Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành Tiến sĩ Hoàng Văn
Liêm, trưởng ban Kế hoạch tài chính thuộc Đại học Huế, nguyên
trưởng khoa Kế toán Tài chính trường Đại học Kinh Tế Huế. Trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận, mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng
thầy vẫn dành nhiều thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em.


tâm và góp ý của quý thầy cô, bạn bè và những độc giả quan tâm đến
đề tài để khóa luận được hoàn thiện và có khả năng ứng dụng thực tế
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

uế

MỤC LỤC

tế
H

LỜI CẢM ƠN................................................................Error! Bookmark not defined.

MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ......................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii

h

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ................................................................................... viii

in

DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. viii

cK

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..............................................................................ix

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng ....................................................................4
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng......................................................................4
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo ...................................................................4
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay ...............................................................4

SVTH: Hồ Thị Phúc

ii

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

1.2 Rủi ro tín dụng...........................................................................................................5
1.2.1 Khái niệm ...........................................................................................................5
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng.....................................................................................5
1.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng .................................................................5

uế

1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan............................................................................5
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan ...............................................................................6

tế
H

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng................................................................................7

1.5 Bài học kinh nghiệm và định hướng áp dụng mô hình quản lí rủi ro tín dụng cho

ng

các ngân hàng thương mại Việt Nam ............................................................................18
1.5.1 Bài học kinh nghiệm ........................................................................................18

ườ

1.5.2 Định hướng áp dụng mô hình quản lí rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương

mại Việt Nam.................................................................................................................20

Tr

CHƯƠNG II: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ............................21
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần An Bình..........................................21
2.1.1 Giới thiệu chung...............................................................................................21
2.1.2 Tầm nhìn chiến lược ........................................................................................22
2.1.3 Tôn chỉ hoạt động.............................................................................................22

SVTH: Hồ Thị Phúc

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

nhánh Thừa Thiên Huế ..................................................................................................32
2.4.1.3 Quy trình tín dụng.....................................................................................33
2.4.2 Danh mục khoản vay và cơ cấu dư nợ tín dụng...............................................35

họ

2.4.2.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn ........................................................35
2.4.2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo hình thức đảm bảo........................................36

Đ
ại

2.4.2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế................................................37
2.4.2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế........................................38
2.4.2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo nhóm nợ .......................................................39
2.4.3 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng ...............................................................39

ng

2.4.3.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng .....................................................................39
2.4.3.2 Tỉ lệ nợ quá hạn và tỉ lệ nợ xấu ................................................................40

ườ

2.4.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng .................................................................................41
2.4.3.4 Tỉ lệ dự phòng rủi ro tín dụng...................................................................41

Tr

2.5 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ABBANK T.T.Huế ...................................42

chi nhánh Thừa Thiên Huế ............................................................................................46
3.1.1 Định hướng chung............................................................................................46

h

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng .............................46

in

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực và hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế............................................................48

cK

3.2.1 Xây dựng định hướng tín dụng và chính sách tín dụng phù hợp......................48
3.2.2 Mở rộng mạng lưới hoạt động và phát triển sản phẩm.....................................49
3.2.3 Chú trọng nâng cao chất lượng nhân sự ...........................................................49

họ

3.2.4 Xây dựng cơ chế quản lý tốt các khoản nợ xấu .................................................50
3.2.5 Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng .....................................51

Đ
ại

3.2.6 Nâng cao vai trò và chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ ..............................51
3.2.7 Quản trị rủi ro tín dụng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.......................52
3.2.8 Chuyển đổi, hoàn thiện mô hình QTRR tín dụng.............................................52
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................54

CHỮ VIẾT TẮT

Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

uế

ABBANK

NGUYÊN VĂN

ABBANK T.T.Huế Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế
Công ty quản lí nợ và khai thác tài sản của ngân hàng An Bình

ATM

Máy rút tiền tự động

BCTC

Báo cáo tài chính

CBNV

Cán bộ nhân viên

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng

ĐVT

H

ABBA

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Quản trị rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

ườ

ng

QTRRTD

Tài sản đảm bảo

TCKT

Tổ chức kinh tế

VAMC

Công ti quản lí tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Tr


Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của ABBANK-T.T.Huế ................38

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng theo nhóm nợ của ABBANK-T.T.Huế................................39

SVTH: Hồ Thị Phúc

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Trang


Biểu đồ 2.6: Hệ số rủi ro tín dụng tại ABBANK T.T.Huế............................................41

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Biểu đồ 2.7: Tỉ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ABBANK T.T.Huế ..................................41

SVTH: Hồ Thị Phúc

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong các nguồn thu của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng mang lại
nguồn thu quan trọng nhất, chiếm đến 80-90% tổng thu nhập. Với bối cảnh kinh tế

uế

trong nước chưa hoàn toàn phục hồi sau khủng hoảng tài chính và thực trạng của hệ

Đ
ại

thực tiễn, bài học kinh nghiệm và định hướng áp dụng tại Việt Nam. Phần quan trọng
nhất của đề tài là tìm hiểu về bộ máy và chính sách quản trị rủi ro tín dụng, phân tích
thực trạng và nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Chi nhánh qua đó đánh giá chất

ng

lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ABBANK T.T.Huế. Trên cơ sở nghiên cứu
và phân tích cũng như định hướng của Ngân hàng, tác giả mạnh dạn đề xuất một số

ườ

giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại

Tr

ABBANK T.T.Huế trong thời gian tới.
Kết cấu của đề tài được chia làm 3 phần như sau:
Phần I. Đặt vấn đề
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu: gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại. Chương này sẽ đề cập cơ sở lí luận của tín dụng: khái niệm, hoạt động, phân loại;

SVTH: Hồ Thị Phúc

ix



cK

quản trị rủi ro tín dụng của ABBANK T.T.Huế trong thời gian tới và các giải pháp cụ
thể cần thực hiện để đẩy lùi nợ quá hạn và nợ xấu tại Chi nhánh.
Phần III. Kết luận

họ

Tổng kết những kết quả đạt được, thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế đồng
thời đưa ra định hướng phát triển đề tài trong tương lai. Đề tài cũng đưa ra một số kiến

Đ
ại

nghị với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại để hạn chế rủi ro

Tr

ườ

ng

tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.

SVTH: Hồ Thị Phúc

x


Khóa luận tốt nghiệp


tác quản trị rủi ro là khía cạnh quan trọng nhất của quản trị tài chính ngân hàng, cần và
đáng được các ngân hàng chú trọng hơn cả.

Trong các nguồn thu chính của ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng

họ

chiếm tỉ trọng cao nhất, điều này đặc biệt đúng ở Việt Nam khi mà tín dụng mang lại
80-90% thu nhập cho các ngân hàng. Tuy nhiên, cũng từng đó rủi ro mà ngân hàng đối
mặt xuất phát từ hoạt động này. Một khi rủi ro tín dụng xảy ra, không chỉ thu nhập, uy

Đ
ại

tín của ngân hàng đó bị ảnh hưởng mà nguy hiểm hơn nó có thể kéo theo ảnh hưởng
dây chuyền và khiến cả hệ thống ngân hàng chao đảo. Xa hơn, cả nền kinh tế cũng sẽ
bị tác động tiêu cực, niềm tin của người dân đối với định chế tài chính tưởng như vững

ng

vàng đó cũng sẽ bị lung lay. Vì lẽ đó, việc hiểu rõ và tổ chức tốt mô hình quản trị rủi
ro tín dụng là vô cùng ý nghĩa.

ườ

Nợ xấu đã và đang trở thành vấn đề nổi cộm của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Dù với nỗ lực của nhiều ban ngành liên quan, nợ xấu đã giảm tuy nhiên vẫn còn ở mức


Thiên Huế tôi quyết định chọn đề tài” Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế”. Đề tài được tiến hành nhằm tìm

hiểu và phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng thực tế trên cơ sở đó có những đánh
giá về tính ưu việt cũng như tồn tại của mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.

in

h

Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng một cách an toàn, hiệu quả, phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực quản trị rủi

cK

ro tín dụng hiện đại.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là đưa ra nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:

họ

Hệ thống hóa các vấn đề lí luận cơ bản về tín dụng rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng đồng thời đưa ra những định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín

Đ
ại

dụng phù hợp với các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Tìm hiểu cụ thể công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ

4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2011-2013.

Đề tài sử dụng nhiều biện pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể là:

uế

5. Phương pháp nghiên cứu

tế
H

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được vận dụng trong suốt
thời gian làm đề tài.

Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng trong thời gian thực tập
tại ngân hàng.

in

h

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được vận dụng để thu thập
thông tin làm cơ sở lựa chọn và thực hiện đề tài.

quá trình thực hiện khóa luận.

cK


3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

uế

1.1 Tín dụng ngân hàng

tế
H

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn hoặc tài sản
từ NHTM cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất
định trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn lẫn lãi cho NHTM khi đến hạn

h

thanh toán, nói cách khác NHTM là trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm

in


1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng; Cho vay trung hạn: có thời hạn

Tr

trên 12 đến 60 tháng; Cho vay dài hạn: có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo
Cho vay không có bảo đảm dựa trên uy tín của khách hàng và Cho vay có bảo

đảm dựa trên cơ sở bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba.
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay, theo hạn mức tín dụng, theo hạn mức thấu chi.

SVTH: Hồ Thị Phúc

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN thì rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín

uế



Đ
ại

vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế;

+ Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số khách hàng,
ngành kinh tế hoặc loại hình cho vay hay một khu vực địa lý;

ng

1.2.3 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan

ườ

+ Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường

cạnh tranh gay gắt, khiến các doanh nghiệp và NHTM trong nước – vốn yếu về nguồn

Tr

lực tài chính, công nghệ kĩ thuật và khả năng quản trị khó có thể chống chọi được với
các tập đoàn kinh tế, tài chính nước ngoài hùng mạnh.
+ Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp phục vụ nông nghiệp - vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá
cả thế giới, nên dễ bị tổn thương trước sự biến đổi khí hậu toàn cầu cũng như khi thị
trường thế giới biến động bất lợi.



h

1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

có thiện chí trong việc trả nợ vay.

cK

+ Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng, không

+ Hệ thống và tư duy quản trị lạc hậu, phương án sản xuất kinh doanh và chiến
lược đầu tư không khả thi, kém hiệu quả.

họ

+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Đ
ại

+ Sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM, quá chú trọng đến lợi nhuận
cũng như do áp lực tăng trưởng tín dụng mà cán bộ tín dụng bỏ qua hoặc hạ thấp tiêu
chuẩn cho vay, thẩm định khách hàng một cách sơ sài, sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao,

ng

bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn.
+ Chính sách, quy trình cho vay thiếu chặt chẽ; qui trình quản trị rủi ro chưa

uế

sai mục đích nhưng ngân hàng không biết để ngăn chặn kịp thời.
+ Sự hợp tác giữa NHTM với NHNN, các TCTD khác, các cơ quan ban

tế
H

nghành, hiệp hội nghề nghiệp còn lỏng lẻo, nhiều khi mang nặng tính hình thức.
 Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo

+ Giá cả biến động, tính khả mại thấp, là tài sản chuyên dụng. Tài sản đảm bảo

in

trạng theo thời gian bởi hao mòn hữu hình.

h

khó định giá hoặc có sự tranh chấp về pháp lí. Cũng có thể do có sự thay đổi về hiện

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân.Việc tiếp cận

cK

các nguyên nhân gây ra rủi ro giúp ta có cái nhìn toàn diện, khách quan hơn, từ đó có
cơ sở đưa ra những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của
NHTM một cách hữu ích, thiết thực hơn.

họ


SVTH: Hồ Thị Phúc

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

hàng đó mà cả các ngân hàng khác. Điều này có thể làm cho hệ thống ngân hàng chao
đảo, châm ngòi cho một cuộc khủng hoảng tài chính, có thể ảnh hưởng đến cả khu vực
và thế giới.

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng

uế

Chấp nhận và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng,

vì vậy ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lược kinh

tế
H

doanh của mình cũng như cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trong phạm
vi khả năng sẵn sàng ứng phó đối với bất lợi có thể chấp nhận được.

1.3.1 Khái niệm



tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định. Mặt khác,
rủi ro là sự không chắc chắn, nếu có phương pháp quản trị tốt thì có thể ngăn chặn

ườ

hoặc làm giảm mức độ thiệt hại mà nó gây ra. Vì vậy cần quản lí rủi ro tín dụng để tối
thiểu hóa thiệt hại, tối đa hóa lợi nhuận và giá trị cho cổ đông.

Tr

1.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: Để tìm kiếm lợi nhuận, không thể loại bỏ hoàn

toàn rủi ro mà cần chấp nhận rủi ro ở mức độ cho phép.
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Rủi ro cho phép phải có khả năng điều
tiết được trong quá trình quản lí, ngược lại cần phải được chuyển ra bên ngoài.

SVTH: Hồ Thị Phúc

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

- Nguyên tắc quản lí độc lập các loại rủi ro riêng biệt: Các loại rủi ro là khá độc
lập với nhau, vì vậy mỗi loại rủi ro cần có phương pháp quản lí riêng .
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược kinh doanh chung: Là một bộ phận trong


họ

những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng. Để nhận dạng rủi ro, nhà
quản trị phải lập bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ xuất hiện bằng

Đ
ại

phương pháp lập bảng hỏi nghiên cứu, điều tra, phân tích hồ sơ tín dụng nhất là hồ sơ
đã có vấn đề. Từ kết quả phân tích, ta sẽ biết được các dấu hiệu, biểu hiện của rủi ro.
1.3.4.2 Phân tích rủi ro tín dụng

ng

Mục tiêu là xác định nguyên nhân gây ra rủi ro. Đây là công việc rất phức tạp,
bởi mỗi rủi ro có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Từ việc tìm ra nguyên nhân, nhà

ườ

quản trị sẽ tìm ra các biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro và tác động đến nguyên
nhân để thay đổi chúng.

Tr

1.3.4.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá mức độ rủi ro

dựa trên các tiêu chuẩn đặt ra đối với khách hàng, khoản vay và danh mục đầu tư.
a. Đánh giá rủi ro khách hàng vay


- Mô hình chất lượng 6C: Tư cách người vay-Character; Năng lực của người

kiện–Conditions; Kiểm soát-Control.

in

vay–Capacity; Thu nhập của người vay-Cash; Bảo đảm tiền vay-Collateral; Các điều

cK

- Mô hình đánh giá 5P: Purpose-Mục đích vay vốn, Payment Source- Nguồn
trả nợ, Protection-Sự bảo vệ, Policy-Chính sách kinh doanh, Pricing -Định giá.
- Mô hình đánh giá CAMPARI: Character-Tư cách người vay, Ability-Năng

họ

lực của người vay, Margin-Lãi cho vay, Purpose-Mục đích vay, Amount-Số tiền vay,
Repayment-Sự hoàn trả, Insuarance-Bảo đảm.

Đ
ại

 Phân tích tài chính: Một số chỉ tiêu phân tích thường áp dụng là:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu cân nợ,
nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động. (Nội dung chi tiết đề cập trong phụ lục số 1).

ng

Tùy theo loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau.


uế

thương mại, dịch vụ và khác.
b. Đánh giá rủi ro khoản vay

tế
H

Basel II có thể tính tổn thất dự kiến EL theo khả năng vỡ nợ PD với mức độ tổn
thất khi vỡ nợ LGD và tổng dư nợ khách hàng tại thời điểm không trả được nợ EAD
theo công thức: EL = EAD x PD x LGD. Xem mỗi món vay là một phép thử, nếu có

c. Đánh giá rủi ro danh mục

in

xác xuất vỡ nợ của từng loại tài sản của ngân hàng.

h

số liệu thống kê rủi ro đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác

cK

Mô hình xác định rủi ro tới hạn VAR: Giới hạn tới hạn var của một danh mục
tài sản được định nghĩa là khoản lỗ tối đa ở tình huống xấu nhất trong khoảng thời
gian cho trước với độ tin cậy nhất định. Sự cuốn hút lớn nhất của VAR là nó biểu diễn

họ


GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

Theo một số nhà nghiên cứu, VAR có thể giúp nhà quản trị chọn lựa được một
danh mục các khoản cho vay có phân phối thu nhập như nhau nhưng rủi ro thấp hơn.
Trong điều kiện Việt Nam mô hình điểm số tín dụng thường được sử dụng do
đơn giản, nhanh chóng. Đã có một số ngân hàng triển khai thí điểm mô hình VAR

uế

nhưng phải mất nhiều thời gian và nguồn lực mới có thể áp dụng bởi Var rất phức tạp
khi triển khai thực hiện. Phần lớn các khoản vay được cấp bởi ngân hàng không được

tế
H

mua bán trên thị trường do đó rất khó định giá và xác định biến động giá các khoản

cho vay, số liệu quan sát rất ít, các dữ liệu cần thiết cho việc ước lượng phân phối tổn
thất tín dụng trong tương lai rất hạn chế.

d. Các thước đo rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

in

h

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì dựa
vào mức độ rủi ro, dư nợ tín dụng được phân loại như sau (chi tiết tại phụ lục 2).
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày

ườ

 Tỉ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc

Tr

và/hoặc lãi đã quá hạn. Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN nợ quá hạn bao gồm nợ
nhóm 2, 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất
để đánh giá rủi ro tín dụng và sự lành mạnh của ngân hàng. Theo qui định hiện nay của
NHNN, tỉ lệ nợ quá hạn của các NHTM Việt Nam không được quá 5%.
Tỉ lệ nợ quá hạn

SVTH: Hồ Thị Phúc

=

Tổng dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ

x 100%

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao.
Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn trong việc trả nợ, do đó

h

NHNN nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11.

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay, vì vậy nó là

họ

một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM. Tỷ lệ này cao so
với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng
đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Tỉ lệ nợ xấu cho

Đ
ại

phép theo qui định của NHNN đối với NHTM là không quá 3%.
 Hệ số rủi ro tín dụng

=

ng

Hệ số RRTD

Tổng dư nợ tín dụng
Tổng tài sản có

x 100%

Tài sản Có bao gồm các tài sản được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu của

khoản thu bù đắp thiệt hại.
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ quá hạn thuộc nhóm 5
đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi.

uế

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro cao vì có quá nhiều các
khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi.

Tỉ lệ dự phòng RRTD

=

tế
H

 Tỉ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập
Tổng dư nợ

x 100%

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: Dự phòng rủi ro gồm dự phòng chung

in

h

và cụ thể. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức:

Tr

Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là giảm thiểu rủi ro tín dụng, cụ thể là

giảm tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đến mức thấp nhất có thể. Nếu ngân hàng quản trị rủi
ro tín dụng tốt thì tỉ lệ nợ quá hạn thường xoay quanh mức 1%. Để đạt được mục tiêu
ban đầu cần có một chính sách tín dụng phù hợp. Chính sách này do Hội đồng tín dụng
đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng nhằm mục tiêu quản lí tốt dư nợ và rủi ro
Chính sách này có sự cần linh hoạt giữa hai trạng thái mở rộng hoặc thắt chặt, tùy theo

SVTH: Hồ Thị Phúc

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS Hoàng Văn Liêm

tình hình nền kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ của NHTW cũng
như tình hình quản lí tín dụng của ngân hàng.
b. Nâng cao chất lượng phân tích và thẩm định tín dụng
Phân tích và thẩm định là hai khâu rất quan trọng trong qui trình cấp tín dụng

uế

nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để ra quyết định cho vay và tập trung
vào hai nội dung chính: phân tích tình hình tài chính và tính khả thi của phương án sản

tế

hàng thu hồi khoản tín dụng có vấn đề. Tuy nhiên nếu quá chú trọng đến TSĐB sẽ dẫn
đến tâm lí chủ quan để rồi đưa ra các quyết định sai lầm.
e. Mua bảo hiểm tín dụng

ng

Có nhu cầu vay vốn nhưng lại không có TSĐB thì khách hàng có thể bảo đảm
bằng thu nhập, nhưng thu nhập không phải lúc nào cũng ổn định. Khi đó để không

ườ

đánh mất cơ hội kiếm lợi nhuận, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm
tín dụng. Nếu khách hàng thất nghiệp thì công ti bảo hiểm sẽ trả nợ thay.

Tr

f. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng:
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được thành lập nhằm bù đắp, không làm ảnh

hưởng đột biến chi phí ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra. Tỷ lệ trích lập dựa vào
mức độ rủi ro của các khoản vay, vì vậy khi nhìn vào quy mô và quá trình sử dụng nó
có thể đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng.

SVTH: Hồ Thị Phúc

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status