Nâng cao năng lực canh tranh của công ty cổ phần bảo hiểm viễn đông thừa thiên huế - Pdf 39

Formatted: Level 1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan với số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn và các thông tin trích

́H

U

Huế ngày 6 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

Ế

dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN




Với tình cảm chân thành, tôi tỏ lòng biết ơn tới tất cả cá nhân, ban lãnh đạo
và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông chi nhánh Thừa Thiên

H

Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để thực
hiện hoàn thành luận văn này.

IN

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt

K

tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thanh
luận văn.

Tác giả luận văn

̣I H

O

̣C

Huế ngày 6 tháng 8 năm 2014

Đ


H



́H

U

Ế

Tên đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN BẢO HIỂM VIỄN ĐÔNG THỪA THIÊN HUẾ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xu thế hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội đã đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra nhiều thách thức rất lớn cho
các doanh nghiệp. Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp đang
phải đối mặt là áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng và trở nên gay gắt hơn. Thực tế
trên đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trên thương trường để có thể giành lợi thế trong quá trình cạnh tranh. Đây cũng là yêu
cầu cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược đối với các công ty bảo hiểm nên đề tài “Nâng cao
năng lực canh tranh của Công ty cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế” đã
được lựa chọn để làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục tiêu mà đề tài đặt ra, nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương
pháp và công cụ nghiên cứu khác nhau, từ định tính đến định lượng. Cụ thể, các
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, điều tra sâu và tổng hợp đã được sử dụng cho
quá trình thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp. Từ đó, các phương pháp phân tích
khác nhau đã được sử dụng cho quá trình phân tích các số liệu được thu thập như
phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp phân tích các nhân tố


: Bảo hiểm phi nhân thọ

BHNT

: Bảo hiểm nhân thọ

BHCH

: Bảo hiểm con người

Formatted: Font color: Black

Ế

: Bảo hiểm

U

BH

BHTNDCBHTNDS : Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
: Bảo hiểm tài sản

CLSP

: Chất lượng sản phẩm

DNBH


VASS

: Bảo hiểm Viễn Đông

WTO

: Tổ chức Thương mại thế giới

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

BHTS

Formatted: Font color: Black

Đ
A

Ế

Bảng 2.1:

Tổng hợp nguồn vốn của 4 doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế

́H

Bảng 2.5:

U

Thừa Thiên Huế năm 2013................................................................5449

năm 2013 ...........................................................................................5550
Doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ của các doanh nghiệp chủ yếu trên



Bảng 2.6:

địa bàn Thừa Thiên Huế ....................................................................5651
Bảng 2.7:

Tổng hợp năm thành lập của 4 doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế

H

năm 2013 ...........................................................................................5853
Giới tính đối với người được điều tra................................................6358

Bảng 2.16: Phân tích các biến số nhân tố năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế..............................................7165

Bảng 2.17 : Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá của các
đối tượng về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Bảo hiểm Viễn
Đông Thừa Thiên Huế.......................................................................7770
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của khách hàng chất lượng nhân sự và tổ chức của
công ty ...............................................................................................8072

v


Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm và
phí bảo hiểm ......................................................................................8173
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của khách hàng về danh tiếng và uy tín
thương hiệu........................................................................................8375
Bảng 2.21 : Ý kiến đánh giá của khách hàng về mạng lưới và kênh phân phối ...8476
Bảng 2.22 : Ý kiến đánh giá của khách hàng về giám định và bồi thường ..........8577
Phân tích ma trận SWOT của Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế

Ế

Bảng 3.1

Đ
A

̣I H

O


̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Formatted: Normal, Centered, Level 1

vii


Formatted: Font: 15 pt, Bold

MỤC LỤC



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1



1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2

H

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................3
4. KẾT CẤU LUẬN VĂN........................................................................................43

IN

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................74
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

K

CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ ..............74

̣C

1.1. BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ ...............................................74

O

1.1.1. Khái quát về bảo hiểm.....................................................................................74
1.1.2. Bảo hiểm phi nhân thọ ..................................................................................107


Ế

2.1.3 Mục tiêu, phương hướng kinh doanh của VASS Huế .................................4642

U

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013...............4743

́H

2.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM VIỄN
ĐÔNG THỪA THIÊN HUẾ .................................................................................4945



2.2.1 Tổng quan hoạt động các đơn vị bảo hiểm tại Thừa Thiên Huế..................4945
2.2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông

H

Chi nhánh Thừa Thiên Huế...................................................................................5147

IN

2.2.3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu đối thủ cạnh tranh ....................................5954
2.2.4. Đánh giá vị thế của Viễn Đông Thừa Thiên Huế .......................................6256

K


3.2 NHẬN THỨC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO
HIỂM VIỄN ĐÔNG THỪA THIÊN HUẾ...........................................................8879
3.2.1 Cơ hội ...........................................................................................................8879
3.2.2. Thách thức...................................................................................................8980
3.2.3 Phân tích ma trận SWOT của Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế ........8980
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ

Ế

PHẦN BẢO HIỂM VIỄN ĐÔNG THỪA THIỂN HUẾ .....................................9282

U

3.3.1. Nhóm giải pháp về sản phẩm bảo hiểm và chính sách phí bảo hiểm .........9282

́H

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính, danh tiếng, uy tín và thương
hiệu ........................................................................................................................9484



3.3.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và công tác quản lý điều
hành .......................................................................................................................9787

H

3.3.4. Nhóm giải pháp về đa dạng hóa các kênh phân phối và mạng lưới đại lý .9989

IN

x


PHẦN I

Formatted: Font color: Black

ĐẶT VẤN ĐỀMỞ ĐẦU

Formatted: Font color: Black

Formatted: Level 1

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 20 năm đổi mới và mở cửa (1993-2014) nền kinh tế Việt Nam đang

Ế

từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong xu thế đó, Việt Nam đã trở thành

U

thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 7/11/2006

́H

và là một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu. Là một thành viên của WTO,
Việt Nam bắt buộc phải tuân thủ các luật chơi đầy khắt khe nhưng cũng rất sòng



đến 27 doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và hàng
chục văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Đ
A

Lĩnh vực bảo hiểm đã thúc đẩy sự ổn định tài chính và giảm bớt các nỗi lo âu
về tinh thần, thay thế cho các chương trình đảm bảo xã hội do Nhà nước thực hiện,
đồng thời thúc đẩy các hoạt động thương mại. Dịch vụ này cũng là kênh huy động
vốn tiết kiệm quan trọng cho đầu tư phát triển, là công cụ hữu hiệu để quản lý rủi
ro. Các doanh nghiệp bảo hiểm góp phần thúc đẩy việc phân bổ một cách có hiệu
quả hơn những nguồn vốn trong một quốc gia.
Khi nền kinh tếê xã hội ngày càng phát triển, nhận thức và nhu cầu về dịch vụ
bảo hiểm của người dân và các doanh nghiệp ngày càng được cải thiện. Bên cạnh đó,

1

Formatted: Font color: Black,
Condensed by 0.2 pt


sự phát triển của xã hội cũng đặt các doanh nghiệp và các nhân trước những rủũi ro hơn
về thiên tai, bệnh tật, giá cả và sự không chắc chắn của nhiều yếu tố khác. Vì vậy, nhu
cầu bảo hiểm của người dân và các doanh nghiệp đến dịch vụ bảo hiểm ngày càng cao.
Thừa Thiên Huế là địa phương là một trong những trung tâm kinh tế, chính

Formatted: Font color: Black

trị và xã hội của miền trung nơi có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động.
Hiện trên địa bàn tỉnh có hơn 15 đơn vị bảo hiểm phi nhân thọ đăng ký kinh doanh


Với thực tế trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực canh tranh của Công ty cổ

Formatted: Font color: Black,
Condensed by 0.2 pt

phần Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế.

O

2.1 Mục tiêu chung

̣C

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

̣I H

Là đTrên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực canh cạnh tranh của Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty, từ đó phát

Đ
A

triển công ty một cách bền vững trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh


U

- Nội dung: Là năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn

́H

Đông.

- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty



cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông Thừa Thiên Huế ở trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến 2013 và phiếu

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


Ế

cứu

U

định

Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh

́H

tính



tranh của doanh nghiệp BHPNT

Thiết kế bảng câu hỏi và gửi đến

Giai

khách hàng; Điều tra thử, và hiệu

đoạn

H

chỉnh bảng hỏi

- Phân tích hồi quy bội

Kết luận và nhận xét từ phân tích và
xử lý số liệu
Đề xuất giải pháp và kiến nghị

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu

4


4.2. Nghiên cứu định tính
Trên cơ sở lý thuyết cạnh tranh và năng lực canh tranh của doanh nghiệp, kết
hợp với đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sau khi thảo luận trực tiếp
với chuyên viên, quản trị viên bảo hiểm của VASS Huế để xây dựng nên các yếu tố
đánh giá năng lực cạnh tranh của VASS Huế.
- Yếu tố về sản phẩm bảo hiểm và phí bảo hiểm: Dựa trên cơ sở các yếu

Formatted: 03

Ế

chính, đó là số lượng nghiệp vụ bảo hiểm, điều khoản và phạm vi bảo hiểm, hình

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

U

thức hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm cạnh tranh và linh hoạt


- Danh tiếng, uy tín và thương hiệu: Phân cấp bổi thường, thương hiệu và uy

Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: 03
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

O

tín.

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

̣I H

4.3. Nghiên cứu định lượng

- Thiết kế bảng câu hỏi: Nội dung bảng câu hỏi gồm hai phần chính: Phần 01

Đ
A

bao gồm câu hỏi liên quan đến thông tin người được hỏi và phần đánh giá chung.
Phần 2 bao gồm 22 câu hỏi liên quan đến các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá nêu trên (Phụ lục 2). Để đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp, áp dụng thước đo Likert theo 5 mức độ:
Mức 1 = Rất không hài lòng
Mức 2 = Không hài lòng

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu:



Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý và phân tích số liệu.

́H

U

khách hàng và thành phố 30 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

+ Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Thông qua việc tính toán

Formatted: Indent: First line: 1.27 cm
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

H

các chỉ số về năng lực cạnh tranh như nguồn nhân lực, tài chính, chỉ số về thị phần

IN

và các chỉ số cạnh tranh khác của doanh nghiệp và của các đối thủ ở trên thị trường
để làm rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

K

+ Phương pháp phân tích các nhân tố. Phân tích các nhân tố giúp làm rõ

- Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Bảo hiểm Viễn
Đông Thừa Thiên Huế
- Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo hiểm Viễn
Đông Thừa Thiên Huế.
Formatted: Level 1

6


Formatted: Font: 15 pt, Font color:
Black

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ

Ế

Formatted: Font color: Black

U

1.1. BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

́H

1.1.1. Khái quát về bảo hiểm
1.1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm

Bảo hiểm (BH) là một sự thảo thuận hợp pháp thông qua đó một cá nhân
hay tổ chức (người tham gia bảo hiểm) chấp nhận đóng góp một khoản tiền nhất
định (phí bảo hiểm) cho một tổ chức khác (người bảo hiểm) để đổi lấy những

Đ
A

cam kết về những khoản bồi thường hoặc chi trả khi có sự kiện xảy ra được qui
định trong hợp đồng.
Rõ ràng có nhiều khái niệm khác nhau về bảo hiểm. Tuy nhiên, các khái

niệm đó đều thể hiện rằng đó chính là một giao dịch giữa các nhân, công ty,
doanh nghiệp, đơn vị với một công ty bảo hiểm và giao dịch này được thực hiện
trên cơ sở tự nguyện của các bên liên quan. Thứ hai, người mua bao hiểm là
người trả một khoảng chi phí để đảm bảo an toàn cho các thu nhập, tài sản hay

7

Formatted: Level 1


các hoạt động của họ. Ngược lại, người bán bảo hiểm là người đảm bảo tài sản
của người mua bảo hiểm trên cơ sở phí dịch vụ. Vì vậy, giá dịch vụ chính là giá
của bảo hiểm.
1.1.1.2. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm
Cho đến nay, chưa ai có thể xác định chính xác nguồn gốc của bảo hiểm bắt đầu

Formatted: Font color: Black,
Condensed by 0.2 pt


người đã ý thức được việc tự bảo vệ để tồn tại mà vấn đề đầu tiên để tồn tại là dự

K

trữ thức ăn hằng ngày kiếm được phòng khi đói kém. Sau đó ý thức này phát triển
thành dự trữ có tổ chức để tránh thiên tai.

̣C

Hình thức cho vay nặng lãi: Dự trữ thuần túy không thể giải quyết đầy đủ

O

nhu cầu của con người khi xã hội phát triển và hoạt động con người đa dạng hơn. Ví

̣I H

dụ, để có tiền chuẩn bị cho một chuyến hàng, người ta sẽ mất thời gian chờ cho đến
khi họ tích góp đủ tiền để thực hiện chuyến hàng đó. Điều này rõ ràng là không
thích hợp vì thời gian chờ đợi có thể là rất lâu.

Đ
A

Một hình thức mới giải quyết được điểm yếu đó là, thay vì tự tích hợp tiền

cho đến khi đủ, nhà buôn có thể thông qua những người cho vay để có tiền chuẩn bị
cho chuyến hàng. Người cho vay sẽ nhận được một khoản lãi suất do người đi vay
trả. Hệ thống cho vay đặc biệt phát triển cùng với sự mở rộng thương mại và buôn
bán giữa các quốc gia, các vùng. Dấu ấn đáng chú ý đó là: hệ thống vay mượn lãi

mọi người theo tỷ lệ của phần đóng góp đó. Nếu chuyến hàng chẳng may gặp rủi ro
thì hậu quả thiệt hại cũng được chi sẻ cho nhiều người. Hình thức này vẫn bộc lộ
nhiều yếu điểm như: Kêu gọi cho đủ người tham gia góp phần sẽ mất nhiều thời

H

gian, phải dàn xếp thỏa thuận chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi ...

IN

Hình thức bảo hiểm: Những thỏa thuận bảo hiểm đầu tiên xuất hiện gắn liền
với hoạt động giao lưu buôn bán hàng hóa bằng đường biển. Những thỏa thuận bảo

K

hiểm trong lĩnh vực hàng hải có nội dung: Một bên nhà buôn, chủ tàu chấp nhận trả

̣C

một khoản tiền nhất định, nếu hàng hóa chuyến tàu thuyền không đến được nơi giao
hàng do một nguyên nhân nhất định thì bên thứ hai (người bảo hiểm) sẽ trả bên thứ

O

nhất một khoản tiền nhằm bù đắp cho những thiệt hại đã xảy ra. Như vậy, bảo hiểm

̣I H

hàng hải là sự khởi đầu của ngành bảo hiểm.
Hoạt động bảo hiểm đã hình thành phát triển sau một quá trình lâu dài các

cuộc sống và sinh mạng của con người, thường có tính chất dài hạn nhiều năm và

U

gắn với tiết kiệm.

́H

- BHPNT bao gồm các loại hình bảo hiểm còn lại, nó được sử dụng như một
khái niện tổng hợp mang ý nghĩa hàm chứa tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại



(bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự) và các nghiệp vụ bảo hiểm con
người không thuộc bảo hiểm nhân thọ (như bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh tật, ốm
đau, bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẩu thuật …). Mục đích chủ yếu của BHPNT là

H

nhằm bồi thường cho người được bảo hiểm những hậu quả của một biến cố ngẫu

IN

nhiên gây thiệt hại đến tài sản, lợi ích và con người của họ. Theo điều 3, chương 1,
Luật kinh doanh bảo hiểm Việt nam giải thích về thuật ngữ BHPNT như sau: “Bảo

K

hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các
nghiệp vụ bảo hiểm con người khác không thuộc BHNT”.

- Nhóm các sản phẩm bảo hiểm trọn gói.
Phân loại theo tiêu thức này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc quản lý
sản phẩm, đồng thời có kế hoạch kết hợp các sản phẩm riêng lẻ nhằm tạo ra các sản
phẩm bảo hiểm trọn gói.
 Theo phương thức phân phối sản phẩm, bao gồm:
- Nhóm các sản phẩm phân phối qua kênh “phản hồi trực tiếp”.

Ế

- Nhóm các sản phẩm phân phối qua kênh phân phối truyền thông.

U

Việc phân loại theo tiêu thức này sẽ giúp DNBH quản lý được sản phẩm theo

́H

kênh phân phối và các chiến lược thiết kế các sản phẩm phù hợp để chào bán các
sản phẩm qua các kênh phân phối đó.



 Theo đối tượng bảo hiểm: Theo tiêu thức này, nghiệp vụ bảo hiểm được
chia thành ba nhóm:

H

- Nhóm bảo hiểm tài sản (BHTS)
- Nhóm bảo hiểm trách nhiệm dân sự (BHTNDS)


tượng bảo hiểm là tính mạng, tình trạng sức khỏe hoặc các sự kiện liên quan và ảnh
hưởng đến cuộc sống của con người. Nhưng khác với bảo hiểm con người nhân thọ
ở chỗ là: BH con người phí nhân thọ là loại hình bảo hiểm chỉ liên quan đến các rủi
ro của con người như: tai nạn, bảo hiểm bệnh tật, mất khả năng lao động va cả tử
vong. Ví dụ: Bảo hiểm tai nạn 24/24, bảo hiểm kết hợp con người, bảo hiểm tai nạn
hành khách, bảo hiểm khách du lịch …

11


Khi thanh toán tiền bảo hiểm, “nguyên tắc khoán” được được áp dụng chủ

Formatted: Line spacing: Multiple
1.45 li

yếu khi thanh toán tiền bảo hiểm. Tức là về nguyên tắc, số tiền chi trả bảo hiểm sẽ
dựa vào quy định chủ quan của hợp đồng và số tiền bảo hiểm được thỏa thuận khi
ký kết hợp đồng chứ không dựa vào thiệt hại thực tế. Bởi vì tính mạng con người là
vô giá, không thể xác định được bằng một khoản tiền nào đấy. Cho nên việc thanh
toán tiền bảo hiểm trong nghiệp bảo hiểm con người chỉ mang tính trợ giúp về tài

Ế

chính khi không may gặp rủi ro. Tuy nhiên, có thể áp dụng với nguyên tắc bồi

U

thường khi thanh toán các chi phí y tế phát sinh nằm trong phạm vi được bảo hiểm

́H

O

- Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình: Sản phẩm bảo hiểm không

̣I H

giống như hàng hóa khác, sản phẩm bảo hiểm trước hết là sự bảo đảm về mặt tài
chính, trước rủi ro cho người được bảo hiểm và kéo theo là các dịch vụ liên quan,

Đ
A

người ta thường cho rủi ro là cơ sở của các hoạt động bảo hiểm để bảo vệ mình,
người ta tham gia bảo hiểm nộp phí cho nhà bảo hiểm để đổi lấy lời hứa, cam kết
của nhà bảo hiểm là sẽ trả tiền bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra, như vậy ở đây chỉ có
cam kết từ hai phía: nhà bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. Do đó người tham
gia bảo hiểm phải cam kết nộp phí bảo hiểm cho nhà bảo hiểm đầy đủ và lúc này
nhà bảo hiểm trở thành con nợ của người tham gia bảo hiểm.
- Chu trình kinh doanh bảo hiểm là chu trình đảo ngược: Trong chu trình
kinh doanh đảo ngược sản phẩm được bán ra trước, doanh thu thực hiện trước sau

12

Formatted: Level 1, Line spacing:
Multiple 1.45 li
Formatted: Line spacing: Multiple
1.45 li


đó mới phát sinh chi phí, theo chu trình này các tổ chức bảo hiểm nhận phí đóng

không mang tính bồi hoàn. Đặc điểm này đã tạo điều kiện tiền đề khách quan cho
ngành kinh doanh bảo hiểm và sự rủi ro cho người bảo hiểm, nghĩa là khi không

K

xảy ra rủi ro bảo hiểm thì nhà bảo hiểm không phải bồi hoàn và phí bảo hiểm sẽ tạo
thu nhập cho doanh nghiệp bảo hiểm.

̣C

Khác với khả năng bồi hoàn các khâu tài chính khác, bồi hoàn cho bảo hiểm

O

có tính chất bất ngờ cả về không gian và thời gian cũng như quy mô. Chính vì vậy

̣I H

trong quá trình hoạt động các tổ chức bảo hiểm phải xác định quỹ dự phòng để đảm
bảo các cam kết của mình với người tham gia bảo hiểm khi có sự cố bảo hiểm xảy
ra. Các quỹ này là nguồn quan trọng để tham gia đầu tư nhằm làm gia tăng khả năng

Đ
A

tài chính cho doanh nghiệp.

Thông thường bồi thường tổn thất thực tế cho người được bảo hiểm trong

một số hợp đồng bảo hiểm thường rất lớn, lớn hơn rất nhiều so với số tiền phí bảo


* Hoạt động kinh doanh bảo hiểm: là hoạt động cơ bản của DNBH nhằm

́H

mục đích sinh lời. Đây là một quá trình liên hoàn từ khâu cấp đơn cho người tham



gia bảo hiểm, thu phí bảo hiểm, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm
cho đến khâu giám định tổn thất và giải quyết bồi thường bảo hiểm. Kinh doanh bảo
hiểm phải đảm bảo nguyên tắc có tính chất quy luật là “số đông bù số ít”. Theo quy

H

luật này, DNBH phải thu hút được nhiều người tham gia vào một nghiệp vụ hay

IN

một sản phẩm bảo hiểm cụ thể.

Quy trình thực hiện công việc kinh doanh bảo hiểm bắt đầu từ việc DNBH

K

thông qua mạng lưới đại lý hoặc các nhân viên khai thác chào bán các dịch vụ bảo
hiểm tới từng khách hàng có nhu cầu. Sau khi hai bên thống nhất được các điều kiện

̣C


hiểm lập hồ sơ khiếu nại đòi tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
+ DNBH có nghĩa vụ: bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người
được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm. Nếu trong trường hợp

Ế

không thỏa thuận cụ thể về thời hạn này thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm

U

hoặc bồi thường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khiếu

́H

nại hợp lệ.
- Đối với người tham gia bảo hiểm:



+ Người tham gia bảo hiểm có quyền: được hưởng khoản tiền bồi thường từ
DNBH khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; quyền được cung cấp mọi thông tin liên quan

IN

đổi một số điều kiện, điều khoản trong hợp đồng.

H

đến hợp đồng bảo hiểm và quá trình lập hồ sơ khiếu nại bảo hiểm, quyền được thay


nhận một khoản phí bảo hiểm của DNBH khác để cam kết bồi thường cho các trách
nhiệm đã nhận bảo hiểm.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status