quả của hoạt động ĐTXDCB là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó được xây dựng, cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình
có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư. Vì vậy, cần phải bố trí hợp lý địa điểm
xây dựng bảo đảm các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phù hợp với kế hoạch, quy
hoạch bốtrí lại nơi có điều kiện thuận lợi để khai thác các lợi thế so sánh của
vùng,quốc gia và đảm bảo sự phát triển cân đối vùng lãnh thổ.
• Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động ĐTXDCB diễn ra không chỉ ở phạm
vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động
đầu tư này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý hoạt
12
động đầu tư, quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư trên tinh
thần dân chủ khi thực hiện đầu tư.
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản:
• Điều kiện tự nhiên: XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên thường
xuyên chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có những điều
kiện tự nhiên khác nhau. Vì vậy, việc xây dựng các công trình cần phải phù hợp với
điều kiện của từng vùng, từng lãnh thổ.
• Khả năng huy động và sử dụng vốn ĐTXDCB có hiệu quả: Vốn là yếu tố vật
chất vô cùng quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế.
tế
H
thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất.
• Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho hoạt động ĐTXDCB: Đây là nhân tố tác
động trực tiếp đến quá trình ĐTXDCB. Hoạt động ĐTXDCB diễn ra rất phức tạp, nó
liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Vì vậy, cán bộ và người lao động
13
tham gia vào hoạt động ĐTXDCB phải có kỹ năng, được đào tạo và có tinh thần trách
nhiệm đối với công việc được giao. Ở bất kỳ hình thái KT-XH nào, con người vẫn là
trung tâm của mọi sự phát triển, đặc biệt là trong thời đại CNH-HĐH ngày nay.
ĐTXDCB là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà phát triển kinh tế theo
hướng CNH-HĐH, theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Thực hiện tốt quá
trình ĐTXDCB sẽ đem lại hiêu quả cao nhất cho quá trình phát triển kinh tế đất nước.
1.4. Đặc điểm, phân loại và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.4.1. Đặc điểm
Thứ nhất, vốn ĐTXDCB gắn với hoạt động NSNN nói chung và hoạt động chi
tế
H
uế
NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNN cho đầu
tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn
vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp
chính quyền ( chủ yếu là HĐND tỉnh) phê duyệt hàng năm.
ại
họ
cK
kinh tế.
• Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài.
• Vốn huy động từ nhân dân được đầu tư vào các công trình dự án trực tiếp đem
lại lợi ích cho người góp vốn.
Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể:
• Nguồn vốn từ nước ngoài.
tế
H
uế
• Nguồn vốn thu trong nước như thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác.
Căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư:
Theo điều lệ quản lí đầu tư và phát triển, tùy thuộc vào tính chất và quy mô các
ại
họ
cK
in
h
dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm A, B, C (Theo phụ lục của những điều sửa đổi
bổ sung Điều lệ quản lí đầu tư và xây dựng theo Nghị định 92/CP ngày 23/08/1997).
Căn cứ vào phân cấp quản lý:
• Vốn đầu tư từ ngân sách trung ương. Nguồn vốn này được giao cho các bộ,
ngành quản lí sử dụng.
1.4.3. Vai trò
Vốn ĐTXDCB tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.Vốn
ĐTXDCB từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc
gia. Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở
mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tùy thuộc vào hệ
ại
họ
cK
in
h
số ICOR của một số nước. Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ
thuộc vào vốn đầu tư. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào
nhiều nhân tố như cơ cấu kinh tế, các chính sách KT – XH. Ở các nước phát triển, hệ
số ICOR thường lớn ( 5-7 ) do thừa vốn, thiếu lao động và sử dụng công nghệ có giá
trị cao. Còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp ( chỉ 2 – 3) do thiếu vốn, thừa lao
động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Đ
Vốn ĐTXDCB tạo ra cơ sở vật chất cho huyện nói chung và tỉnh nói riêng.
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng
được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,
thủy lợi và các công trình công cộng khác. Nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn
vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những
hoạt động kinh tế nhờ đầu tư XDCB. Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông điện nước của một KCN nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các
thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế