Đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện thanh chương, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

................

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

ĐỀ TÀI:

K

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN

̣C

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Đ

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Trên cở sở những kiến thức đã được học ở
nhà trường trong suốt thời gian 4 năm học Đại
học. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội kiểm chứng
những lý thuyết đã học thông qua thực tế. Tạo
điều kiện cho sinh viên rèn luyện tay nghề,
nâng cao trình độ chuyên môn sau khi ra làm
việc.
Được sự phân công của Khoa Kinh tế và Phát
triển và dưới dự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể em được tham gia
nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với
công việc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những
sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và
động viên của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế,
tháng 05 năm
2014
Sinh viên


H

5. Kết cấu khóa luận.........................................................................................................3

IN

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

K

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NSNN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ..................................................................4

̣C

1.1.Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp.......4

O

1.1.1. Tổng quan về đầu tư phát triển nông nghiệp.........................................................4

̣I H

1.1.1.1. Khái niệm ...........................................................................................................4

Đ
A

1.1.1.2. Khái niệm về Nông nghiệp và đầu tư nông nghiệp ............................................4


́H

huyện Nam Đàn .............................................................................................................27



1.2.3. Bài học kinh nghiệm............................................................................................30
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NSNN

H

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH

IN

CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN .....................................................................................32
2.1.Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu.....................................................................32

K

2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên...........................................................................32

̣C

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ....................................................................33

O

2.2.Chủ thể quản lý vốn NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện

nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Chương giai đoạn 2010- 2014..............................................59
2.5.1. Những thành tựu đạt được ..................................................................................59

Ế

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân .........................................................................60

U

2.5.2.1. Những hạn chế.................................................................................................60

́H

2.5.2.2. Nguyên nhân....................................................................................................61



CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NSNN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

H

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG..........................62

IN

3.1.Định hướng phát triển đầu tư nông nghiệp của huyện Thanh Chương đến năm 2020...62
3.1.1. Định hướng chung ...............................................................................................62

K


iv


Khóa luận tốt nghiệp đại học
3.2.5. Đổi mới công tác quản lý và hoàn thiện bộ máy quản lý và sử dụng vốn NSNN
đầu tư phát triển nông nghiệp ........................................................................................67
3.2.6. Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển
nông nghiệp ...................................................................................................................67
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................69
1. Kết luận ..............................................................................................................................69
2. Kiến nghị..............................................................................................................................70

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H





́H

Chương giai đoạn 2010 - 2014 ......................................................................................46



Bảng 7: VĐT và cơ cấu VĐT đầu tư phát triển Nông nghiệp phân theo hình thức quản
lý giai đoạn 2010- 2014 .................................................................................................48

H

Bảng 8: VĐT và cơ cấu VĐT đầu tư phát triển Nông nghiệp phân theo lĩnh vực giai

IN

đoạn 2010- 2014 ............................................................................................................51
Bảng 9: VĐT và cơ cấu VĐT đầu tư phát triển Nông nghiệp phân theo nguồn vốn đầu

K

tư giai đoạn 2010- 2014.................................................................................................53

̣C

Bảng 10: Tình hình thực hiện giải ngân VĐT từ NSNN trong đầu tư Nông nghiệp

Đ
A




́H

U

Ế

Sơ đồ 1: Sơ đồ phân cấp quản lý NSNN huyện Thanh Chương ...................................55

SVTH: Nguyễn Thị Thương

vii


Khóa luận tốt nghiệp đại học

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Chủ nghĩa xã hội

CHDCND

Công hòa dân chủ nhân dân

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DN


IN

Nhà nước

K

NN

Quốc doanh

̣C

QD

̣I H

O

QSD
UBND

Ế

CNXH

Đ
A

TNHH

lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước làm suy giảm chất lượng các mô hình

Ế

dự án đầu tư nông nghiệp; quy hoạch và kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, bộ máy quản

U

lý vốn chưa hiệu quả. Vì vậy, đề tài đã tập trung đánh giá công tác quản lý và sử dụng

́H

vốn NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp đồng thời đưa ra các giải pháp để khắc phục



những hạn chế, bất cập nói trên.
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

H

Các thông tin, số liệu thứ cấp từ Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Chi

IN

cục Thống kê huyện Thanh Chương và dữ liệu thông tin thu thập từ sách báo, tạp chí,
luận văn, báo cáo... có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

K


ix


Khóa luận tốt nghiệp đại học

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có nền kinh tế còn lạc hậu bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh.
Đảng và Nhà nước ta đang tiếp tục đổi mới và huy động tất cả các nguồn lực để đẩy
mạnh CNH- HĐH đất nước, đạt mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Những năm gần đây, cùng với môi trường chính trị

Ế

ổn định, nền kinh tế phát triển khá mạnh; một trong những yếu tố góp phần đạt được

U

thành tựu đó là đầu tư. Quá trình phát triển KT - XH bao giờ cũng gắn liền với vấn đề

́H

đầu tư, trong đó có đầu tư phát triển nông nghiệp từ NSNN.

Trong thời gian qua, Đảng và nhà nước cũng như tỉnh Nghệ An nói chung và



huyện Thanh Chương nói riêng đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế
góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát

tư phát triển nông nghiệp vẫn còn nhiều yếu kém; bố trí kế hoạch còn phân tán, dàn
trải, tỉ lệ giải ngân vốn còn chậm và thấp so với kế hoạch, quy hoạch và kế hoạch đầu
tư chưa đồng bộ, đầu tư chưa gắn chặt với vùng địa phương, tình trạng đầu tư dàn trải
còn phổ biến; thất thoát lãng phí xảy ra ở nhiều ngành, lĩnh vực trong tất cả các khâu
của quá trình đầu tư từ chủ trương đầu tư, quy hoạch, lập, thẩm định dự án. Khảo sát
thực tế đến thực hiện đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh dự toán, thanh quyết toán.
Xuất phát từ những lý do trên em chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá công tác
quản lý và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”.
SVTH: Nguyễn Thị Thương

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp trên
địa bàn huyện Thanh Chương.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng vốn
NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp.

Ế

+ Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển nông

U


O

liệu từ các website…và được xử lý bằng phần mềm excel.

̣I H

Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia: tham khảo ý kiến của các
chuyên viên và các cán bộ Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện.

Đ
A

Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế: thống kê số liệu từ các tài liệu,

phân tích và đánh giá ý nghĩa của chúng.
Phương pháp so sánh: từ các số liệu đã được xử lý, so sánh qua các năm theo

từng chỉ tiêu để làm nổi bật được xu hướng thay đổi của chúng.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát
triển Nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nghên cứu:
Về không gian: địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2010- 2014
SVTH: Nguyễn Thị Thương

2




H



́H

tỉnh Nghệ An.

SVTH: Nguyễn Thị Thương

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN NSNN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn NSNN đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.1. Tổng quan về đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.1.1 . Khái niệm

Ế

- Khái niệm về đầu tư:

U

“Đầu tư được hiểu theo các góc độ khác nhau. Hiện nay theo cách hiểu thông


̣I H

và vì mục tiêu phát triển”.

(Tài liệu tham khảo- trích dẫn: Th.S Hồ Tú Linh, 2012. Bài giảng Kinh tế Đầu

Đ
A

tư. Nhà xuất bản Đại học Huế)
Đầu tư phát triển đòi hỏi nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử

dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả
tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên. Như vậy khi xem xét lựa
chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cần tính đúng, tính đủ các
nguồn lực tham gia.
1.1.1.2 . Khái niệm về Nông nghiệp và đầu tư nông nghiệp
- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên
liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công
SVTH: Nguyễn Thị Thương

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học
nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng
trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước,

năng khoa học và công nghệ của đất nước.

K

Ngoài ra với tính chất đặc thù riêng, đầu tư phát triển nông nghiệp là điều kiện

O

với kinh tế và xã hội.

̣C

cần thiết và trước tiên cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối

̣I H

 Đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng không
thể thiếu bảo đảm thắng lợi cho tiến trình CNH – HĐH

Đ
A

Nông nghiệp bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng vì nó thoả mãn nhu cầu hàng
đầu của con người là nhu cầu ăn, tạo ra sự ổn định về chính trị, kinh tế và quốc phòng.
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển kinh tế nông nghiệp một cách ổn
định, tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là cho công nghiệp một cơ sở vững
chắc về nhiều phương diện, trước hết là về lương thực thực phẩm, C.Mac đã từng viết :
“Nhu cầu của con người trước hết là nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại”. Như vậy cho dù phát
triển kinh tế đất nước đến thế nào đi chăng nữa, cho dù tỉ trọng nông nghiệp có giảm
sút trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân thì nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng

đói giảm nghèo ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn là trọng tâm của chiến lược phát
triển. Ở khu vực nông thôn, dân số tăng đẩy nhanh số người gia nhập lực lượng lao động

H

trong khi đất đai có hạn dẫn đến diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm.

IN

Do đó để phát triển được bộ mặt chung của nông nghiệp nông thôn, thay vì đầu tư đủ lớn
để phát triển nông nghiệp bền vững, cần phải tập trung các nguồn lực của đất nước phát

K

triển mạnh công nghiệp thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp như vậy không những

̣C

đẩy nhanh được quá trình CNH - HĐH mà còn tạo điều kiện phát triển nông nghiệp do

O

giảm sức ép lên đất đai và tạo điều kiện tăng năng suất lao động. Về mặt đầu tư, người

̣I H

dân địa phương tham gia làm việc tại các doanh nghiệp nông thôn có thu nhập cao hơn sẽ
giúp họ đầu tư trở lại phát triển sản xuất nông nghiệp .

Đ

́H

1.1.1.4. Đặc điểm chung của đầu tư phát triển nông nghiệp

U

vũ trang của kẻ thù dưới bất kỳ hình thức nào.

Ế

tăng cường tiềm lực và sức mạnh quốc phòng – an ninh đủ sức mọi âm mưu xâm lược

Do tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp, đầu tư trong nông nghiệp có những



đặc điểm sau:

- Trong cơ cấu vốn cố định, ngoài tư liệu lao động có nguồn gốc kỹ thuật còn

H

bao gồm cả tư liệu lao động có nguồn gốc sinh học như cây lâu năm, súc vật làm việc.
thông qua đất, cây trồng vật nuôi.

IN

- Sự tác động của vốn vào sản xuất không phải bằng cách trực tiếp mà phải

K

SVTH: Nguyễn Thị Thương

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học
quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao trí thức, thậm chí bao
gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh
cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình sản xuất.
- Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dưới dạng giá trị, được thể hiện bằng
các tài sản vô hình và hữu hình, sử dụng vào mục đích đầu tư trong lĩnh vực nông
nghiệp để sinh lời.

Ế

1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển nông nghiệp:

U

Vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và có thể dựa trên nhiều

́H

tiêu chí khác nhau để phân loại. Tuy nhiên, chúng đều được hình thành trên cơ sở huy



động các nguồn lực trong và ngoài nước, do vậy để thuận tiện trong quá trình phân
tích, tìm hiểu, có thể phân nguồn vốn đầu tư thành nguồn vốn trong nước và nguồn

ánh các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội phát sinh khi
Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc chủ yếu là
không hoàn trả trực tiếp. Nguồn vốn NSNN được hình thành từ nguồn tích lũy của
ngân sách và nguồn vốn tín dụng của Nhà nước.Vốn tích lũy của NSNN là phần chênh
lệch giữa thu và chi NSNN. Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và
cá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Chi
NSNN bao gồm: chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên cho quản lý hành chính,
an ninh quốc phòng, sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa
học, thể dục thể thao… ở phần lớn các nước đang phát triển, thường xuyên xảy ra tình
SVTH: Nguyễn Thị Thương

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học
trạng thâm hụt ngân sách do nhu cầu chi tiêu thường xuyên rất cao, trong khi nguồn
thu lại rất hạn chế nên ngân sách Nhà nước không phải là nguồn vốn đầu tư chủ yếu.
Như vậy, vấn đề đặt ra là Nhà nước cần lựa chọn những lĩnh vực thật sự cần thiết để
tập trung vốn đầu tư phát triển. Muốn tăng tích lũy của NSNN, cần áp dụng chính sách
tăng thu và tiết kiệm chi. Cần phải tích lũy NSNN ngày càng tăng mới góp phần nâng
cao tỷ trọng vốn đầu tư từ NSNN cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Nguồn vốn tín dụng nhà nước: là hình thức vay nợ của Nhà nước thông qua

Ế

kho bạc, được thực hiện chủ yếu bằng phát hành trái phiếu Chính phủ. Trái phiếu

U


Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ một năm trở lên, bao

̣I H

gồm: Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện ngân sách đầu tư,
nằm trong kế hoạch đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn

Đ
A

ngân sách trong năm kế hoạch và Trái phiếu huy động vốn để hỗ trợ đầu tư phát triển
theo kế hoạch hàng năm được Chính phủ phê duyệt. Hình thức tín dụng nhà nước tuy
lãi suất thấp hơn so với các hình thức tín dụng khác, nhưng độ an toàn cao do có sự
đảm bảo của Nhà nước nên rất dễ huy động vốn. Do đó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra
nguồn vốn đầu tư quan trọng phục vụ cho phát triển nông nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: Khu vực kinh tế nhà nước
đóng vai trò chủ đạo, định hướng phát triển kinh tế. Tham gia vào những ngành, lĩnh
vực then chốt, mũi nhọn để tạo đột phá trong phát triển kinh tế. Ngoài ra, doanh
nghiệp nhà nước - một bộ phận quan trọng của kinh tế nhà nước - kinh doanh ở lĩnh
vực mà tư nhân không đủ vốn, không muốn kinh doanh vì lợi nhuận thấp, rủi ro cao,
SVTH: Nguyễn Thị Thương

9


Khóa luận tốt nghiệp đại học
nhất là ở lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi. Vốn đầu tư của
doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ nhiều kênh khác nhau như: nguồn vốn do
ngân sách nhà nước cấp khi thành lập doanh nghiệp (nguồn vốn này có xu hướng
giảm), nguồn vốn huy động thông qua trái phiếu; lợi nhuận được phép để lại doanh

K

được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và các thể nhân trong nền kinh tế, nếu

̣C

những đối tượng vay vốn chấp nhận đầy đủ quy chế tín dụng. Các hình thức huy động

O

phong phú, đa dạng; thời gian cho vay rất linh hoạt đáp ứng nhu cầu khác nhau của

̣I H

người đi vay; lĩnh vực cho vay rất rộng, liên quan đến các chủ thể và các lĩnh vực khác
nhau trong nền kinh tế… là những lợi thế của hình thức tín dụng này. Những ưu thế đó

Đ
A

khiến các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế với khối lượng lớn. Do vậy, huy động vốn qua tín dụng ngân hàng và các tổ
chức tín dụng trung gian có ý nghĩa rất quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư phát
triển nông nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư: Theo xu hướng
phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng gia tăng và ngày
càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế. Doanh nghiệp là tế
bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở
rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế. Song phần tích
tụ của từng doanh nghiệp tăng lên không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công


H

vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn huy động từ các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn

IN

được hình thành từ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia
đình. Phần tiết kiệm là chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu. Thu nhập nếu nhỏ hơn mức

K

chi tiêu sẽ không có tiết kiệm, thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không. Nếu thu

̣C

nhập lớn hơn mức chi tiêu thì sẽ có tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên

O

nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư. Trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng tích lũy

̣I H

từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, gây khó khăn cho việc khai thác các nguồn vốn trong nước
như ở nước ta hiện nay, thì nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là hết sức quan trọng.

Đ
A



1.1.2.3. Các hình thức đầu tư phát triển nông nghiệp

́H

Vấn đề đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn luôn được Nhà nước quan tâm.



Trước hết cần khẳng định rằng vốn đầu tư cho Nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Nông nghiệp và Nông thôn.

H

Vốn Nhà nước đầu tư cho nông nghiệp có vai trò to lớn, giúp tăng cường năng lực sản
xuất, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Mặt khác, do đặc điểm của đầu tư trong nông

IN

nghiệp là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn, rủi ro cao

K

nên không thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này. Vốn ngân sách đóng vai trò

̣C

đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khác thông qua các hình thức: tạo

O

tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông thôn, dịch
vụ y tế, bảo vệ sức khoẻ, đi lại, học hành, giải trí, thông tin liên lạc...
Ngày nay, không nước nào tách nông nghiệp ra khỏi nông thôn và vì vậy đầu tư
cho nông nghiệp cũng gắn với đầu tư thông qua các hình thức khác như hướng dẫn
miễn phí về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, tổ chức bán vật tư nông nghiệp với giá

Ế

thấp, bồi dưỡng kinh nghiệm sản xuất và hỗ trợ một phần vốn đầu tư ban đầu để nông

U

dân nghèo có thể tự đi lên. Cụ thể như sau:

́H

- Đầu tư cho cơ sở hạ tầng



Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển của một quốc
gia trong đó có Việt Nam, nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh

H

tế xã hội của đất nước. Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: đầu tư cho thuỷ lợi,

IN

hệ thống điện, đường giao thông, trường học, trạm xá, hệ thống thông tin liên lạc, kho

sát và có những biện pháp nhằm quản lý tốt vốn bỏ ra để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

SVTH: Nguyễn Thị Thương

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp bao gồm hai bộ phận chính là trồng trọt và chăn nuôi. Vì
vậy, đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp là phải đồng thời đầu tư vào hai lĩnh vực này.
Để sản xuất nông nghiệp phát triển trước hết ta phải quan tâm đến đầu vào của
sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất đai, giống, phân bón... Muốn vậy, ta phải lựa chọn
giống vật nuôi, cây trồng có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi với các
điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu.

Ế

Đối với ngành trồng trọt, giống chỉ là một trong những yếu tố quyết định đến

U

năng suất cây trồng, ngoài ra, nó còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như đất,

́H

nước, các điều kiện tự nhiên. Vì vậy, đầu tư cho trồng trọt là phải đầu tư cải tạo đất tốt,




A

giá ổn định và thấp và được bán nông sản hàng hoá và sản phẩm ngành nghề dịch vụ ở
nông thôn với giá cao và ổn định. Nhà nước bù lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trường
với giá thu mua hoặc giá bán của nhà nước cho hộ sản xuất.
Đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ các nông sản và hàng hoá sản xuất tại địa
bàn nông thôn bao gồm: xây dựng hệ thống chợ nông thôn, tổ chức mạng lưới thu mua
nông sản từ các hộ sản xuất, xây dựng hệ thống kho tàng dự trữ, bảo quản nông sản
phẩm, quảng cáo và tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước.
Thị trường là đầu ra nên càng thông thoáng thì sản xuất càng có điều kiện phát
triển nhanh. Ở các nước đang phát triển thường ít quan tâm đến vấn đề thị trường nên
nông nghiệp vẫn phát triển trong thế không ổn định, tốc độ tăng trưởng thấp trong khi
SVTH: Nguyễn Thị Thương

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status