Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện đà bắc, tỉnh hòa bình - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN HỮU TÀI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hòa Bình, 2012


ii


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN HỮU TÀI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH


PTNT Bắc bộ, người Thầy đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng
dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học
Lâm nghiệp, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa sau Đại học,
Khoa Kinh tế và các thầy cô trực tiếp giảng dạy lớp 18B, những người đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Đà Bắc, các phòng: Phòng
Thống kê, Phòng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Kế hoạch Tài
Chính, Phòng Dân tộc tôn giáo, Ban quản lý dự án 472, dự án 135,Trạm
Khuyến nông, khuyến lâm, Trạm Bảo vệ thực vật, Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội và những người dân đã
tham gia các cuộc điều tra, đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi
trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi đã được rất nhiều sự
giúp đỡ, động viên của các bạn và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
Hòa Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Tài


iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan



2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Nội dung nghiên cứu
Chương 1- Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển Nông
nghiệp
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư và đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.1. Lý luận chung về đầu tư phát triển
1.1.2. Đầu tư phát triển nông nghiệp

3
5
5
5
15

1.2. Bài học kinh nghiệm về đầu tư phát triển nông nghiệp của 34
các nước và Việt Nam
1.2.1. Tình hình đầu tư cho nông nghiệp của các nước 34
trên thế giới


iv
1.2.2. Tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 39

2.3.1. Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá quy mô vốn đầu tư

51
51
53
54
55
56

nông nghiệp
2.3.2. Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá phân bổ vốn đầu tư 56
nông nghiệp
2.3.3. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá kết quả đầu tư nông
56

nghiệp

2.3.4. Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển 56
nông nghiệp
2.3.5. Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn 56
đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv(GO))


v
Chương 3- Kết quả nghiên cứu
3.1.1. Đầu tư huyện Đà Bắc phân theo nguồn vốn

57
57
57

3.4. Đầu tư vốn cho sản xuất nông lâm thủy sản tại các nhóm hộ
điều tra
89
3.4.1. Tình hình về nhóm hộ đầu tư
3.4.2. Tình hình huy động đầu tư vốn của nhóm đối tượng 90
điều tra
91
3.4.3. Những vấn đề đặt ra cho việc thu hút vốn đầu tư
3.5. Một số giải pháp nhằm huy động và nâng cao hiệu quả đầu
92
tư trong nông nghiệp
3.5.1. Quan điểm đầu tư và thu hút vốn đầu tư cho nông
nghiệp huyện Đà Bắc
3.5.2. Mục tiêu đầu tư cho nông nghiệp
Kết luận, kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

92
94
101
104


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật


Vốn vay nước ngoài

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GO

Tổng giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NHNNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNo

Nông nghiệp

NSNN

Ngân sách Nhà nước


Uỷ ban nhân dân

VĐT

Vốn đầu tư


vii

DANH MỤC BẢNG
TÊN BẢNG

STT

TRANG

1

Bảng 2.1. Đất đai huyện Đà Bắc năm 2010

43

2

Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản phẩm của huyện Đà Bắc

46

2007- 2011


Bảng 3.5. Tổng đầu tư cho nông nghiệp trên địa bàn

65

63

huyện Đà Bắc Giai đoạn 2007-2011
9

Bảng 3.6. Đầu tư từ Ngân sách Nhà nước cho nông

66

nghiệp giai đoạn 2007-2011
10

Bảng 3.7. Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước phân theo

68

lĩnh vực trong nội bộ ngành nông lâm, ngư nghiệp
11
12

Bảng 3.8. Cơ cấu vốn ngân sách nhà nước cho nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phân theo lĩnh vực đầu tư
Bảng 3.9. Tình hình cho vay phục vụ sản xuất nông
nghiệp của các tổ chức tín dụng giai đoạn 2007-2011


17

18

Bảng 3.13. Tác động của đầu tư đến giá trị sản xuất và
tổng sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2007 -2011
Bảng 3.14. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo
một số nhóm cây trồng chính

80

Bảng 3.15. Số lượng gia súc, gia cầm của huyện giai

83

82

đoạn 2007-2011
19

Bảng 3.16. Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo các

84

nhóm chính
20

21

Bảng 3.17. Giá trị sản xuất thủy sản theo nhóm ngành

90


9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

STT

TÊN HÌNH

TRANG

1

Hình 2.1. Cơ cấu sử dụng đất huyện Đà Bắc Năm 2011

44

2

Hình 2.2. Cơ cấu giá trị sản phẩm của huyện Đà Bắc 2007- 2011

47

3

Hình 3.1. Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn huyện Đà Bắc

59

trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Tốc độ tăng trưởng nông
nghiệp ổn định 4-5%/năm, trong đó lương thực tăng 5%.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định rõ mục tiêu trong nông
nghiệp phải: “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả,
bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới. Trên cơ sở tích tụ
đất đai, đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại (nhất là công nghệ
sinh học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại,
tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp
công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn”[ 12].
Nông nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
của Việt Nam. Ngay thời điểm khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nông nghiệp
vẫn phát triển tăng về số lượng lẫn giá trị. Kim ngạch xuất khẩu luôn tăng dần
theo từng năm, đưa nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam đứng vào tốp đầu các
nước xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới. Tuy vậy, mức đầu tư vào nông
nghiệp thời gian qua không tương xứng với vai trò của nó đối với phát triển
kinh tế. Các thống kê cho thấy, những năm 2000, tổng vốn đầu tư cho nông
nghiệp chiếm khoảng 13,8% GDP; sau đó giảm còn 7,5% năm 2005 và còn
6,45% vào 2008, rồi 6,26% năm 2010. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến sự
giảm sút đầu tư vào nông nghiệp? Nhiều nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng,


2

mặc dù hiệu quả đầu tư vào nông nghiệp cao hơn so với các lĩnh vực khác,
nhưng nông nghiệp vẫn còn có quá nhiều rủi ro, bị phụ thuộc nhiều vào thiên
nhiên, thời tiết, sự biến động của thị trường đối với sản phẩm đầu vào, đầu ra
và chính sách giá cả...
Đà Bắc là một huyện vùng cao, vùng sâu của tỉnh Hòa Bình, toàn
huyện có 19 xã và 01 thị trấn thì có 15 xã thuộc chương trình 135 của Chính
phủ. Với điều kiện tự nhiên, địa hình chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn, chia cắt.

của các nhóm hộ điều tra trong sản xuất nông nghiệp trên các mặt: Hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường trong nông nghiệp. Ưu điểm, nhược điểm về
đầu tư vốn trong nông nghiệp. Rút ra những vấn đề cần tập trung đầu tư phát
triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đà Bắc.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư và đầu tư phát triển nông nghiệp
1.1.1. Lý luận chung về đầu tư phát triển
1.1.1.1. Quan niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động kinh tế cơ bản không thể thiếu trong nền kinh tế
mỗi quốc gia cũng như đối với từng tổ chức cá nhân. Có thể có những khái
niệm đầu tư khác nhau theo từng khía cạnh hoạt động của nó.
- Theo khía cạnh tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động về chi
tiêu để chủ đầu tư nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
-Theo khía cạnh tiêu dùng: Đầu tư là hạn chế mức tiêu dùng trong hiện
tại để thu được mức tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai.
Tuy nhiên, có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về đầu tư như sau:
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạt
động nào đó (hoặc tham gia hay khai thác một tài sản) nhằm thu về cho
người đầu tư các kết quả nhất định lớn hơn các nguồn lực bỏ ra. Nguồn lực
đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ…
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),
tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác…), tài sản vô hình
(trình độ văn hoá, chuyên môn, bí quyết, quy trình công nghệ, khoa học kỹ
thuật…) và các nguồn lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất cao hơn

lớn lao động trong các ngành nghề khác, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát
triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế cả nước nói chung.
1.1.1.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển
- Đầu tư phát triển thường dùng một khối lượng vốn lớn và vốn này
nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Đây là cái giá phải trả
khá lớn của đầu tư phát triển.


7

- Là hoạt động mang tính chất lâu dài được thể hiện ở thời đoạn tiến
hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác
dụng thường kéo dài trong nhiều năm tháng.
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư cho đến khi thu hồi vốn hoặc
đến khi thanh toán tài sản do vốn đầu tư cũng kéo dài và có khi phát huy tác
dụng vĩnh viễn.
- Các kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng nhiều của
các yếu tố không ổn định theo thời gian của tự nhiên và kinh tế-xã hội (do
ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng kinh tế, thiên tai…).
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu
dài nhiều năm có khi hàng trăm năm và thậm trí tồn tại vĩnh viễn như các
công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới. Điều này nói lên thành quả lớn lao của
đầu tư phát triển.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây
dựng được hoạt động ngay tại nơi chúng được tạo lên. Các yếu tố địa hình,
địa chất tại đó không chỉ ảnh hưởng đến tới quá trình thực hiện đầu tư mà còn
ảnh hưởng tới sự hoạt động của các công trình được đầu tư sau này.
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát
triển thường rất lớn. Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình
thực hiện đầu tư. Qui mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và

nhau, đầu tư vốn trong nông nghiệp được chia ra thành nhiều loại. Cụ thể như
sau:
* Chia theo các yếu tố chi phí, có thể phân chia đầu tư vốn ra thành các
khoản sau đây:
- Chí phí tạo ra tài sản cố định: chi phí ban đầu về đất đai, chi phí sửa
chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị,
mua phương tiện vận chuyển và chi khác.


9

- Chi phí tạo tài sản lưu động: chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào như
giống cây con, phân bón, thức ăn, chi thuê lao động…
- Chi phí nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Trên giác độ vĩ mô: Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của toàn xã hội, các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiết kiệm của dân cư, huy động từ nước
ngoài… Được thể hiện bằng tiền tệ, hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và
các hàng hoá đặc biệt khác.
- Trên giác độ vi mô: Vốn đầu tư là nguồn lực tích luỹ được từ các cơ
sở (tài sản thừa kế, tích luỹ từ lợi nhuận, vốn góp); vốn vay (trong nước,
nước ngoài); tài trợ, viện trợ ( trong nước, nước ngoài).
* Nội dung cơ bản của vốn đầu tư phát triển bao gồm:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựng
mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố
định trong nền kinh tế quốc dân.
Vốn lưu động bổ sung bao gồm những khoản đầu tư dùng mua sắm
nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao động... làm tăng thêm tài sản lưu động
trong kỳ của toàn bộ xã hội.
Vốn đầu tư phát triển khác là tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm
gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện

hàng hóa và sản phẩm ngành nghề dịch vụ ở nông thôn với giá cao và ổn
định. Nhà nước bù lỗ phần chênh lệch giữa giá thị trường với giá thu mua
hoặc giá bán của nhà nước cho hộ sản xuất.
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta hiện nay thì nguồn vốn
trong nước được xác định là có vai trò quyết định và nguồn vốn nước ngoài
được đánh giá là quan trọng.
Văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khoá VII)
đã chỉ rõ: "Để công nghiệp hoá hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốn,
gắn với sử dụng có hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định,


11

nguồn vốn từ nước ngoài là quan trọng"[16] . Các nguồn vốn đầu tư cho phát
triển bao gồm: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài.
1. Nguồn vốn trong nước:
Nguồn vốn trong nước là phần tiết kiệm trong tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) sau khi dành cho tiêu dùng thường xuyên và cho các mục đích khác.
Nguồn vốn trong nước chủ yếu phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế. Bởi
vì, khi thu nhập bình quân đầu người còn thấp, lại có tốc độ tăng trưởng kinh
tế chậm, thì toàn bộ thu nhập đó chỉ có thể đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tối
thiểu của con người. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta vì
thu nhập bình quân là quá thấp so với các nước khác trên thế giới.
Nguồn vốn trong nước bao gồm:
Vốn đầu tư trong nước là tổng giá trị của những tài sản (tài sản hữu hình,
tài sản vô hình và tài sản tài chính), được hình thành từ các nguồn lực kinh tế
và sản phẩm thặng dư của nhân dân lao động ở một nước, tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình SXKD nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai.
Vốn trong nước là phần tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, bao gồm tiết kiệm của
khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính

(hụi), phường, anh em bạn bè cho vay tương trợ nhau….). Đây là một kênh
huy động vốn quan trọng đáp ứng được nhu cầu vốn của người sản xuất nông
nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả tới người nông dân. Nguồn vốn
này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp. Khác với nguồn
vốn tín dụng huy động từ các nguồn khác, nguồn vốn tín dụng được hình
thành từ NSNN sử dụng cho vay với lãi suất ưu đãi, cho vay để xây dựng các
kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội và cho vay thông qua các dự án phát triển kinh
tế xã hội.
+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư,
phần tích luỹ của các doanh nghiệp kinh doanh, các hợp tác xã (HTX). Theo
ước tính của Bộ Kế hoạch Đầu tư, tiết kiệm trong dân cư và các doanh nghiệp


13

dân doanh chiếm bình quân khoảng 15% GDP, trong giai đoạn 2001-2005
vốn đầu tư của dân cư và tư nhân chiếm khoảng 26% tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. Cho đến nay, nguồn vốn này có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
Trong đầu tư nông nghiệp, nguồn vốn từ dân cư và tư nhân được hình thành
thông qua tiết kiệm của các hộ gia đình, các HTX nông nghiệp. Đây là một
nguồn vốn quan trọng trong phát triển ngành nông nghiệp thông qua đầu tư trực
tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc kinh doanh các sản phẩm liên quan đến nông
nghiệp. Vốn huy động từ dân cư được thành thông qua vốn huy động từ các hộ
nông dân thông qua sản xuất kinh tế hộ hoặc trang trại.
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước: Vốn này hình thành từ
vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp Nhà nước (phần lợi nhuận bổ xung
vốn kinh doanh), vốn đi vay, tăng vốn cổ đông (phát hành cổ phiếu mới), vốn
tài trợ từ Ngân sách của Chính phủ. Trong đó, vốn tiết kiệm của doanh
nghiệp chưa nhiều vì nhiều doanh nghiệp này làm ăn còn thua lỗ, tình trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status