Thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện hải lăng, tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LÊ THỊ THI

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H




K

IN

H



THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP- TIỂU THỦ
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG,
TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2009-2011

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thi
Lớp: K43B- Kế hoạch đầu tư
Niên khóa: 2009-2013

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Bùi Dũng Thể

Huế, tháng 05 năm 2013


Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

cán bộ Chi cục thống kê, Chi cục thuế, Ngân hàng chính sách xă hội, Văn
pḥ ng UBND huyện Hải Lăng; và các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh
trên địa bàn huyện Hải Lăng đă tạo điều kiện để tôi có thể thu thập số liệu,
t́ m hiểu các vấn đề liên quan đề tài nghiên cứu.
- Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến gia đ́ nh,
người thân, bạn bè đă động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận
này.
Mặc dù đă có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức
nên luận văn c̣ n nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quư
thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chúc quư cô chú, anh chị, quư thầy cô, gia đ́ nh và bạn bè lời chúc
sức khỏe và thành công!
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thi


Khóa luận tốt nghiệp đại học

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................ viii

Ế


3.2.2. Các phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu .............................................3

O

IV. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................4

̣I H

4.1. Về nội dung........................................................................................................4
4.2. Thời gian nghiên cứu:........................................................................................4

Đ
A

4.3. Không gian nghiên cứu:.....................................................................................4

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5
Chương I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP ............................................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................5
1.1.1. Tổng quan về đầu tư....................................................................................5
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư ......................................................................................11
1.1.3. Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp và sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư
phát triển lĩnh vực này.........................................................................................13
SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

ii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội giai đoạn 2009-2011 ..........................................25
2.1.3. Vị trí của huyện Hải Lăng với tỉnh Quảng Trị ..........................................30

K

2.2. Khái quát tình hình phát triển CN-TTCN trên địa bàn huyện Hải Lăng giai

̣C

đoạn 2009-2011 ......................................................................................................31

O

2.2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất ......................................................................31

̣I H

2.2.2. Cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong công nghiệp giai
đoạn 2009-2011 ...................................................................................................32

Đ
A

2.2.3. Hoạt động của các cụm công nghiệp.........................................................34
2.2.4. Hoạt động của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp...................................36
2.2.5. Lao động công nghiệp ...............................................................................38

2.3. Thực trạng thu hút vốn để phát triển CN-TTCN trên địa bàn huyện Hải Lăng .....38
2.3.1. Vốn đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn giai đoạn 2009-2011 ........39
2.3.2. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển CN-TTCN trên địa bàn huyện Hải Lăng



TRIỂN CN-TTCN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ...53
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và thu hút vốn phát triển CN-TTCN

H

trên địa bàn huyện Hải Lăng...................................................................................53

IN

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn ..........................................53
3.1.2. Định hướng phát triển KT-XH, công nghiệp cả nước giai đoạn 2011-2020.....53

K

3.1.3. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị................54

̣C

3.1.4. Thị trường..................................................................................................54

O

3.1.5. Xu thế hội nhập quốc tế và sự chuyển dịch đầu tư và thu hút các nguồn

̣I H

vốn đầu tư nước ngoài .........................................................................................55
3.1.6. Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và thu hút vốn phát

Ế

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ...............................................................................64

U

PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .......................................................................66

́H

I. Kết luận...................................................................................................................66



II. Kiến nghị ...............................................................................................................66
2.1. Đối với các cấp lãnh đạo, cơ quan nhà nước liên quan................................66

H

2.2. Đối với doanh nghiệp, nhân dân, nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh ................67

IN

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68

Đ
A

̣I H


CN

Công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

CP

Cổ phần

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GHH

Giá hiện hành

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX


H

IN

ICOR

SWOT

Ế

AD

Khu công nghiệp
Kinh tế
Quốc hội
Quyền sử dụng đất
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Sản xuất kinh doanh

XD

Xây dựng

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

TNHH 1 TV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện theo ngành kinh tế .........................................40

SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

vii



IN

Bảng 8: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế huyện ..................33
Hải Lăng giai đoạn 2009-2011 (GHH)..........................................................................33

K

Bảng 09: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp huyện Hải Lăng..............34

̣C

qua các năm ...................................................................................................................34

O

Bảng 10: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của huyện...................38

̣I H

Hải Lăng giai đoạn 2009- 2011 .....................................................................................38
Bảng 11: Giá trị vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo ngành kinh tế.................39

Đ
A

giai đoạn 2009-2011 (Giá hiện hành)............................................................................39
Bảng 12: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào CN-TTCN huyện Hải Lăng giai đoạn
2009-2011 ......................................................................................................................41
Bảng 13: Vốn đầu tư cơ bản thực hiện huyện Hải Lăng theo nguồn vốn đầu tư ..........42
Bảng 14: Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn phát triển CN-TTCN

Dựa trên các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh để đưa ra kết quả nghiên cứu.
Bố cục đề tài ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung được chia làm 3
chương:

IN

H

Chương I. Cơ sở khoa học của thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Công nghiệp, tiểu thủ

K

công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, làm cơ sở
để nghiên cứu thực trạng trên địa bàn và đưa ra giải pháp.

O

̣C

Chương II. Thực trạng thu hút vốn đầu đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa

̣I H

bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu

Đ
A



Phụ lục 4. Quy hoạch mạng lưới khu, cụm công nghiệp- thương mại- dịch vụ trên địa

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

bàn huyện Hải Lăng đến năm 2020...............................................................................75

SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

x


Khóa luận tốt nghiệp đại học

IN

24,76%/năm. Những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trên cho thấy trình độ phát triển kinh

K

tế của huyện đang ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên Hải Lăng với xuất phát là một nền
kinh tế với nông nghiệp là chính, tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn chiếm khá cao trong

̣C

tổng giá trị sản xuất, 40,46% trong năm 2011. Trong những năm qua, cán bộ và nhân

O

dân huyện đã có nhiều nỗ lực để phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là công nghiệp,

̣I H

tiểu thủ công nghiệp để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu của tỉnh theo hướng từ

Đ
A

Nông nghiệp- Công nghiệp- Dịch vụ sang hướng Công nghiệp- Dịch vụ- Nông nghiệp.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Hải Lăng lần thứ XIV, nhiệm kỳ 20102015 đã xác định: “Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để phát triển mạnh mẽ, có bước đột
phá về CN-TTCN. Tích cực kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư vào địa bàn. Quản lý chặt
chẽ quy hoạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án, giải phóng
mặt bằng kịp thời và có kế hoạch đón đầu quá trình hình thành, phát triển Cảng Mỹ
Thủy và Khu kinh tế Đông- Nam tỉnh. Chăm lo phát triển ngành nghề ở vùng nông

́H

nghiệp huyện Hải Lăng, đồng thời phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của bản
thân, tôi đã lựa chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp- tiểu thủ



công nghiệp trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” để làm đề tài nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp đại học của mình.

H

II. Mục tiêu nghiên cứu

IN

- Khái quát lý luận về đầu tư, nguồn vốn đầu tư, vai trò của vốn đầu tư trong

K

tăng trưởng và phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
- Trình bày lý luận về công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, sự cần thiết phải tăng

O

̣C

cường đầu tư vào công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Phân tích

̣I H

3.2.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp

Ế

Thông qua các báo cáo, niên giám thống kê của huyện Hải Lăng và tỉnh Quảng

U

Trị; các đề án, quy hoạch phát triển của huyện trong giai đoạn 2011-2020; các văn bản,

́H

sách báo, tạp chí, sổ sách, báo cáo, website và các tư liệu khác có liên quan tới đề tài.
3.2.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp



Để có được các thông tin sơ cấp, tôi thu thập thông qua các phương pháp nghiên
cứu định tính như phỏng vấn bán cấu trúc là chủ yếu, tức là phỏng vấn trực tiếp bằng

K

Đối tượng phỏng vấn:

IN

đưa ra dạng câu hỏi thích hợp

H



3


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Phân tích SWOT là phương pháp phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực tới sự phát triển của công nghiệp trên địa bàn huyện Hải
Lăng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.
IV. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Về nội dung
Thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.

Ế

4.2. Thời gian nghiên cứu:

U

Giai đoạn 2009- 2011 và định hướng đến 2015

Đ
A

̣I H

O

̣C


độ khác nhau mà đưa ra các khái niệm khác nhau về đầu tư:

Ế

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Các nhà kinh tế học dựa trên các góc

́H

Nhà kinh tế học P.A Samuelson cho rằng: “ Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư



bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như
máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể ở dưới

H

dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn lực, phát minh…”[3]. Khái

IN

niệm này đã nêu rõ các dạng khác nhau của đầu tư, cho thấy rằng nó không chỉ tồn tại
ở dạng đầu tư tài sản hữu hình mà còn cả ở dạng vô hình

K

Nhà kinh tế học John M.Keynes lại cho rằng: “ Đầu tư là hoạt động mua sắm tài

̣C


Bộ phận cơ bản của đầu tư đó là đầu tư phát triển, phân biệt nó với đầu tư thương
mại và đầu tư tài chính, đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến
hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho nền kinh
tế, gia tăng sản xuất, tạo ra việc làm và vì mục tiêu phát triển. Trong khi đó, đầu tư tài
chính và đầu tư thương mại chỉ làm tăng tài sản của nhà đầu tư mà không gia tăng tài
sản cho nền kinh tế.
1.1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư

Ế

Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn. Đối với các cá nhân, doanh nghiệp

U

thì vốn đầu tư là vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với quốc gia thì

́H

vốn đầu tư dùng để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Có thể hiểu, vốn đầu tư là
phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh- dịch vụ, là tiền tiết kiệm



của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái
sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất,

H

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình.


Từ trước tới nay khi nói về đầu tư, không một nhà kinh tế học nào và không một
lí thuyết kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu tư đối với nền kinh tế. Có
thể nói rằng đầu tư là cốt lõi là động lực cho sự tăng truởng và phát triển nền kinh tế.

SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Đầu tư tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Đầu tư tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ tác
động cũng như thời gian ảnh hưởng là khác nhau.
- Đối với tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng cầu.
Bởi vì , đầu tư một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nó lại tiêu
thụ và sử dụng một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trình thực hiện đầu
tư. Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu tư tác động trực tiếp tới tổng cầu theo một tỉ lệ

Ế

thuận. Mỗi sự thay đổi của đầu tư đều ảnh hưởng tới sự ổn định của tổng cầu.

U

- Đối với tổng cung: Vốn là một yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất. Vốn

́H

được kết hợp với lao động và tài nguyên thông qua quá trình sản xuất sẽ tạo ra của cải vật
chất trong xã hội. Khi quy mô đầu tư thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngắn hạn đến quy

đường tổng cung tăng từ AS

đến AS’, kéo theo sản lượng

P2

cân bằng tăng từ Q1 đến Q2,

P0

E2
E0
AD’

Đ
A

̣I H

E1

P1

giá sản phẩm giảm từ P1 về
P2. Sản lượng tăng, giá cả lại

AD

giảm cho phép tiêu dùng
tăng lên, việc tiêu dùng tăng

Đầu tư luôn có một độ trễ nhất định. Ngoài ra do đầu tư có ảnh hưởng tới tổng
cung và tổng cầu của nền kinh tế không ăn khớp về thời gian do vậy nó có thể phá vỡ

Ế

sự ổn định của một nền kinh tế. Khi đầu tư tăng, trong ngắn hạn, giá cả các yếu tố đầu

U

vào tăng dẫn đến lạm phát (tác động tiêu cực). Tuy nhiên trong dài hạn, tăng đầu tư

́H

dẫn đến tăng cung các sản phẩm, làm giá cả sản phảm giảm xuống, tạo ra nhiều việc

hạn nhưng có tác động tiêu cực trong dài hạn.



làm (tác động tích cực). Ngược lại, khi giảm đầu tư thì có tác động tích cực trong ngắn

Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế .

H

Ta thấy rõ rằng đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động đến

IN

sự ổn định của nền kinh tế . Như vậy, sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế sẽ

kiệm, vì thế, mô hình có thể viết lại là

i
g=
k
Trong đó:
k là hệ số gia tăng vốn đầu ra (hệ số ICOR)

i là tỷ lệ vốn đầu tư trong GDP

S là tỷ lệ tiết kiệm trong GDP

g là tốc độ tăng trưởng kinh tế

Như vậy, nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trưởng GDP hoàn toàn phụ thuộc

SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học
vào vốn đầu tư hay nói cách khác đầu tư quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Ngoài ra đầu tư còn làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, năng lực
sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế. Vì vậy đối với mỗi quốc gia cần có
một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ
tăng trưởng và phát triển kinh tế nước mình.
Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia



O

̣C

thành phần kinh tế, đầu tư ở từng thành phần nhiều hay ít, tỷ trọng ra sao đều có những

̣I H

tác động làm chuyển biến cơ cấu nền kinh tế, tạo ra sự phong phú đa dạng về nguồn
vốn đầu tư, ảnh hưởng đến sự phát triển và quy định tầm quan trọng của từng thành

Đ
A

phần kinh tế. Các thành phần kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn
nhau, vì vậy thành phần nào phát triển cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của các
thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế. Hiện nay, Việt Nam đang khuyến khích mở
rộng khu vực kinh tế tư nhân nên có nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi để tăng cường thu
hút vốn đầu tư trong khu vực này. Giai đoạn 1995-2010, vốn đầu tư khu vực ngoài nhà
nước có tốc độ tăng cao nhất (20%/năm), từ 20.000 tỷ đồng năm 1995 lên 299.487 tỷ
đồng năm 2010

SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

9


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 1: Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 1995- 2010

18%

Kinh tế nhà nước

30447

89417

161635

316285

17%

Kt ngoài nhà nước

20000

34594

130398

299487

20%

Kt có vốn nước ngoài

22000


IN

tiến và hiện đại. Muốn thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu thì các nước phải tăng
cường đầu tư và tìm cách thu hút đầu tư từ bên ngoài vào trong nền kinh tế. Đầu tư ở

K

đây được hiểu là các nước này thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù hợp đồng thời

̣C

tổ chức nghiên cứu để phát minh ra các công nghệ mới hiện đại hơn. Quá trình công

O

nghiệp hoá hiện đại của các nước có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào

̣I H

việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ. Có thể khẳng định đầu tư khoa học công
nghệ là một chính sách cực kì quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Đ
A

Ngoài các vai trò chính trên, đầu tư còn có một vài vai trò khác như làm tăng

ngân sách chính phủ, góp phần ổn định đất nước, mở rộng ảnh hưởng của quốc gia...
 Vai trò của đầu tư trong phát triển công nghiệp
Công nghiệp là một ngành kinh tế đòi hỏi lượng vốn lớn, với trình độ khoa học

chung nhất của nền kinh tế một quốc gia, nguồn vốn đầu tư được chia thành 2 nguồn:
 Nguồn vốn đầu tư trong nước:



nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn của khu vực nhà nước, vốn của khu vực tư

H

nhân và thị trường vốn.

IN

 Vốn nhà nước gồm có: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà

K

nước và vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước.

̣C

 Vốn đầu tư từ khu vực tư nhân:

O

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ
của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.



Ế

Tài trợ phát triển chính thức bao gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay song

́H

chính cho các nước đang phát triển vay dưới các dạng:

U

phương, cho vay đa phương của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các định chế tài



- Viện trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance)
- Trợ giúp kỹ thuật và trợ giúp cho vay thương mại

- Khoản cho vay của ngân hàng thế giới và các tổ chức tài chính khác

H

 Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ: Đây là nguồn vốn được tài trợ bởi

IN

các tổ chức không thuộc một chính phủ nào, hoạt động với mục tiêu chính không phải

K


12


Khóa luận tốt nghiệp đại học
 Thị trường vốn quốc tế: Là hình thức mà phần tích lũy từ các đối tượng kinh
tế ở nước ngoài sẽ được chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam huy động thông qua
hình thức phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty ra nước ngoài. Hình
thức này còn khá mới mẻ ở nước ta. [5]
Mỗi nguồn vốn và phương thức tài trợ khác nhau đều có những ưu nhược điểm
nhất định. Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của kinh tế đất
nước, bổ sung sự thiếu hụt vốn cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Để đáp ứng

Ế

nhu cầu vốn cho quá trình CNH-HĐH đất nước thì công tác quản lý và sử dụng vốn có

U

hiệu quả đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đặc biệt là công tác quản lý và sử dụng vốn

́H

trong lĩnh vực công nghiệp.

1.1.3. Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp và sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư



phát triển lĩnh vực này
1.1.3.1. Khái niệm công nghiệp

1.1.3.2. Khái niệm tiểu thủ công nghiệp
Thủ công nghiệp là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công và cơ sở
công nghiệp nhỏ. Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc từ các nghề
thủ công phát triển thành.
Nghề thủ công: Là những nghề sản xuất sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu
là làm bằng tay. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công có
thể sử dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số giai
đoạn, phần việc nhất định nhưng quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản
SVTH: Lê Thị Thi- K43B KHĐT

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status