Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế - Pdf 39

Ư

TR
G

̀N

Ơ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
------------------

̣C

O

̣I H

A

Đ
IN

K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

H


Lời Cảm Ơn

G

̀N

Bốn năm ngồi trên ghế giảng đường cùng khoảng thời gian
thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên
Huếđã cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm rất quý báu. Đến
nay, khóa luận tốt nghiệp với mảng đề tài “Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty cổ phần
Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế”đã hoàn thành và không
thể thiếu sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, quý cơ quan cùng
sự quan tâm của bạn bè và gia đình.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
quý thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế trong suốt thời gian qua đã truyền đạt những kiến thức quý
báu nhất cho tôi. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô – Thạc sĩ
Nguyễn Ngọc Thủy, người đã trực tiếp theo dõi và tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám
đốc, phòng Kế toán – Tài vụ cùng toàn thể các phòng ban đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực tập tại công ty.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Kế toán –Tài
vụđã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn
quan tâm, chia sẻ, ủng hộ tôi trong suốt khoảng thời gian học tập
cũng như hoàn thiện khóa luận này.
Do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận này
không tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong nhận được


TR

G
̀N

Ơ

Võ Thị Thương

̣C
O

̣I H
A

Đ

H

IN
K

́H



Ế
U


5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

̣I H

6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................5

O

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH

̣C

NGHIỆP .........................................................................................................................5

K

1.1. Một số vấn đề cơ bản về công nợ và kế toán công nợ..............................................5

IN

1.1.1. Khái niệm công nợ ................................................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm các khoản phải thu ............................................................................5

H

1.1.1.2. Khái niệm các khoản phải trả .............................................................................6




TR

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG

Ơ

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ .....................31

̀N

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế......................31

G

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...................................................32
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty .........................................................33

Đ

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...................................................................34

A

2.1.3.1. Chức năng.........................................................................................................34

̣I H

2.1.3.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................34


Thừa Thiên Huế.............................................................................................................53

Ế
U

2.2.1. Tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty .....................................................53
2.2.1.1. Kế toán khoản phải thu của khách hàng...........................................................53
2.2.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào ............................................................................62
2.2.1.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi .............................................................70
2.2.1.4. Kế toán phải trả người bán ...............................................................................71
2.2.1.5. Kế toán thuế GTGT đầu ra ...............................................................................76
CHƯƠNG 3 – BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – GIAO THÔNG THỪA
THIÊN HUẾ.................................................................................................................84
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây dựng – Giao thông
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................84
SVTH: Võ Thị Thương


GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

3.1.1. Ưu điểm ...............................................................................................................84


PHỤ LỤC

H

IN

K
́H


Ế
U

SVTH: Võ Thị Thương


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

G

̀N


Chi nhánh

CPSX

Chi phí sản xuất

ĐVT

Hợp đồng
Hội đồng quản trị

KPCĐ

H

HĐQT

Giá trị gia tăng

IN



Đơn vị tính

K

GTGT

Doanh nghiệp


SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TT HUẾ

Thừa Thiên Huế

XDCB


Đ

Sơ đồ 1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ ..............................................................18

A

Sơ đồ 1.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi.........................................................21
Sơ đồ 1.4. Kế toán phải trả người bán ...........................................................................25

̣I H

Sơ đồ 1.5. Kế toán thuế GTGT đầu ra...........................................................................28
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..................................................35

O

Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty..................................................38

̣C

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máykế toán tại công ty .....................................................49

H

IN

K

Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký – chứng từ..................................51

Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thôngTT Huế qua 3

Đ

năm (2013 - 2015) .........................................................................................................43
Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông.............45

A

TT Huế qua 3 năm (2013-2015) ....................................................................................45

̣I H

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng – Giao thông
TT Huế qua 3 năm (2013-2015) ....................................................................................48

O

Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT số 0002129...........................................................................57

̣C

Biểu 2.2. Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng ........................................................59

K

Biểu 2.3. Trích: Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 ..................................................60

IN



TR

Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Ơ

̀N

Đề tài“Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công

ty Cổ phần Xây dựng- Giao thông Thừa Thiên Huế”gồm 3 phần:

G

- Phần I: Là phần mở đầu chủ yếu giới thiệu về lí do chọn đề tài, phạm vi tìm

Đ

hiểu và cách thức nghiên cứu đề tài.

A

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm 3 chương:

̣I H

Chương 1: Nội dung của chương này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về công


Ế
U

Chương 3: Chương này nhằm đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của công ty
trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán công nợ nói riêng. Từ đó, đề xuất
một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

- Phần III: Bao gồm đánh giá tổng quát về những mặt đạt được và chưa đạt được
của đề tài nghiên cứu. Đồng thời, đưa ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện những
mặt chưa đạt được đó của đề tài.

SVTH: Võ Thị Thương


GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

Ơ

1.Lí do chọn đề tài

̀N

K

nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Muốn làm được điều đó thì trước hết

IN

các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình.

H

Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay
không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tình hình



thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát
thực chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt

́H

doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp ít

Ế
U

bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng
chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài. Điều này sẽ
không tốt cho doanh nghiệp chủ động về vốn để đảm bảo quá trình sản xuất kinh

doanh và mang lại hiệu quả cao.Do đó, công nợ và khả năng thanh toán không chỉ

G

quan trọng như vậy.

Đ

Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp

A

vừa hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vừa hoạt động ở lĩnh vực giao thông
vận tải, kinh doanh xăng dầu, ...Trong những năm qua, công ty luôn cố gắng mở rộng

̣I H

quy mô, khắc phục khó khăn, giữ vững chỗ đứng của mình trên thị trường. Tuy nhiên,
công tác thanh toán và quản lý công nợ ở công ty còn gặp phải nhiều vấn đề như công

O

tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn, thủ tục thanh toán còn phức tạp, khả năng thanh

̣C

toán chậm …

K

Kế toán công nợ tuy không phải là một đề tài mới mẻ nhưng tại Công ty Cổ phần



3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán
SVTH: Võ Thị Thương

2


GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

công nợ của Công ty cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế thông qua các

Ơ

số liệu thu thập được từ hệ thống báo cáo tài chính, các chứng từ,sổ sáchvà các thông

̀N

tin liên quan thu thập được tại công ty trong suốt thời gian thực tập.

G

4. Phạm vi nghiên cứu


H

5. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu:

́H



Để hoàn thành tốt khóa luận này, một số phương pháp được áp dụng như sau:

- Phương pháp nghiên cứu: Tìm hiểu, nghiên cứu thông tin liên quan đến đề tài

Ế
U

từ cácgiáo trình, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn, thông tin trên mạng internet, khóa

luận tốt nghiệp của khóa trước,... cũng như các quy định của công ty về nợ phải thu –

nợ phải trả để tổng hợp những lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu, đồng thời làm cơ sở
để so sánh với thực tế nghiên cứu được.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn các anh chị trong phòng Kế toán
– Tài vụ của công ty nhằm tìm hiểu những vấn đề cần nghiên cứu, công tác kế toán
công nợ của công ty cũng như thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn
chỉnh khóa luận.
- Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép những công việc mà các nhân viên
trong phòng kế toán thực hiện.
SVTH: Võ Thị Thương

̣I H

A

so sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình công nợ của công ty.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp những thông tin đã thu thập, tính toán
được để rút ra những đánh giá và kết luận cần thiết.

O

- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng các chứng từ kế toán,

̣C

tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát những thông tin về các nghiệp vụ kinh

IN

6. Kết cấu của đề tài

K

tế phát sinh. Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài.

Đề tài gồm có 3 phần, được trình bày như sau:

Trong phần II có 3 chương sau đây:

́H


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

̀N

Ơ

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

G

TRONG DOANH NGHIỆP

Đ

1.1. Một số vấn đề cơ bản về công nợ và kế toán công nợ

A

1.1.1. Khái niệm công nợ

̣I H

Hoạt động SXKD của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn diễn ra trong mối quan

O


1.1.1.1. Khái niệm các khoản phải thu

́H

Nhị (2008), Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Giao thông

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay
khách hàng chưa thanh toán cho công ty.Các khoản phải thu được kế toán của công ty
ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty
chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu
nội bộ, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi, trong đó
phải thu khách hàng là khoản phải thu chiếm vị trí quan trọng trong tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp, vì vậy việc theo dõi khoản mục này có ý nghĩa quan trọng.
SVTH: Võ Thị Thương

5


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

1.1.1.2. Khái niệm các khoản phải trả

O

gian từ một năm trở xuống. Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả và các khoản nợ dài

Theo đoạn 18, chuẩn mực chung (VAS 01): “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của

K

doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh

IN

toán từ các nguồn lực của mình”.

H

Theo đoạn 42, chuẩn mực chung (VAS 01) về tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả:
“Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn



là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ
hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được

Ế
U

1.1.1.3. Quan hệ thanh toán

́H

ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng.

̀N

Do việc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra nên

G

các doanh nghiệp phải biết lựa chọn cho mình những đối tác kinh doanh cũng như hình

Đ

thức thanh toán thích hợp. Điều này giúp doanh nghiệp thanh toán kịp thời, đúng hạn,

A

tránh được tình trạng ứ đọng vốn và bị chiếm dụng vốn nhằm tạo chủ động trong kinh
doanh.Tuy nhiên dù lựa chọn hình thức thanh toán nào thì doanh nghiệp cũng chịu sự

̣I H

tác động của yếu tố chủ quan và khách quan nếu không khắc phục sẽ xảy ra rủi ro.

O

1.1.2. Kế toán công nợ và vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ

̣C

1.1.2.1.Khái niệm kế toán công nợ

nghiệp.Nếu doanh nghiệp hoạt động tốt, tình hình tài chính khả quan, doanh nghiệp sẽ

ít bị chiếm dụng vốn và lượng vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng có khả năng chi trả khi
đến hạn, tạo tính chủ động về vốn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi. Ngược
lại, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau kéo
dài, đơn vị mất tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán
sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp.
1.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá, tham mưu để cấp
quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:
SVTH: Võ Thị Thương

7


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải

Ơ

thu- nợ phải trả theo từng đối tượng về số nợ phải thu- nợ phải trả, số nợ đã thu- nợ đã



K

IN

Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc,
đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.

H

1.1.3. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả

khoản phải thu được quy định như sau:

́H



 Theo Điều 17, Thông tư số 200/2014/TT – BTC về nguyên tắc kế toán các

1) Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải

Ế
U

thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2) Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,
phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:



G

quan đến giao dịch mua - bán, như:

Đ

- Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: Khoản phải thu

̣I H

A

về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
- Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại, các khoản bên nhận ủy thác
xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác.

O

- Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải

̣C

thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…

K

3) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải

IN

người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên
doanh, liên kết). Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông
SVTH: Võ Thị Thương

9


GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác).

Ơ

b) Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới

̀N

trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

G

c) Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên

Đ

để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.



4) Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn
xảy ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.

́H

5) Kế toán phải xác định các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ

Ế
U

giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.

1.2. Nội dung của công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán các khoản phải thu

Các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu
trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, dự phòng nợ phải thu khó đòi. Do giới
hạn về thời gian và nội dung khóa luận, em chỉ tập trung nghiên cứu khoản phải thu
của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

SVTH: Võ Thị Thương

10



̣I H

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về
mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ,BĐSĐT.

̣C

O

 Nguyên tắc kế toán:

Theo Điều 18, Thông tư số 200/2014/TT – BTC quy định nguyên tắc kế toán của

K

tài khoản “Phải thu của khách hàng” như sau:

IN

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng

H

hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn



dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu
về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các

TR

Khóa luận tốt nghiệp

hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện

Ơ

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

̀N

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa

G

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã

Đ

cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu

A

cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

từng loại nguyên tệ.

 Chứng từ sử dụng:



hóa, TSCĐ...đồng thời phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với

SVTH: Võ Thị Thương

Ế
U

người gia thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

12


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Ơ

TK 131- “PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG”

̀N

SDĐK: Số tiền còn phải thu của khách

khách
hàngsau khi đã giao hàng và khách hàng

̣C

O

có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người

K

mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có

IN

thuế GTGT)

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết

H

khấu thương mại cho người mua
SDCK: Số tiền của khách hàng ứng

hàng ở cuối kỳ

trước còn ở cuối kỳ

́H

(2)

G

TK 511, 515
(1)

Đ

TK 521

̣I H

TK 33311

(8)

̣C

O

TK 711

(3)

A

TK 33311

(4)

TK 152, 153, 156, 611
(7)

TK 413

Ế
U

TK 133

(11a)

(11b)

Sơ đồ 1.1. Kế toán phải thu của khách hàng

SVTH: Võ Thị Thương

14


Ư

TR

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.SNguyễn Ngọc Thủy

 Giải thích sơ đồ:


(5) Bù trừ nợ

̣C

hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ

K

(6) Căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ ghi nhận khoản nợ phải thu khó đòi phát

IN

sinh thực sự không thể thu được phải xử lý xoá sổ

H

(7) Khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo
phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính



theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng)
trừ vào số nợ phải thu của khách hàng

Ế
U

(9) Phản ánh các khoản chi hộ khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status