TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
H
uế
THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Đ
ại
họ
cK
in
h
THỪA THIÊN HUẾ
ĐẶNG VĂN TUỆ
KHÓA HỌC: 2012 – 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Lớp: K46B KH – ĐT
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được Khóa luận tốt nghiệp cũng như hoàn thành khóa học
chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, em đã nhận được sự giúp đỡ ân cần, nhiều kinh
nghiệm quý báu và những kiến thức vô tận từ Thầy Cô.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy, Cô
giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ,
trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học và tạo một môi trường học tập
thân thiện.
tế
H
uế
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo - ThS. Phạm
Thị Thanh Xuân đã hướng dẫn và giúp đỡ để em hoàn thành tốt Khóa luận tốt
nghiệp này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty cổ phần xây
ại
họ
cK
in
h
uế
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu. ......................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu. .....................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................4
ại
họ
cK
in
h
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................4
1.1. Khái niệm đấu thầu ...............................................................................................4
1.2. Vai trò của đấu thầu xây lắp .................................................................................4
1.3. Nguyên tắc của đấu thầu xây lắp. .........................................................................6
1.4. Các hình thức đấu thầu xây lắp cơ bản. ................................................................7
1.5. Các phương thức đấu thầu xây lắp .......................................................................9
1.6. Phương pháp đánh giá hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp .....................................11
Đ
1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trúng thầu của nhà thầu xây lắp .............12
1.7.1. Nhân tố bên trong .........................................................................................12
1.7.2. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................16
1.7.3. Các nhân tố khác. .........................................................................................17
1.8. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác đấu thầu. ..................................18
1.8.1. Tỷ lệ trúng thầu. ...........................................................................................18
1.8.2. Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng trúng thầu. ...................................................18
cK
in
h
Thiên Huế...................................................................................................................33
2.3.1. Quy trình lập hồ sơ dự thầu của công ty ......................................................33
2.3.2. Tổng quan về tình hình tham dự đấu thầu xây lắp của công ty ...................35
2.3.3. Giá trị trung bình các công trình tham gia đấu thầu của công ty .................37
2.4. Đánh giá của cán bộ về tình hình đấu thầu của công ty. ....................................40
2.5. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty .......................41
2.5.1.Những ưu điểm trong công tác đấu thầu của công ty ...................................41
Đ
2.5.2. Những hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty ...................................41
2.6. Những nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty.42
2.6.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................................42
2.6.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢ PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG
THỪA THIÊN HUẾ ....................................................................................................44
3.1. Giải pháp về vốn .................................................................................................44
3.3. Giải pháp về máy móc thiết bị ............................................................................45
3.4. Tăng cường liên danh, liên kết với các nhà thầu khác........................................45
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
ii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
:
Bên mời thầu
CP
:
Cổ phần
:
Nhà thầu
CSH
:
Chủ sở hữu
DN
:
Doanh nghiệp
KT
:
Phó tổng giám đốc
TC
:
Tài chính
NTTVGS
:
Nhà thầu tư vấn giám sát
DNXD
:
Doanh nghiệp xây dựng
HSMT
:
Hồ sơ mời thầu
HSDT
NT
tế
H
uế
BMT
:
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động công ty giai đoạn 2013-2015 .........................................24
Bảng 2.2: Mức độ đầu tư máy móc thiết bị tăng thêm của công ty qua 3 năm .............26
Bảng 2.3: Thống kê máy móc thiết bị thi công đến năm 2015......................................27
Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2013-2015 ......................................28
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 ..30
Bảng 2.6: Năng lực kinh nghiệm thi công .....................................................................32
tế
H
uế
Bảng 2.7: Tình hình tham gia đấu thầu và xác suất trúng thầu của công ty giai đoạn
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 2.2: Quy trình đấu thầu........................................................................................33
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
vi
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới hội nhập và phát triển sâu sắc
trong những năm qua. Để có thể thắng thầu, các nhà thầu phải nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; nâng cao công nghệ; nâng cao năng lực tài chính. Với mong muốn có
những hiểu biết rõ hơn về thể thức hoạt động đấu thầu, tôi chọn đề tài: “Thực trạng
đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế” làm
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới hội nhập và phát triển sâu
sắc trong những năm qua. Năm 2015 cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành
lập và là năm Việt Nam gia nhập hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
( TPP) đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Để
có thể tồn tại và phát triển được trong quá trình hội nhập này thì các doanh nghiệp
phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình để có đủ sức cạnh tranh
trường của nước đối tác.
tế
H
uế
với các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường trong nước cũng như trên thị
Không nằm ngoài xu thế đó, các nhà thầu Việt Nam phải cạnh tranh với các nhà
thầu thuộc các nước thành viên khác trong khu vực và các nước thuộc TPP. Để có thể
ại
họ
cK
in
h
thắng thầu, các nhà thầu phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (trình độ chuyên
tranh trong đấu thầu ở công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đấu thầu, đấu thầu xây lắp.
- Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây lắp tại công ty cổ phần xây
tế
H
uế
dựng giao thông Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013-2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu xây lắp tại
công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.
ại
họ
cK
in
h
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần
xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đánh giá tình hình công tác đấu thầu xây lắp và đề xuất một
Đ
Phương pháp tổng hợp số liệu, so sánh theo thời gian hay chỉ tiêu, phân tích mối
quan hệ, biến động của các chỉ tiêu. Sử dụng phương pháp chỉ số để tính xác suất trúng
Đ
ại
họ
cK
in
h
thầu của công ty.
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung
cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu
tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án
đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu
tế
(người mua) mà còn tác động tích cực tới các nhà thầu (người bán).
Đối với bên mời thầu:
Thông qua hình thức đấu thầu bên mời thầu có thể tiếp cận với những nhà cung
cấp mới, tiềm năng mà trước đây bên mời thầu chưa biết đến. Thông tin mời thầu được
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
4
Khóa luận tốt nghiệp
đăng tải rộng rãi trên các phương tiện thông tin nên nhiều nhà thầu sẽ biết đến và tham
dự. Nên thông qua hình thức đấu thầu bên mời thầu bảo đảm quyền chủ động, tránh
tình trạng phụ thuộc vào một nhà xây dựng trong xây dựng công trình.
Các nhà thầu với những sản phẩm khác biệt và chất lượng tương cũng như có
tính năng tương tự sản phẩm mà bên mời thầu yêu cầu nên sẽ giúp bên mời thầu phát
hiện ra những sản phẩm mới, sản phẩm có thể thay thế cho sản phẩm của mình.
Các nhà thầu phải cạnh tranh về giá bán sản phẩm của mình cho bên mời thầu,
nên bên mời thầu sẽ có thể lựa chọn mức giá tốt nhất mà hàng hóa vẫn đảm bảo yêu
cầu chất lượng.
tế
H
uế
Thông tin đấu thầu được công khai nên các nhà thầu phải dựa vào năng lực của
chính mình mới có thể thắng thầu. Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các nhà
thầu và cũng tạo ra sự minh bạch cho bên mời thầu.
5
Khóa luận tốt nghiệp
1.3. Nguyên tắc của đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp cần tuân theo nguyên tắc chung của hoạt động đấu thầu.
Nguyên tắc hiệu quả:
Để trúng thầu nhà thầu tham dự thầu phải đáp ứng được về năng lực tài chính, kỹ
thuật, kinh nghiệm, máy móc thiết bị tương đương hoặc cao hơn trong hồ sơ mời thầu
quy định. Như thế nhà thầu được lựa chọn có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu về
kỹ thuật và tài chính.
Nguyên tắc cạnh tranh:
tế
H
uế
Nhà thầu không được tham dự thầu gói thầu hỗn hợp do mình đã thực hiện lập
báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc lập hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công cho gói thầu đó. Nhà thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính
với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các
ại
họ
cK
in
h
khoản 1, 2 và 3 điều 6 của Luật đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án.
- Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình
lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha
mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên
tế
H
uế
dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu.
- Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp
dịch vụ tư vấn trước đó.
ại
họ
cK
in
h
- Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ
quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ
quan, tổ chức đó.
- Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu
do mình giám sát.
- Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu
H
uế
của gói thầu nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí tham gia, tổ chức đấu thầu cho cả
+ BMT chỉ cho phép và lựa chọn 1 số NT có năng lực thật sự tham gia dự thầu
ại
họ
cK
in
h
+ BMT ấn định trước tên và số lượng nhà thầu có năng lực được tham gia đấu
thầu trong một danh sách ngắn
+ Hình thức này áp dụng cho các gói thầu yêu cầu cao về KT hoặc KT có tính
đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng.
+ Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm
tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu
Đ
cầu tham dự thầu.
Chào hàng cạnh tranh:
Chào hàng cạnh tranh trong gói thầu xây lắp được áp dụng trong trường hợp
công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt , giá gói thầu ≤ 5 tỷ.
Chào hàng cạnh trong theo quy trình rút gọn với giá gói thầu ≤ 1 tỷ.
ại
họ
cK
in
h
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức
lựa chọn nhà thầu như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, tự thực hiện
thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và
hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Tham gia cộng đồng:
Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được
Đ
giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói
giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa
phương có thể đảm nhiệm.
1.5. Các phương thức đấu thầu xây lắp
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 thì có các
phương thức đấu thầu xây lắp sau:
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
9
rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu xây lắp có quy mô lớn, phức tạp. Trong giai
đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia
giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Trong giai đoạn hai, nhà thầu
đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề
Đ
xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai,
trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.
Hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu xây lắp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức
tạp, có tính đặc thù. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh giá đề
xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
10
Khóa luận tốt nghiệp
chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được
mời tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.
Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp
hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo
yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ
thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá.
Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao
gồm: Chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất
xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng
thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác.
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
11
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá
đánh giá để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất.
Phương pháp kết hợp giũa kỹ thuật và giá:
Phương pháp này được áp dụng khi không áp dụng được phương pháp giá thấp
nhất và phương pháp giá đánh giá.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp.
Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào
được xếp thứ nhất.
tế
H
uế
không đảm bảo doanh nghiệp phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ ảnh hưởng đến khả
năng tranh thầu.
SVTH: Đăng Văn Tuệ – K46B KHĐT
12
Khóa luận tốt nghiệp
Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là các máy móc thiết bị công nghệ
của doanh nghiệp sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ hiện tại trong ngành
xây dựng hay không.Trình độ hiện đại của công nghệ được thể hiện qua các thông số
kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sản xuất của công nghệ hoặc
có thể đánh giá qua thông số về năm sản xuất, quốc gia sản xuất và giá trị còn lại của
máy móc thiết bị.
Mức độ hợp lý của thiết bị, xe, máy và công nghệ hiện có, tức là tính đồng bộ
trong sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ và sự phù hợp trong điều kiện đặc thù về
sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra.
tế
H
uế
địa lý, khí hậu ,địa chất, nguyên vật liệu... sự phù hợp giữa giá cả và chất lượng của
Như vậy năng lực về máy móc thiết bị phần nào đó quyết định khả năng cạnh
tranh hay khả năng thắng thầu và ngược lại khi doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã tăng khả năng về máy móc thiết bị.
ại
Khóa luận tốt nghiệp
Máy móc thiết bị là tài sản cố định của DN, nó đóng vai trò quan trọng, nhưng tài
sản lưu động của DN cũng đóng vai trò không kém. Thật vậy các nhân tố về nguồn tài
chính có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của các DNXD.
Trước hết, các nhân tố về tài chính thể hiện ở quy mô tài chính của DN có lớn
hay không. DN nào có quy mô tài chính lớn thì càng có sức cạnh tranh mạnh vì hỗ trợ
được chủ đầu tư khi chủ đầu tư cần hỗ trợ vốn.
Tiếp đến là khả năng huy động vốn và khả năng đảm bảo vốn lưu động của DN.
Đây là hai nhân tố góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DN khi tham gia đấu
trình thi công và tham gia đấu thầu.
tế
H
uế
thầu. Huy động vốn và đảm bảo được nguồn vốn sẽ tạo ra cho DN mạnh dạn trong quá
Mức lợi nhuận bình quân hàng năm từ các hợp đồng đã thi công thực hiện thể
hiện tính hiệu quả trong kinh doanh của DN. Nếu đạt được hiệu quả cao sẽ đạt được uy
chức năng.
ại
họ
cK
in
h
tín cao đối với bạn hàng cũng như đối với các nhà tài trợ, đặc biệt đối với các cơ quan
đấu thầu với chất lượng đảm bảo. Đối với những công trình có qui mô lớn, yêu cầu kỹ
thuật phức tạp thì nhân tố được nhà thầu khá coi trọng và sẽ chiếm một tỉ lệ khá cao
trong tổng số điểm đánh giá nhà thầu của bên mời thầu .
Mặt khác, khi doanh nghiệp đã nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tức là có
được nâng lên.
tế
H
uế
điều kiện thi công các công trình và như vậy kinh nghiệm xây lắp của doanh nghiệp
Tóm lại, kinh nghiệp xây lắp và khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu có
ại
họ
cK
in
h
mối quan hệ khăn khít với nhau, bổ trợ cho nhau phát triển .
Các nhân tố về nguồn vật tư của doanh nghiệp:
Khi tham gia đấu thầu xây lắp, các nhà thầu thường tính toán tới các chi phí
cụ thể để đưa ra mức giá cuối cùng tham gia dự thầu. Trong đó đặc biệt quan tâm
nhất vẫn là giá vật tư. Thật vậy, vật tư có vai trò quan trọng cho khả năng thắng
thầu của DN.
Đ